Số hạng tổng quát của dãy số Chuyên đề1 : Aùp dụng sai phân để tìm số hạng tổng quát.. 3 Phương trình 3 được gọi là phương trình đặc trưng của phương trình sai phân 2.. Nghiệm của phương
Trang 1Số hạng tổng quát của dãy số
Chuyên đề1 : Aùp dụng sai phân để tìm số hạng tổng quát
1 Định nghĩa : Cho y = f(x) xác định trên tập X , h > 0 hằng số Gia số
x f x h f x
gọi là sai phân cấp 1 của f(x) tại điểm x
x f x fx h f xf
được gọi là sai phân cấp2 của f(x) tại x
Tương tự, k k1f được gọi là sai phân cấp k của f tại x
* Định nghĩa : Phương trình sai phân la mộtø hệ thức giữa sai phân các cấp :
y y y y 0
F , ,2 , ,k , (1) ( y được xem là sai phân cấp 0 )
Chú ý : (1) có thể viết : y n+k = a n+k-1 + a 2 y n+k-2 + … + a k y n + f(n)
Nếu f(n) = 0 thì (1) gọi là phương trình tuyến tính thuần nhất
Nếu f(n) 0 thì (1) gọi là phương trình tuyến tính không thuần nhất
2 Tính chất :
T/c1: Nếu ''
nxvà
'
n
x đều là nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất : y n+k = a 1 y n+k-1 + …+ a k y n (2)
Thì x'n x''n,,const cũng là nghiệm của phương trình (2)
* Bây giờ ta xét phương trình (2) với các hệ số hằng a 1 , a 2 ,…, a k Khi đó nghiệm của phương trình thuần nhất (2) được tìm dưới dạng
y n =cn 0,c0,clà hằngsố Thay biểu y n = cn vào (2) và sau khi ước lược cho n
2 1 k 1 k
aa
(3) Phương trình (3) được gọi là phương trình đặc trưng của phương trình sai phân (2) Nghiệm của phương trình (1) và (2) phụ thuộc vào nghiệm của phương trình đặc trưng (3)
T/c2: Nếu phương trình đặc trưng (3) có k nghiệm thực phân biệt
2 2 n 1 1
n,c c c là nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất (2)
T/c3: Nếu phương trình đặc trưng (3) có nghiệm thực bội s thì thay cho s nghiệm ứng với các đó ta lấy : (c 1 + c 2 n + c 3 n 2 + …+ c s n s-1 ) n trong đó các c 1 , c 2 , …,
c s là các hằng số Nghĩa là nếu (3) có các nghiệm bội s và các nghiệm còn lại đều thực
k k n
1 s 1 s n 1 s s 2
3 2 1
1 1
s s 2
1 n
y
Trang 2Định lý : Nếu '
n
y là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất và y là nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất thì nghiệm tổng quát của phương trình không thuần nhất đó có dạng : yi cy'i y
Bảng một số dạng nghiệm riêng
f(n) Nghiệm của PT đặc trưng Dạng nghiệm riêng
+ Nếukhông là nghiệm của ptđt y'n nQ n
f(n) = P m (n) n + Nếu là nghiệm bội s của ptđt n
e không là nghiệm x*n Tk n cosn +Ql n sinn của ptđt Rk n sinn;k max m,l
+ Nếu i
e là nghiệm bội s x*n nTk n cosn
của ptđt nRk n sinn;k max m,l
e là nghiệm bội s x*n nnsTk n cosn
của ptđt nsRk n sinn ;k max m,l
3 Các ví dụ :
