1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương

94 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Vinh, năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ TAM THÁI, HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ

AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện : Đinh Trang Thơ

Lớp : 50K KN&PTNT

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thúy Vinh

Vinh, 5/2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được dùng đểbảo vệ một học vị nào Các thông tin trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đinh Trang Thơ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được

sự giúp đỡ, động viên, khích lệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Nông LâmNgư trường Đại học Vinh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trìnhhọc tập và thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên,Thạc sĩ Nguyễn ThịThúy Vinh là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, động viên tôi trong suốt quátrình thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ thuộc trạmKhuyến nông huyện Tương Dương, cán bộ UBND xã Tam Thái, cùng với sự giúp

đỡ nhiệt tình của người dân xã Tam Thái, những người đã cung cấp cho tôi nhiềuthông tin bổ ích, giúp tôi hoàn thiện khóa luận này

Và tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành những người thân trong gia đình bạn bè

đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt những năm tháng học tập rèn luyện tạitrường cũng như thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số vấn đề về cơ sở hạ tầng

1.1.1.1 Khái niệm hệ thống cơ sở hạ tầng

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn

1.1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của cơ sở hạ tầng nông thôn

1.1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng

1.1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng

1.1.1.6 Một số dự án, chương trình đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn

1.1.2 Một số vấn đề về nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm về mô hình nông thôn mới

1.1.2.2 Chức năng của nông thôn mới

1.1.3 Một số vấn đề về sinh kế

1.1.3.1 Khái niệm về sinh kế

1.1.3.2 Nội dung sinh kế

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

1.2.2 Ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 6

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.3.4 Phương pháp phân tích xử lý

2.4 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.2 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng trước và sau khi thực hiện dự án phát triển đường giaothông, chợ và các công trình thủy lợi trên địa bàn xã Tam Thái

3.2 Tác động chung của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của ngườidân

3.2.1 Nguồn vốn con người

3.2.2 Nguồn vốn xã hội

3.2.3 Nguồn vốn tài chính

3.2.4 Nguồn vốn vật chất

3.2.5 Nguồn vốn tự nhiên

3.2.6 Chiến lược sinh kế của người dân

3.3.3 Kết quả sinh kế của người dân

3.3 Tác động riêng của các dự án phát triển đường giao thông, chợ và công trìnhthủy lợi đối với sinh kế của người dân

3.3.1 Tác động của dự án phát triển đường giao thông

3.3.2 Tác động của dự án phát triển chợ

3.3.2 Tác động của các dự án thủy lợi

3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án phát triển cơ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số người thoát nghèo trên 10 tỷ đồng đầu tư

Bảng 1.2 Giá trị sản phẩm tăng thêm cho 1 đồng vốn đầu tư và các mục đích khácnhau

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tam Thái

Bảng 2.2 Tình hình về dân số và lao động

Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế, xã hội xã Tam Thái

Bảng 3.1 Tổng hợp công tác giải tỏa, làm đường

Bảng 3.2 Tổng hợp tiền dân góp, tiền hỗ trợ, số lượng xi măng xây dựng

Bảng 3.3 Đường giao thông thôn bản trước và sau khi thực hiện dự án phát triển cơ

Bảng 3.7 Mức độ tham gia của các hộ vào các dự án phát triển thủy lợi

Bảng 3.8 Trình độ văn hóa của các chủ hộ

Bảng 3.9 Tỷ lệ hộ gia đình tham gia các lớp tập huấn

Bảng 3.10 Nguồn cung cấp thị trường hàng hóa, dịch vụ của hộ

Bảng 3.11 Nguồn thu nhập của hộ gia đình năm 2009 và năm 2012

Bảng 3.12 Nhà ở của hộ gia đình năm 2009 và năm 2012

Bảng 3.13 Diện tích bình quân một số loại đất của hộ gia đình

Bảng 3.14 Hình thức buôn bán của các hộ gia đình

Bảng 3.15 Ý kiến về mức sống của hộ gia đình trong thời gian qua

Bảng 3.16 Nguồn cung cấp thị trường hàng hóa, dịch vụ

Bảng 3.17 Ý kiến của người dân về giá cả hàng hóa sau khi có chợ

Bảng 3.18 Nơi bán nông sản chủ yếu của hộ gia đình

Bảng 3.19 Hình thức buôn bán của các hộ gia đình năm 2009 và 2012

Bảng 3.20 Tác động của công trình thủy lợi đối với nguồn vốn tự nhiên của hộ

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Nguồn cung cấp thông tin sản xuất của hộ gia đình

