Công cụ vẽ lược đồ Bộ phát sinh reports và hiển thị màn hình để lập mẫu thử cho Bộ phát sinh reports và hiển thị màn hình các giao diện giữa hệ thống với người sử dụng.. Ch.V Rapid Appl
Trang 2Giai đoạn Thực hiện Giai đoạn
Kết thúc
Chi phí và
mức nhân l
ực
Các chuyển giao
Trang 3 Để hướng dẫn tổng quát các dự án giải quyết 3 vấn đề: 1
Định nghĩa (what), 2.Phát triển (how), 3.Hổ trợ (change)
1 Thác nước (Water Fall, Traditional SDLC)
Trang 4Giai đoạn trước là cơ sở để thực hiện cho giai đoạn sau
• Phải làm đúng ngay từ đầu để tránh quay lên sửa sai
• Thay đổi (do bên ngoài): dự án phải rework
Mỗi giai đoạn bao gồm một tập họp các tiến trình xử lý ở một lĩnh vực công nghệ khác nhau
• Kiểm tra trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 5Ưu điểm
• Tiếp cận theo hệ thống
• Có định nghĩa các chuyển giao cuối mỗi giai đoạn
• Chú trọng việc lập tài liệu
• Là nền tảng cho nhiều mô hình khác
Khuyết điểm
• Khó điều chỉnh, sửa
• Khó thực hiện "user involvement"
• Không trực quan (vì hầu hết đều ở trên giấy)
Trang 6Cải tiến của mô hình thác đổ: Chia sản phẩm dự án thành nhiều phần nhỏ tương đối độc lập nhau, áp dụng mô hình thác đổ để thực hiện từng phần
tích
Phân tích Thiết kế Cài đặt
tích
Phân tích Thiết kế
Trang 7Ch.V Mô hình làm mẫu thử (Prototyping)
Không phân định các giai đoạn có chuyển giao rõ ràng
Không giải quyết được các vấn đề mang tính hệ thống
Chất lượng sản phẩm dựa trên mẫu thử (“trực quan”) và
do người sử dụng quyết định
Yêu cầu Mẫu thử Chỉnh sửa Phiên bản mới
Yêu cầu mới
Xác định bài toán
Xác định bài toán Phát triển Mẫu thử
Phát triển Mẫu thử
mẫu thử
Cải tiến mẫu thử
Áp dụng
(Users) (Project members)
Trang 8Khi nào thì nên sử dụng prototyping model ?
• Khi yêu cầu từ users không rõ ràng
• Khi có vài users và stackholers tham gia dự án
• Thiết kế phức tạp, cần có bản demo chi tiết để xem
• Khi giao tiếp giữa users và phân tích viên gặp khó khăn (vd: ngôn từ, ít thời gian gặp nhau)
• Khi có công cụ tạo mẫu nhanh
Prototyping chỉ thích hợp cho việc thiết lập yêu cầu chi tiết
Trang 9Ch.V Mô hình xoắn ốc (Spiral model)
Tinh chỉnh từng bước, phát triển từ cơ bản đến chi tiết
Có tính kiểm soát cao và phù hợp với các dự án phức tạp
Số vòng xoay của mô hình xoắn ốc không thể xác định
trước nên khó lập kế hoạch tổng thể
Thiết kế Cài đặt
Khảo sát
Trang 10CASE (Computer Aids System Engineering) tools là các
phần mềm tự động hóa (hoặc trợ giúp) phân tích mô hình hệ thống và chuyển đổi mô hình hệ thống thành chương trình
• Để chuẩn hóa và tự động hóa các tiến trình phát triển,
giảm thời gian thiết kế và phát triển phần mềm
Trang 11Công cụ vẽ lược đồ thể hiện xử lý, dữ liệu và data-flow Công cụ vẽ lược đồ
Bộ phát sinh reports và hiển thị màn hình để lập mẫu thử cho Bộ phát sinh reports và hiển thị màn hình
các giao diện giữa hệ thống với người sử dụng.
Công cụ phân tích đặc tả dựa trên lược đồ, form và report Công cụ phân tích
Kho sưu liệu đặc tả lược đồ, báo cáo và thông tin quản lý dự án Kho sưu liệu
Bộ phát sinh tài liệu kỹ thuật và tài liệu cho người sử dụng Bộ phát sinh tài liệu
Bộ phát sinh mã và CSDL tự động từ tài liệu thiết kế Bộ phát sinh mã và CSDL
Forward engineering: là công nghệ giúp phân tích viên chuyển
mô hình thành mã chương trình.