Ví dụ 1: Dãy số (u n ) được xác định như sau :
Trang 32 1
527uu
u
45u9u
và có pt đặc trưng là : 2 280 hay 2401 2,24
Nghiệm tổng quát pt (2) là : u n = c 1 2 n + c 2 (-4) n
Ta gọi u * = a.5 n nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất (1) Khi đó
ta có : a.5 n+2 + 2a.5 n+1 – 8a.5 n = 27.5 n
1a27a275
275a5a10
95c4c2
2 1
10u4u
n 1
n 2 n
2 1
, ,
Chứng minh rằng : ( u n + 4 )n với mọi số n là số nguyên tố :
13213x
1x
modn
0132
22
1
u6uu
18u
14u0
Trang 4Từ giả thiết u 1 = 1 , u 2 =14 , u 3 = -18, thay vào (1) ta có hệ phương trình sau đây xác định a , b , c
1cba18c27ba
14c9ba
0c3ba
Vậy dãy số (u n ) được xác định như sau : u n = 1 + 2 n + (-3) n , n = 1 , 2 ,…,
Vì p là số nguyên tố , nên theo định lý nhỏ Fecma , ta có :
p)(mod 2 hay) p(mod
31
21
2
p 1
Vậy suy ra u p = 1 + 2 p + (-3) p 1230 (mod p)upp
Ví dụ 4 : Tìm dãy số (u n ) , biết rằng :
n
2 1
0
uu
5uu
1u0u
Giải : Phương trình đặc trưng của dãy có dạng :
x 3 - 4x 2 + 5x – 2 =0 hay (x – 1) 2 (x – 2) = 0 Từ đó x 1,2 = 1 bội 2 , x 3 = 2
Bởi vậy u n = c 1 + c 2 n + c 3 2 n khi n = 0 , 1 , 2 ta có hệ
.
11
cc0c4c2c
0c2cc
0cc
2 1
3 2 1
3 2 1
2 1
1 2 3 4 5 6
Phương trình (1) có nghiệm là :
(kép)
2cos-i
; (kép)
2cosi
(kép)
; (đơn)
2
i2
Do đó ta có : y c 1 c c n1 1 c4c5n n2c6 c7n n2
n n 3 2 n 1
2nncc2nnccncc1c
Trang 52n2
2n2n1n2x4x
2 1
1 n n n
n 2
n 2
2 cos sin là nghiệm của phương trình đặc trưng
Theo bảng , nghiệm riêng có thể viết dưới dạng :
2nc22n22nb2na2
2
4n.2 nanb n24n2 cnd n22 n1 n2n2 n2
n n
sin cos
sin
cos
Khai triển và cân bằng hệ số ta được :
8
1d16
1c8
1b8
1n16
12
n8
1n8
12n
1n16
12
n8
1n2
12n2nb2na
x1 , 2 nên thay vào (***) ta được a = b = 1 suy ra x n
Bài tập : Tìm số hạng tổng quát của các dãy sau
1 u 1 = 1, u n+1 = u n +2n 2
2 u o = 0 ; u 1 = 5 ; u n-2 = 2u n-1 – u n + 6n + 4
3 u 0 = 0 ; u 1 = 5 ; u n-2 = 3u n-1 – 2u n + 4.3 n
4 u 0 = -1 ; u 1 = 2 ; u n-2 = 5u n-1 –6u n + (8n + 11).2 n-1
Trang 65 u 0 = 1 ; u 1 = 0 ; u n-2 = 2u n+1 – u n + sin n
2
Chuyên đề 2 : Một số phương pháp tìm số hạng tổng quát
Vấn đề1 : Dãy qui nạp tuyến tính bậc nhất
Bài toán dạng a.u n+1 + b.u n = f(n) , trong đó f(n) là hàm theo n
Bài toán 1 Tìm số hạng tổng quát của dãy a b,c R
b au
u n n
1 1
Ví dụ 1: Cho dãy (u n ) xác định bởi
c u
b au
buu1
n 1
n là cấp số cộng d = b
Vậy u n = c + (n –1)b Xét a1 Ta có thể đưa dãy về CSN công sai a
Thật vậy , đặt v n = u n + h ( h hằng số )
Và v n+1 = av nun1haun hun1haun bahb
1a
bh
bc
1a
bc
ba
1a
bc
Trang 7Ví dụ 2 Tìm số hạng tổng quát của dãy :
1u
abu
uu
1
n
n 1
n
Giải : Ta có
n n
n
1 n n
n 1
n