Biểu đồ 3.2 Tiết kiệm của hộ gia đình

Biểu đồ 3.3 Tài sản của hộ gia đình

Biểu đồ 3.4 Nơi bán sản phẩm của hộ gia đình

Biểu đồ 3.5 Quan niệm của hộ về thay đổi mức sống năm 2012 và 2009

Biểu đồ 3.6 Số hộ gia đình phân theo mức đáp ứng nhu cầu lương thực năm 2009Biểu đồ 3.7 Phương tiện di chuyển của hộ gia đình

Trang 9

Hộp 3.7 Nguồn thông tin nhận từ chợ của các hộ gia đình

Hộp 3.8 Năng suất lúa khi có dự án thủy lợi

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế xã hội Việt Nam đã cónhững bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.Tốc độtăng trưởng (GDP) trong nước năm 2012 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 5,03%

so với năm 2011, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,72%, đóng góp 0,44điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng4,52%, đóng góp 1,89 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,42%, đóng góp 2,7điểm phần góp phần tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế [1] Mặc dù đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, chính trị và an ninhnhưng tình hình nền nông nghiệp nông thôn vẫn còn lạc hậu, đời sống nông dân cònthấp, đặc biệt ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.Để xác định hướng pháttriển tiếp theo, đưa Việt Nam hoà nhịp với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoácần thiết phải đánh giá đúng, nhận dạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hìnhphát triển kinh tế xã hội của đất nước.Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu

đó chính là cơ sở hạ tầng kỹ thuật bởi cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng

và quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Một trongnhững chính sách được thực hiện khá thành công trong thời gian qua là Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 được Thủtướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 800/QĐ TTg ngày 4 tháng 6 năm2010

Chương trình nông thôn mới là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xãhội, chính trị và an ninh quốc phòng gồm 11 nội dung như: Quy hoạch xây dựngnông thôn mới, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu, pháttriển kinh tế, nâng cao thu nhập…Thông qua chương trình này chính phủ hy vọngđến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020: 50% số

xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).[13] Đối với huyện Tương Dương là một huyện miền núi nghèo vùng cao của Nghệ

An, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc sống rải rác các sườn đồi, rừng và cạnh cáckhe suối, hồ đập Với kiến trúc nhà ở, vườn, bờ rào, các trục đường giao thông nộithôn, bản chưa theo hình mẫu nào Các xã chưa có quy hoạch tổng thể nông thôn,

Trang 11

các khu dân cư còn phát triển tự phát nên đời sống của người dân còn gặp rất nhiềukhó khăn đặc biệt về hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông thì có 82,4 % số

xã có đường ô tô vào đến trung tâm xã, còn 17,6% số xã (3 xã) chưa có đường ô tôđến trung tâm xã Đường từ trung tâm các xã đi vào các thôn, bản còn rất khó khăn,đặc biệt vào mùa mưa.[14]

Thực hiện mục tiêu quốc gia về chương trình xây dựng nông thôn mới huyệnTương Dương trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, đặc biệt làđầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đã tác động rất lớn đến sinh kế của ngườidân Nhằm mục đích xem xét lại những tác động của chương trình nông thôn mớiđối với sinh kế của người dân tại các xã đặc biệt khó khăn như thế nào, qua đó cũngphát hiện được những hạn chế của quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó đề xuất một

số giải pháp nâng cao hiệu quả của quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng đối với sinh kếcủa người dân tại các vùng đặc biệt khó khăn