Reverse engineering: là công nghệ chuyển mã chương trình sang
mô hình, để sửa lại
Version control: chứa các mô tả về dữ liệu và xử lý, cảnh báo về các thay đổi trên dữ liệu cho các xử lý có liên quan.
Trang 12Ch.V Rapid Application Design (RAD)
Là mô hình cải tiến của Prototyping hoặc Spiral dựa trên CASE tools để thể hiện ý tưởng phân tích, sau đó trợ giúp thiết kế tự động để tạo ra các đặc tả cần thiết cho hệ thống.Đặc điểm:
Tự động hóa các bước thực hiện
Giảm bớt “rework” thủ công
Giải phóng dự án khỏi các vấn đề về công nghệ
Trợ giúp chuẩn hóa các tiến trình công nghệ
Trang 13Ch.V Joint Application Design (JAD)
Là mô hình bao gồm người sử dụng, người quản lý và
người phát triển hệ thống cùng tham gia trong một chuổi các cuộc họp chuyên sâu để đặc tả hoặc xem xét các yêu cầu cho hệ thống, có sử dụng CASE tools
Người sử dụng (User) là người đưa ra yêu cầu về các
chuyển giao sau khi thiết kế
Người quản lý (Manager) là người nêu ra bài toán và quyết định có chấp nhận phương án không
Người phát triển hệ thống (Developer) là người đưa ra
phương án giải quyết bài toán
Trang 15• Xác định vai trò / ý nghĩa của dự án đối với tổ chức.
• Xác định các đặc tính nổi bật của dự án – bài toán để
đánh giá mức độ hữu dụng của nó đối với tổ chức
• Xác định chi phí, thời gian, độ phức tạp và rủi ro để ước tính khả năng thu hồi vốn
Làm như thế nào ?
• Phân tích top-down và bottom-up
• Phân tích SWOT
Trang 16Top down: người quản lý tổ chức nhận định về tính khả thi
theo quan điểm quản lý (ý nghĩa, sự cần thiết, hiệu quả)
Bottom up : users và thành viên nhóm dự án nhận định theo
quan điểm kỹ thuật (bài toán, giải pháp, rủi ro)
Phân tích SWOT để đánh giá khả năng của dự án và thời SWOT
Trang 17 Phân tích giá trị cộng thêm của mỗi dự án vào hoạt động
của tổ chức, dựa trên:
1 Vai trò của dự án đối với mục tiêu của tổ chức
2 Lợi ích hữu hình mà dự án chuyển giao (ROI)
So sánh các dự án dựa trên các tiêu chí đánh giá để xếp thứ
tự ưu tiên cho dự án, dựa trên phương pháp AHP:
1 Thiết lập các tiêu chí đánh giá bằng cách phân tích theo
cấu trúc phân cấp các yếu tố góp phần làm thỏa mãn yêu cầu đối với dự án
2 Cho điểm mỗi dự án theo các tiêu chí
Trang 18Lợi ích hữu hình (tangible benefit) là lợi ích phát sinh
trong suốt thời gian sử dụng các chuyển giao từ dự án,và có thể quy thành tiền:
• Giảm chi phí cho tổ chức
• Giảm sai sót
• Tăng năng lực đáp ứng yêu cầu
Lợi ích vô hình (intangible benefit) là lợi ích từ các chuyển
giao (deliverables) của dự án nhưng không thể quy ra thành tiền, hoặc không chắc chắn:
• Ra quyết định nhanh hơn
• Có hiệu quả cao hơn trong việc xử lý thông tin
• Có nhiều thông tin hơn, tốt hơn, mới hơn
• Cải tiến các hoạch định của tổ chức
Trang 19Chi phí hữu hình (tangible cost) là chi phí liên quan đến
các chuyển giao quy thành tiền
• Chi phí đầu tư ban đầu (One-time cost): Mua máy, phần mềm, phát triển dự án, huấn luyện sử dụng