u
1abu
abuu
1a
bavv
1
n 1 n
ba
1a
bc
Vậy
1a
ba
1a
bc
1u
1 n n
với 1
a n 1 nu
uu
Giải Ta có u n+1 = a
nu
Lấy logarit cơ số e cả hai vế ta được lnu n+1 = alnu n + ln
Đặt v n = lnu n , b =ln , clnu1 ln
Dãy đã cho trở thành
bavv
1
n 1 n
ba
1a
n 1
n n
1
n eeu1a
a1a
ln
ln ln
nfauu
1
n 1 n
Với f(n) là đa thức theo n
*Phương pháp : Ta có thể đưa về bài toán 1 bằng cách đặt v n = u n + g(n)
trong đó v n+1 = av n và g(n) là đa thức thoả :
Nếu a = 1 thì g(n) = n g ’ (n) trong g ’ (n) đa thức cùng bậc f(n)
Nếu a 1 thì g(n) cùng bậc với f(n)
Bằng cách đồng nhất thức suy ra g(n)
Trang 8Ví dụ 1 Tìm số hạng tổng quát u n biết
nuu
1
n 1 n
Giải Ta có a = 1 , nên ta chọn g(n) = n(bn + c)
Đặt v n = u n + g(n) và thoả v n+1 = av n ( a = 1)
1bncbnnc1nb1nnng1n
1nuu
1
2 n 1 n
Giải Ta có A = 3 , nên ta chọn g(n) = an 2 + bn + c
Đặt v n = u n + g(n) và thoả v n+1 = 3v n
Tương tự như ví dụ 1 , đồng nhất thức suy ra
2
1ba
2
1n2
1n
g 2 Từ đó suy ra u n
2
1n2
13
3 n 1 n 1 nau
ua
n 1 n 1
Lấy logarit cơ số a hai vế ta được logaun1 3logaun n21
log a u 1 = 5 Đặt v n = log a u n suy ra v n+1 = 3v n + n 2 +1, v 1 = 5
Theo ví dụ hai ta được v n = 3 n-1 + n 1
2
1n2
auu
1
n n 1 n
Phương pháp : Ta có thể đưa bài toán về dạng bài toán 1 bằng cách :
Đặt v n = u n + g(n) với v n+1 = av n , đồng thời g(n) thoả :
Trang 9Thế vào biểu thức (v n ) rồi đồng nhất thức hệ số , suy ra g(n)
uau
1
3 n 2 1 n
2v3v
1
n n 1 n
Đặt w n = v n + A.2 n Thế vào w n+1 = 3w n ta được A = 1
W n = b 3 n-1 suy ra v n = b.3 n-1 – 2 n mà v 1 = b – 2 = 1 nên b = 3
Tức là v n = 3 n – 2 n Vì v n = log a u n nên v n
Vậy n n
2 3
43uu
1
n n 1
Tìm số hạng tổng quát của dãy
Giải Ta thấy a = 4. Nên ta đặt g(n) = A.n.4 n
Đặt v n+1 = u n + g(n) với v n+1 = 4.v n
Do đó ta có : u n+1 + g(n+1) = 4 (u n + g(n) )
4n4
34
3A3An41nA
23
23
Ví dụ 3 Tìm số hạng tổng quát u n của dãy xác định bởi :
3uu
1
n n 1 n
n 1 n n n 1
133u
u
n
n
n 1
n
1 i i 1
n
1 i
i 1
auu
1
n n
1 n
Trang 102) Cho dãy (u n ) được xác định như sau :
nfauu
1
n 1
n 1
Tìm số hạng tổng quát của dãy
3) Tìm số hạng tổng quát u n của dãy
1u
uu
1
n
n 1 n
4) Tìm số hạng tổng quát của dãy
uu
1
n 1 n
5) Tìm số hạng tổng quát của dãy
nuu1
n 1 n
6) Tìm số hạng tổng quát của dãy
auu
1
n n
1 n
sin
Vấn đề 2 : Một số bài toán về phương trình dãy với cặp chỉ số tự do
Khi gặp phương trình dãy với cặp chỉ số tự do với các thay thế chỉ số ta đưa về
phương trình sai phân quen biết Việc thay thế này có thể đưa về phương trình dãy
không tương đương Do đó khi giải xong đáp số cần phải thử lại trong một trường
ax
n m n m
1
.