Với những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động của dự

án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới đến sinh

kế của người dân tại xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nôngthôn mới đến sinh kế của người dân trên điạ bàn xã Tam Thái, từ đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thực trạng cơ sở hạ tầng trước và sau khi thực hiện dự án phát triển đường giaothông, chợ và các công trình thủy lợi thuộc chương trình nông thôn mới trên địa bàn

xã Tam Thái, huyện Tương Dương

- Đánh giá những tác động của dự án phát triển đường giao thông, chợ và các côngtrình thủy lợi đối với sinh kế của người dân trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án cơ sở hạ tầng đối vớisinh kế của người dân trên địa bàn nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về cơ sở hạ tầng

1.1.1.1 Khái niệm hệ thống cơ sở hạ tầng

Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia thì hệ thống cơ sở hạ tầng đều cóvai trò quan trọng trong hỗ trợ cho quá trình phát triển của các ngành, các lĩnh vựccũng như các địa phương Có thể nói rằng, hệ thống cơ sở hạ tầng là nền tảng choquá trình phát triển đặc biệt là phát triển kinh tế Hệ thống cơ sở hạ tầng tốt đảm bảocho các hoạt động của nền kinh tế diễn ra một cách thuận lợi, giảm bớt được các chiphí đầu vào cũng như rút ngắn được khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng [6] Một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt đồng nghĩa với các ngành, lĩnh vực hay cả mộtquốc gia có nhiều cơ hội hơn để thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế đặcbiệt là các nguồn vốn đầu tư nước ngoài Do đó một điều dễ nhận thấy trong cácchính sách phát triển kinh tế hiện nay của tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt làcác quốc gia đang phát triển như nước ta nơi mà hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếukém đều cố gắng tập trung các nguồn lực để ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạtầng làm nền tảng và cơ sở cho các hoạt động kinh tế khác

Theo như khái niệm của các nhà kinh tế học thì “Hệ thống cơ sở hạ tầng là tổng thể những điều kiện, yếu tố vật chất kỹ thuật, kiến trúc được hình thành theo một cấu trúc nhất định và đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế xã hội được diễn ra một cách bình thường” [5] Trong khái niệm nêu trên về hệ thống cơ sở hạ

tầng sẽ bao gồm tổng thể những điều kiện, yếu tố vật chất kỹ thuật phục vụ cho cáchoạt động kinh tế xã hội Như vậy, tất cả các yếu tố vật chất kỹ thuật và điều kiệnphục vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội được coi là cơ sở hạ tầng Các điều kiện

và yếu tố vật chất này bao gồm nhiều loại, nhiều cách tổ chức khác nhau như giaothông, thông tin liên lạc, điện, cơ sở vật chất của giáo dục, y tế Và dựa trên mụcđích và đối tượng phục vụ của các công trình cơ sở hạ tầng thì chúng ta có thể phânloại cơ sở hạ tầng thành bốn nhóm sau

Nhóm đầu tiên là hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế Đây là những cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế, các địa phương

Trang 13

trong nền kinh tế quốc dân Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế cũng được chia thànhnhững loại sau:

- Hệ thống giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, cầu cống, nhà ga, sân bay, bếncảng

- Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và đờisống (phân bón, dầu, chất đốt )

- Mạng lưới vận tải và phân phối năng lượng: các trạm biến áp, trạm trung chuyển,đường dây, các thiết bị vận hành

- Hệ thống công trình và phương tiện thông tin liên lạc, bưu điện viễn thông lưu trữ

Nhóm thứ tư là nhóm các công trình cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ cho công tác

an ninh quốc phòng Đây là những yếu tố vật chất, kỹ thuật hay điều kiện cần thiếtphục vụ cho các hoạt động đặc thù về an ninh quốc phòng

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông

nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình

sự nghiệp có khả năng đảm bảo sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằmphục vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nôngthôn nhằm đạt hiểu quả kinh tế - xã hội cao