• Chi phí thường xuyên (Recurring cost): Bảo trì, vận hành, nâng cấp hệ thống
Chi phí vô hình (intangible cost) là chi phí liên quan đến
các chuyển giao không thể đo lường bằng giá trị, hoặc không chắc chắn
• Mất khách hàng
• Giảm nhiệt tình ở người nhân viên
Trang 20Ch.V Giá trị thời gian của tiền
Giá trị sử dụng (quy thành tiền) của hệ thống chỉ thu được ở tương lai, trong khi phải đầu tư cho hệ thống ở hiện tại Như vậy để ước tính lời/lổ cần phải quy đổi giá trị tiền giữa hiện tại và tương lai
Giá trị tiền (PV, present value) Y ở thời điểm sau n năm với discount rate i hàng năm là
PV
) 1
(
1 )
(
Ví dụ: với i = 12 % = 0.12, sau 3 năm giá trị tiền $4000 sẽ còn là $ 4000 * (1 + 0.12) – 3 = $ 2847
Trang 21Ch.V Return On Investment (ROI)
Điểm hòa vốn là thời điểm mà tổng chi phí (tangible costs)
và tổng lợi nhuận thu được (tangible benefits) từ các chuyển giao sẽ bằng nhau ROI là lợi nhuận thu được sau điểm này
Trang 22Ch.V Analytical Hierarchical Process
1 Phân rã tiêu chuẩn và định
mức độ quan trọng của mỗi
tiêu chuẩn đối với mục tiêu
của dự án
2 Cho điểm từng dự án trên
từng tiêu chuẩn và tính tổng điểm của mỗi dự án
W11 W12 W21 W22
Trang 23 Chi Phí,Thời gian và Chức năng là 3 tiêu chuẩn cơ bản cho
phần mềm “phân tích thị trường” Mỗi tiêu chuẩn mang
một giá trị thể hiện mức độ góp phần vào sự hài lòng về
Trang 24Tiêu chuẩn đánh giá Dự án 1 Dự án 2 Dự án 3
Thời gian thực hiện 12 tháng 6 tháng 6 tháng
Mua phần cứng $ 15.000 $10.000 $ 8.000 Trang bị phần mềm $ 500.000 $ 400.000 $ 300.000
Phân khúc thị trường Rất tốt, vì
phát triển toàn bộ.
Có sẵn Có sẵn Giám sát đơn đặt hàng Phát triển Không có
In cánh bướm để tiếp thị Không có Không có
A Thời gian
B Chi phí
C Chức năng
Trang 25Tiêu chuẩn Weight
Trang 26Các tiêu chuẩn đánh giá
Quyết định chọn dự án
Quyết định chọn dự án
Kết quả chọn phải bảo đảm rằng tổ chức đã xem xét cẩn thận và hiểu
rõ ích lợi của dự án, và sẵn sàng cấp nguồn lực cho dự án
Chọn dự án là hoạt động thường được lặp lại nhiều lần
Trang 27Lập kế hoạch tổng thể (BPP)
Thực hiện BPP
Thực hiện BPP Giám sát & Giám sát & điều khiển điều khiển
Kiểm soát thay đổi
Kiểm soát thay đổi
Thay đổi
kế hoạch Baseline Project Plan
Project Charter
Các chuyển giao
Q.Lý Chất lượng Q.Lý Phạm vi Q.Lý Thời gian Q.Lý Chi phí Q.Lý Nhân lực
…
Tổ chức, stakeholders
Tổ chức, stakeholders
Thay đổi yêu cầu
Cải tiến, khắc phục, phòng ngừa
Trang 28Ch.V B Khởi động dự án
Đánh giá kích thước, phạm vi, mức độ phức tạp của dự án (để xác định yêu cầu của dự án) và thiết lập các thủ tục hổ trợ các hoạt động sau này: Liên kết các nguồn lực từ bên ngoài với bên trong dự án, cấp nguồn lực cho dự án, thiết lập môi trường cho dự án,…
1 Thiết lập nhóm khởi động dự án (Initiation Team)
• Xác lập quyền hạn và trách nhiệm cho trưởng dự án,
nguồn lực dự án -Project Charter.