Giải :
Từ Pt (1) , ta suy ra : x n+1 = x 1 + x n +n hay x n-1 – x n = a + n (2) đây là phương trình sai phân tuyến tính không
thuần nhất cấp 1 ; phương trình đặc trưng có nghiệm 1 (đơn)
Ta có nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất và nghiệm riêng là :
bn d
nc
1c
nxvà
1
Từ đó suy ra nghiệm tổng quát của (1) là : ' *
n n
0cc2
1a2
11aac
2
1a2
1n
xn
Thử lại ta thấy kết quả này thoả mãn điều kiện ban đầu
Trang 11Ví dụ 2:
Tồn tại hay không tồn tại dãy (x n ) mà m,nN ta có :
x m+n = x m + x n + m+ n (1) Giải : Giả sử x 1 = a , theo ví dụ 1 ta có n 1 a 1
2
1n
xxx
xx
n m
2 n m
2 1
, : ,
2
nm với (1)
Giải : Hiển nhiên ta có :
2 1 n 1 n
1 n n 1 n 1 n 1
Giải phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất (3) với điều kiện ban đầu
n2
x
x1 , 2 tađược xn
Thử lại ta thấy kết quả này hoàn toàn đúng
Ví dụ 4 : Xác định dãy số (x n ) nếu biết : x n.m = x m x n (1)
k i k
i k 2 k 1 p
p i
i k
i k 2
i i
2 1 2 1
i 2
x
Nkl1iPp
pN
n
n n
p
k i k
1
x hayx
cóta (4)và (3)
Từ
(4) x
sử
Giả
p p
n cóluônta
i
i 1
, , ,
Trang 12
Bài tập :
1 Xác định số hạng tổng quát của dãy (x n ) nếu biết :
Nnm,
xx
2 Xác số không âm x 0 , x 1 , x 2 , … thoả mãn
1n
m
xx2
1x
2004xTính n
mmà
,
3 Xác định số hạng tổng quát của dãy số (x n ) nếu biết
n0x
xx
m
n m
n , đ/k: xn , Đs : x n = (-1) n
4 Tìm dãy số (x n ) sao cho :
Nx
xx
xx
n m 2
n m
2 1
xx2x
1x
1x
n m
n m
2 n m
2 1
2
nm ,
xx
2 n 2 m
2 n m
2 1
2
nm ,
n m
1 0
xx
xx
2
5x0
Đs : x n = 2 n + 2 -n
Trang 13Vấn đề 3: Một số phương trình sai phân tự tuyến tính hoá
1 n
1
, ,
2ađóTrong (1)
1 n 2
n 2 2
1
Từ (2) ta thay (n+1) bởi n ta cũng có : x2n x2n1 2axnxn1c (3)
Trừ từng vế của (2) và (3) ta được : n n 1 n 1
2 1 n 2 1
(4)
x(Vì 0x
ax2x
xxax
2x
x
1 n n 1
n
1 n n 1 n n
1 n 1 n
aa1
1
cba
x
x
2 2
2 n
2 2 2
1 n
1 2
1
2
2 2
Ví dụ 2: Xác định số hạng tổng quát của dãy (x n ) nếu biết :
(*) 1 n
2 n 1 nx
axx
Giải : Pt (*) x x x2 a (1)
n 1 n 1
Từ (1) ta thay n bởi (n – 1) ta được : x x x2 a (2)
1 n n 2
Trừ từng vế của (1) và (2) ta được :
Trang 14
tx
x
xU
UU
U
Ux
xx
xx
xx
x
xx
xxx
xx
xxxxxxx
xxxx
x
2 2 3
2 n
2 2
n 1 n
1 n 1
n 1 n n
n 2 n
1 n
1 n 1 n
n n
2 n n 1 n 1 n 1 n
2 n n 2 n 2 1 n 1 n 1 n 2
1 n 2 n n 2 n 1 n
U rasuy
đó
Do
U rasuyta(3)từ thì U
Đặt
(3)
Do đó : x n = t (x n+1 + x n-1 ) Đây là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất hệ số hằng có phương trình đặc trưng là t2t 0 đã biết cách giải