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy,

các công trình bến bãi, cầu cống, các công trình cung cấp điện, cung cấp nước, điệnthoại, các cơ sở y tế, văn hóa, hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệuphục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.[12]

Trang 14

Cơ sở hạ tầng nói chung có thuộc tính của hàng hóa công cộng và nó có nhữngtác động ngoại lai tích cực đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Chính vìvậy, cơ sở hạ tầng là một trong những chương trình đầu tư công cộng Chương trìnhđầu tư công cộng thực chất là một chương trình tổng kết các nguồn lực bảo đảmhàng hóa và dịch vụ công cộng cho toàn xã hội Đây là một bộ phận rất quan trọngcủa hệ thống phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng ban đầu cho các doanh nghiệpquốc doanh và ngoài quốc doanh cũng như hệ thống tổ chức giáo dục, y tế văn hóa,khoa học kỹ thuật … có điều kiện thuận lợi để phát triển.[8]

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP có nêu: “Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm hạ tầng cơ sở kỹ thuật (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các công trình khác) và cơ sở xã hội (các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ cộng cộng, cây xanh, công viên và các công trình khác)”.

1.1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội ở nông thôn

Nó là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhưng sự phát triển của nó lại phụthuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một hệ thống bao trùm lên toàn bộ hoạt động sảnxuất, xã hội trên toàn lãnh thổ khu vực nông thôn Dưới hệ thống đó lại có nhữngphân hệ với mức độ phạm vi ảnh hưởng thấp hơn Tuy vậy, các phân hệ này có mốiliên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng

a Tính kiến trúc

Các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phải có cấu trúc phùhợp với những tỷ lệ cân đối, kết hợp với nhau tạo thành một tổng thể có sự hài hòa,đồng bộ Sự không đồng bộ trong kết cấu hạ tầng có thể làm tê liệt cả hệ thống haytừng phân hệ của cấu trúc, hệ thống công trình mất tác dụng, không phát huy đượchiệu quả

b Tính tiên phong định hướng

Cơ sở hạ tầng của một vùng, một nước luôn phải hình thành phát triển đi trướcmột bước so với các hoạt động kinh tế khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô,chất lượng, trình độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng

Trang 15

phát triển kinh tế - xã hội của một vùng hay một nước đó Tính tiên phong của hệthống cơ sở hạ tầng còn thể hiện ở chỗ nó luôn đón đầu sự phát triển kinh tế - xãhội, mở đường cho các hoạt động kinh tế xã hội phát triển theo sau được thuận lợi.

vụ và ý nghĩa phúc lợi cho toàn xã hội nông thôn

e Tính vùng (địa lý)

Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển … Do địa bàn nông thôn rộng, dân cưphân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừakhác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái Vì thế hệ thống cơ sở hạ tầngnông thôn mang tính vùng và địa phương rõ nét Điều này thể hiện cả trong quátrình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý, sử dụng chúng Yêu cầu nàyđặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống hạ tầng nông thôn, thiết kế, đầu tư, xâydựng, quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốcgia, vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ

1.1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động của các công trình cơ sở hạ tầng chúng

ta chia cơ sở hạ tầng thành hai loại: cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (cơ sở hạ tầng kinh tế, cơ sở hạ tầng sản xuất) là nhữngcông trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện, sân bay …

Cơ sở hạ tầng xã hội: là những công trình phục vụ đời sống như trường học,trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí …

Trang 16

Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính tương đối bởi vì một công trình cóthể thực hiện nhiều chức năng khác nhau như giao thông, điện lưới vừa phục vụ đờisống nhân dân vừa phục vụ quốc phòng Giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng

xã hội có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này phản ánh quan hệ giữa sản xuất

và đời sống: khi cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển, sản xuất phát triển, thu nhập tăng,đời sống xã hội được nâng cao, cơ sở hạ tầng xã hội cũng sẽ phát triển theo

Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn cũng được chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế đây là tổ hợp của các công trình giaothông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp vật tư nguyên liệu

Nhóm 2: các công trình cơ sở hạ tầng xã hội đây là tổ hợp của các công trình vậtchất kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông thôn như cơ sở y tế, vănhóa, trường học … trong nhóm này cơ sở hạ tầng xã hội còn được phân chia theonhu cầu hoặc nhóm nhu cầu, theo đối tượng dân cư lựa chọn những đối tượng cầnđược xã hội quan tâm đặc biệt để xây dựng cơ sở dịch vụ riêng Trong xã hội nhữngngười đó thường là những người già, người tàn tật, người có công lớn đối với dântộc và xã hội Ngoài ra tùy theo chế độ và hoàn cảnh đặc biệt mà mỗi nước cónhững ưu tiên riêng theo chế độ phục vụ tức là theo đó người sử dụng các cơ sở hạtầng xã hội phải trả tiền hay không phải trả tiền

1.1.1.5 Vai trò của cơ sở hạ tầng

Đối với mỗi nhóm, hay loại hình cơ sở hạ tầng thì có vai trò và ý nghĩa khác

nhau trong việc bảo đảm và duy trì các hoạt động kinh tế xã hội Hệ thống cơ sở hạtầng có vai trò đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản cho quá trình tái sản xuất,đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững

Theo như khái niệm đã trình bày ở phần trên, thì vai trò của hệ thống cơ sở hạ

tầng rất quan trọng Hệ thống cơ sở hạ tầng cung cấp những điều kiện cần thiết choquá trình sản xuất thông tin liên lạc hệ, thống giao thông vận chuyển đầu vào và đầu

ra hệ thống điện… Mỗi sự cố của các công trình cơ sở hạ tầng đều ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế Theo như tổng kết của các nhàkhoa học kinh tế, thì vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng tăng 1% sẽ làm cho nền kinh tếtăng trưởng thêm 1%[6]

Trang 17

Khi nói đến cơ sở hạ tầng chúng ta cũng thấy rằng đây chính là huyết mạch của

nền kinh tế Một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt đặc biệt là hệ thống giao thông, thôngtin liên lạc sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã hội sẽ diễn ra thuận lợi Đây là

cơ sở cho quá trình giao lưu về kinh tế, văn hóa giữa các vùng giữa các quốc gia,đặc biệt trong xu thế hội nhập và mở cửa

Dựa vào khái niệm về cơ sở hạ tầng đã trình bày ở trên thì chợ, đường giaothông và công trình thủy lợi là một trong những loại cơ sở hạ tầng thuộc nhóm cáccông trình cơ sở hạ tầng về kinh tế Cũng giống như vai trò của hệ thống các côngtrình cơ sở hạ tầng nói chung, vai trò của chợ, đường giao thông và công trình thủylợi cũng có vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển xã hội ở nông thôn, đặc biệt là

ở các xã vùng đặc biệt khó khăn

1.1.1.6 Một số dự án, chương trình đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn

Khi nói đến cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chúng ta thường nhắc tới cáchạng mục công trình như: đường giao thông (trong thôn, liên thôn, liên xã, liênhuyện …), hệ thống thủy lợi (các công trình thủy nông tưới tiêu phục vụ sản xuấtnông nghiệp), hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống điện, công trình văn hóa thểthao, trạm y tế, trường học, thông tin liên lạc … trong thời gian qua nhà nước ta đãban hành nhiều chủ trương, chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệpnông thôn Nhờ tập trung đầu tư của nhà nước, cùng với sự đóng góp của nhân dân,

cơ sở hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng kể, điều kiện sống, ăn ở, đi lại họchành, bộ mặt kinh tế, xã hội ở nông thôn có sự thay đổi rõ rệt

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệtkhó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theoQuyết đinh số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 Chương trình này do Ủy banDân tộc và Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) là cơ quan thường trực giúp chính phủthực hiện, chương trình đã hỗ trợ cho 2320 xã nghèo đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Trong dự án định canh định cư ở các xã nghèo có “hỗ trợ đầu tư các công trình

hạ tầng thiết yếu theo quy hoạch: thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn, trường học,trạm y tế, nước sinh hoạt, điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở vùng dự án” Và “hỗtrợ đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu: thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn,trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, chợ nông thôn, điện phục vụ sản xuất và sinh

Trang 18

sinh hoạt ở vùng dự án” là nội dung đầu tư trong dự án ổn định dân di cư và xâydựng kinh tế mới ở các xã nghèo.