• Xác định các Stackholders và các mối quan hệ với dự
án
Trang 293 Các yêu cầu đối với dự án
4 Sơ lược về phương pháp thực hiện dự án
5 Giả định (assumptions) và phụ thuộc (dependencies)
6 Chuyển giao (deliverables) và mốc đánh giá (milestones)
7 Lợi ích của dự án, và kinh phí để thực hiện
8 Nơi cấp phát nguồn lực cho dự án
9 Vai trò và trách nhiệm của Stakeholders đối với dự án
Trang 30Là những người có một hoặc nhiều vai trò đối với dự án
Người quản lý hệ thống thông tin(CIOs): cấp phát nhân lực Người quản lý hệ thống thông tin
và xem xét đánh giá dự án
Phân tích viên (Analysts) :nghiên cứu các bài toán và nhu Phân tích viên
cầu của tổ chức để quyết định cách thức mà hệ thống thông tin và công nghệ thông tin trợ giúp cho tổ chức
Lập trình viên
Người sử dụng là những chuyên viên trong chuyên môn Người sử dụng
nghiệp vụ sẽ nêu yêu cầu và nghiệm thu hệ thống
Người quản lý tổ chức (trưởng phòng, giám đốc) cung cấp Người quản lý tổ chức
nguồn lực, quỹ và đặt ra các yêu cầu tổng quát (mức chiến lược và chiến thuật) cho dự án
Các chuyên gia tư vấn
Trang 312 Thiết lập quan hệ với tổ chức thụ hưởng
Sự hiểu biết tường tận của khách hàng về dự án sẽ tạo ra
sự hợp tác và tin tưởng từ 2 phía
Quan hệ cần thiết lập đến cá nhân trong nhóm phát triển
hệ thống với nhân viên được phân công trong nội bộ
khách hàng
3 Lập kế hoạch khởi động (Project Initiation Plan)
Kế hoạch chuyển các yêu cầu của tổ chức sang đặc tả cải
tiến hệ thống: thu thập, phân tích, hệ thống hóa thông tin
Định nghĩa các chuyển giao (deliverables), dead-lines, và
lịch họp
Trang 324 Thiết lập các thủ tục quản lý, là các quy định quản lý mà
dự án và các bên có liên quan cần phải tuân thủ
Phương thức liên lạc, báo cáo, phân công
Các thủ tục để giải quyết các thay đổi
5 Thiết lập môi trường cho dự án
Môi trường quản lý: thu thập, tổ chức các công cụ mà dự
án cần sử dụng, phân công,…
Project Work-book: là hồ sơ tài liệu chứa các lưu đồ, biểu
đồ, đặc tả… cần thiết cho các hoạt động của dự án, được dùng cho tất cả các thành viên của dự án
Trang 33 Khẳng định những gì dự án thực hiện và không thực hiện,
để bảo đãm cho dự án khả thi khi nguồn lực bị giới hạn
2 Phân chia dự án thành nhiều công việc quản lý được
Dự án phải được kiểm soát trong suốt quá trình thực hiện
để điều chỉnh khi cần thiết Các công việc quản lý được là các công việc mà người quản lý có thể giám sát trạng thái của nó để điều khiển từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
Work Breakdown Structure (WBS) là cấu trúc để phân rã
sản phẩm và công việc tạo sản phẩm
Trang 34Ch.V Công việc quản lý được
Là những công việc thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
1 Đủ nhỏ để có thể phân công cho 1 người thực hiện để nó
được cam kết thực hiện
2 Biết rõ kết quả của công việc
3 Kết quả của công việc có thể đo lường được
4 Biết rõ phương pháp hoặc kỹ thuật thực hiện công việc
5 Biết rõ các ràng buộc (hoặc phụ thuộc) giữa công việc với
các công việc trước nó và sau nó
Trang 35 Sản phẩm được phân rã đến mức đủ nhỏ để hiểu nó là gì
(“what”) Mọi sản phẩm con ở mức thấp nhất đều được gắn với
công việc.
Công việc được phân rã đến mức đủ nhỏ để thực hiện được
(“how”) Mọi công việc ở mức thấp nhất đều phải khả thi trong
điều kiện nguồn lực bị giới hạn của dự án.
Các công việc không "xung khắc" nhau (các công việc thường bị phụ thuộc nhau do sử dụng chung nguồn lực).