bx
cxxa
0bx
1 nx
số hằngcáclà cb,a
,
(*)
( Hd: đưa phương trình (*) về phương trình bx n = a(x n+1 + x n-1 ) )
2 Cho dãy số (x n ) xác định bởi
2x
2 n
1 n 0
Hãy xác định số hạng tổng quát của x n Chứng minh rằng số x 8
n
1 0
x1n
1x
xx
*Nn,
,
Đs : x
2
1n
4 Xác định dãy số (x n ) nếu biết :
n 1
n 1
k
xx
Nn
Rx
1x
1x
1 2
n 1 n n
1
,
Trang 15Hãy xác định dãy số (x n )
6 Cho dãy số (x n ) là dãy thực xác định bởi :
n
3 2 1
x
xx1x
1xxx
Chứng minh rằng : nN* ,xnN*
( Hd : Đưa pt (*) về dạng x n+4 = 4x n+2 – x n Vì (x 1 ,x 2 ,x 3 ,x 4 ) Z4nên hệ thức
, ,
Vấn đề 4 : Phương pháp đổi dãy
Để xác định số hạng tổng quát của dãy số ta thường đưa phương trình của dãy về phương trình sai phân đã biết cách giải hoặc đưa đến nhưng phương trình dãy dễ giải hơn bằng cách đặc dãy số phụ còn gọi là phương pháp đổi dãy
Để tìm những cách đặc dãy số phụ ta thường nghịch đảo , logarit hoá , mũ hoá, ….các biểu thức ban đầu Sau đây là một vài ví dụ và bài tập minh hoạ
Ví dụ 1: Hãy tìm tất cả các giá trị thực a để
x 1 = a ;
n
n 1
n
x2
xx
1x
x2x
1
n 1 n n
n
1 n
1 n
1a
a
n n
Trang 16Do đó , khi
n
n 1
n k
k
x2
xx
a1
2
2a
cbxbx
2xx
xx
2 n
2 n 1 n 2
1 n n
2
Giải : Ta có ph (1)
bx
cbxbbbx2xx
2 n
2 n 2 2 1 n 2
1 n
cbxbxbb
x
cbxx
2 n
2 1 n n
2 n
2 1 n
n 1 n ny
cyy
phương trình sai phân tự tuyến tính hoá đã biết cách giải ( ví dụ 2 )
n n
1
xba
xx
n
2 n
1
b1x
ax
xbax
x
1
n n
ax
n 1
n 1
Khi đó ta có g 0 g k gn y g k f n
a0g
xy
1 n
0 k n n
0 k
Trang 17n 1 n n
0 k n n
0 k 1 n
kg
nfyynfkgykg
1
n
n
kg
1nf
2 n 1 n
kg
2nfy
1 2
kg
1fyy
Cộng vế với các đẳng thức trên ta được
1 n
1
1 i
1 n
ig
kf0
g
aig
kfy
1 n
1 k 1 k
c
kf0
g
a
Trong trường hợp g n c ( c là hằng số )
1 k 1 k n
c
kfc
c
kfcac
1 iig
kf tổngvà n
0 kk
Ví dụ 5 Xác định dãy số (x n ) nếu biết x 1 = a > 0 ,
kn k
1
nf
1nf
x
k
k n 1
xv
u
1
1 1
1ckc1f
a
ln
Trang 18Vậy f 1
ak
kf
ak
n
k 1
f
a k u
n
1f
anfe
nfenfx
an
1
n n
3x32x
2
33x
n 1 n
3y332y
1y2y
3y32y
2
333
2
y1 cos cos đúng
Giả sử
122
cos đúng ta chứng minh
122
yn 1 n1
cos
Từ (3) ta có yn1 2y2n 1 = 2
1221
bay
a1
Trang 19Pt (2)
m 1 m
1 m
1 m
1 u
yay
yay
vvv
mavm
bx
qpxx
n
n 1
trong đó : p , q , r , s : là các số đã biết
Giải Giả sử y n , x n : là nghiệm của hệ phương trình sai phân
ryz
qzpyy
0 n
n 1
n
n n 1
n
,
0y ,
z là nghiệm của phương trình đã cho
Thật vậy , ta chứng minh bằng qui nạp như sau : a
z
yx0
0
srx
qpxsz
yr
qz
ypszry
qzpxz
yx
n n
n n n n
n n
n n
1 n
1 n 1
x2
dxx
ax
Giải iNếu d > 0 : Giả sử y n và z n là nghiệm của hệ :
Trang 20dzyy
1 n
n 1
n
2 n 2 n 1
n
,
1y ,
(2) n n n
2 n 2 n 1 n
zyd2zd
dzyy
Cộng vế với vế (2) và (3) ta được : 2
n n
1 n 1
1 1
1 n 1
n 1
n n
2 2
1 n
2 2
1 n
dad
ad2
1z
dad
a2
1y
2 2
2 2
n
dad
a
dad
ad
Thử lại bằng qui nạp cho thấy kết quả vừa tìm được ở trên là đúng
ii) Nếu d < 0 Đặt d = - k , k > 0 G
Giả sử y n , z n là nghiệm của hệ
2 n 2 n 1 n
zy2z
kzyy
x là nghiệm của hệ Cm tuơng tự ví dụ 9
Ta giải hệ hai như sau : (II)
(6) n n 1
n
2 n 2 n 1 n
zyki2zki
kzyy
Ta lần lượt cộng vế theo vế và trừ vế theo vế của (6) và (7) ta có :
2 2
n n
1 n 1
n
2 2
n n
1 n 1
n
kiaz
kiyz
kiy
kiaz
kiyz
kiy
(8)
n n
n n
2 2
1
n
2 2
1
n
kiak
iaki2
1z
kiak
ia2
1
y
Trang 212 2
2 2
n
kiak
ia
kiak
iaki
Vấn đề 5 : Phương pháp đưa về lượng giác
và các hàm Hypebolic
I)-Cơ sở lý thuyết :
Các hàm cosx , sinx có miền giá trị là [-1 ; 1] nên khi chuyển dãy số về dạng các hàm số lượng giác rát hạn chế Chú ý dưa vào các dấu hiệu sau :
cost
ax Đặt :
x 2 + y 2 = k 2 : Đặt xkcos,yksin , 0;
|x| 1 : Đặt xcos hayxsin
1shx
y MXĐ : R
* Hàm coshypebolic : y = chx = x x
ee2
1 MXĐ : R
Trang 22T/c : f(x+y) + f(x-y) = 2f(x).f(y)
*Hàm Tghypebolic : y = thx = xx xx
ee
ee
yfxfyx
Hàm Cotghyperbolic : y = cothx = x x
x x
ee
ee
yfxf1
* ch 2 x + sh 2 x = 1 ; sh2x = 2 shx chx
ch2x = 2ch 2 x – 1 ; sh(x+y) = shx chy + shychx
ch (x+y) = chx chy + shx chy
th(x+y) =
thxthy1
thythx
; coth(x+y) =
yx
1yx
coth coth
coth coth
xch
11xx
sh
11
th
;
u2
, n = 1 , 2 , 3 ,…
a) Chứng minh rằng un 0 n
b) Chứng minh rằng dãy đã cho không tuần hoàn
Giải Đặt A = arctg2 ( tức là tgA = 2) Bằng qui nạp ta sẽ chứng minh rằng dãy số u n = tg(nA) (1)
Thật vậy khi n = 1, thì một hiển nhiên đúng ( vì theo giả thiết u 1 = 2 = tgA) Giả sử đã đúng đến n = k , tức là : u k = tg(kA) (2)
tgAtgkA1
tgkAtgA
u1
u2u
k
k 1
Vậy (2) cũng đúng khi n = k+1 Theo nguyên lý qui nạp thì (1) đúng n
Bây giờ ta giải bài toán
m
m 2
u1
umAtg1
tgmA2mA2tgm
Giả thiết phản chứng giả sử u n = 0 Xét hai khả năng sau :
1) Nếu n chẵn , khi đó n = 2m Theo (3) suy ra u m = 0 (4)
2) Nếu n lẻ , khi đó bao giờ ta cũng có biểu diễn n dưới dạng :
, ở đây k s nguyên 0
2 2s 1