Động từ
Trang 36Sinh nhật 0.0
Sinh nhật 0.0
Thiệp 1.0
Thiệp 1.0 BánhBánh2.02.0 NếnNến3.03.0
Mua thiệp 1.2
Mua thiệp 1.2 Phát thiệpPhát thiệp1.3 1.3
Sinh nhật 0.0
Mua thiệp 1.2 Phát thiệpPhát thiệp1.41.4
Trang 373 Ước tính và hoạch định nguồn lực
Để lập kế hoạch sử dụng nguồn lực (phân công),
nhằm tối ưu việc phân bổ nguồn lực
Được thực hiện từ dưới lên, ước tính cho từng
công việc ở mức chi tiết nhất lên đến mức tổng
quát nhất
Tính nguồn lực cho từng công việc căn cứ vào
kích cở (khối lượng; mức độ nhiều ít, độ phức tạp) của công việc, đựa trên kinh nghiệm, hoặc các
công việc tương tự đã biết.
Trang 384 Lập kế hoạch thực hiện
Sử dụng nguồn lực có sẵn để ước tính thời gian
thực thi mỗi công việc trong WBS dựa trên thời
gian dự kiến hoàn tất công việc của một nguồn lực
"chuẩn" (năng lực bình quân)
PERT: ET = (MO + 4 ML + MP) / 6
• ET (Estimated Time) là thời gian ước tính
• MO (Most Optimistic) là ước lượng lạc quan nhất (thời
gian hoàn thành ngắn nhất, trong điều kiện lý tưởng)
• MP (Most Pessimistic) là ước lượng bi quan nhất (thời
gian hoàn thành dài nhất)
• ML (Most Likely) là ước lượng bình quân, tương tự,
phổ biến nhất
Trang 39(1) (1) (2), (3) (4) (4) (6) (5), (7)
Trang 40PERT – Action On Arc
PERT – Action On Node
Trang 41Bắt đầu từ node đầu tiên bên trái (node 1) : TE1 = ET1
Theo chiều mũi tên đi : TEcuối = TEđầu + ETcuối
Nếu node có nhiều mủi tên chỉ đến (node 8)
• TEcuối = Max{TEđầu } + ETcuối
Trang 42Từ node cuối cùng bên phải (node 8): TL8 = TE8
Ngược chiều của mủi tên: TLđầu = TLcuối - ETcuối
Node có nhiều mủi tên chỉ đi (node 4)
• TLđầu = Min {TLcuối - ETcuối}
Trang 43Độ thư giản S (Slack time) ở mỗi node:
• S = TL - TE là mức độ thời gian cho phép công việc có
thể kéo dài mà vẫn không làm ảnh hưởng đến tiến độ
chung của toàn dự án
• Các node có S = 0 là các node nằm trên Critical Path, là
những node không được phép trễ hạn để bảo đảm tiến độ chung của dự án
Trang 45Ch.V Hình đồ tài nguyên (Resource chart)
Thời gian làm việc có cường độ cao hơn bình thường
thường gây rủi ro cao, cần giản công việc (kéo dài thêm thời gian), bố trí lại nguồn lực, hoặc thay đổi cấu trúc từ song hành sang tuần tự
Nguồn l ực
Trang 465 Lập kế hoạch liên lạc Lập kế hoạch liên lạc. gồm các thủ tục báo cáo công việc,
kênh thông tin và lịch họp để thông tin giữa những người quản lý, thành viên của dự án, và khách hàng Vd: Khi nào lập báo cáo gì và cho ai Trong kế hoạch cần quy định các hình thức liên lạc phù hợp (bằng điện thoại, Email, họp,…)
6 Lập các tiêu chuẩn và thủ tục cho dự án Các tiêu chuẩn
(standards) là những yếu tố dùng để đo lường, đánh giá kết quả thực hiện Hoạt động này chủ yếu là để đặc tả các tiêu chuẩn và thủ tục chuyển giao như cách tạo, cách kiểm tra (bởi nhóm dự án, khách hàng) để bảo đãm dự án có chất lượng tốt, và để phối hợp thực hiện
Trang 477 Xác định và đánh giá rủi ro Xác định và đánh giá rủi ro. Rủi ro phát sinh từ công
nghệ mới, tâm lý không muốn thay đổi của người sử dụng, thiếu nguồn lực hoặc năng lực hoạch định,…Quản lý rủi
ro là để tránh tác hại do rủi ro gây ra
• Chưa xảy ra: Phòng tránh rủi ro.
• Đã xãy ra: Khắc phục tác hại của rủi ro.
Công việc Rủi ro Mức độ
ảnh hưởng
Xác xuất xảy ra
Tác hại Biện pháp
Xác định
yêu cầu
Không rõ ràng
(mẫu thử)
Xác định
yêu cầu
Người cần phỏng vấn vắng mặt
dự phòng