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng với mục tiêu giảmnghèo đói ở các vùng nông thôn tại 600 xã nghèo nhất của 13 tỉnh Miền Trung ViệtNam Dự án có ba hạng mục chính trong đó hạng mục thứ hai là “cung cấp tài trợcho các xã để xây dựng cơ sở hạ tầng ngay tại xã mình và các cơ sở hạ tầng có ảnhhưởng tới hai hoặc ba xã”

Trên tinh thần phát huy nội lực thì chúng ta cũng tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ củacác nguồn lực từ bên ngoài như:

Việt Nam ký kết thỏa thuận vay vốn tổng trị giá 210 triệu USD của ngân hàngphát triển Châu Á (ADB) để hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng nông thông trong đó, dự

án “phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh vùng núi phía Bắc” vớitổng kinh phí 138 triệu USD, dự án sẽ giúp giảm bớt những trở ngại đối với sảnxuất nông nghiệp, cũng như phi nông nhiệp, góp phần nâng cấp cơ sở hạ tầng thiếtyếu ở khu vực nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc Và 75 triệu USD cho phần dự

án cải thiện mạng lưới giao thông khu vực phí bắc của tiểu vùng sông Mê Công mởrộng lần thứ hai

Gói hỗ trợ trị giá 108 triệu USD của ngân hàng phát triển Châu Á để nâng cấpđường giao thông nông thôn và các hệ thông tưới tiêu ở một số khu vực nghèo nhấtViệt Nam

1.1.2 Một số vấn đề lý luận về nông thôn mới

Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã,thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay có thể gói gọn trong nhữngđặc trưng cơ bản sau: Nông thôn phát triển theo quy hoạch có kết cấu hạ tầng kinh

tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ, kinh tế phát triển, đời sống vậtchất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao, dân trí được nâng cao, bảnsắc văn hóa được giữ gìn và phát huy, an ninh tốt, quản lý dân chủ, chất lượng hệthống chính trị được nâng cao,…[4]

1.1.2.1 Khái niệm về mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình pháttriển cả nông nghiệp, nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, vừa bao quát nhiều

Trang 19

lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mốiquan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mangtính tổng thể, khắc phục tính trạng rời rạc hoặc duy ý chí

Hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là nhữngkiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuậthiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứngyêu cầu phát triển, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt, tiến bộ hơn so với môhình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Tóm lại: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo một tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở nông thôn cũ (truyền thống, đã có) nhưng có tính tiên tiến về mọi mặt”

1.1.2.2 Chức năng của nông thôn mới

Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùngnông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có nhữngthuộc tính khác với nông thôn truyền thống: đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạtầng hiện đại, sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa, đời sốngvật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao, giá trị vănhóa truyền thống được bảo tồn, phát triển, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dânchủ

a Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại

Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn hoạt động sản xuất nông nghiệp, có thể nóinông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản của nông thôn

là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôntruyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu ngành nghềmới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hóa, ứng dụng phổ biến khoa học

kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại

Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất,chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, pháthuy được đặc sắc của địa phương Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất

Trang 20

ngành nghề, trước hết là làng nghề truyền thống của địa phương Sản phầm ngànhnghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vậy thể của từng làng quê ViệtNam, vừa tạo việc làm, vừa tăng thu nhập cho cư dân nông thôn,…

Xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn thành thành thị Nếu

áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn sẽ làm mất nhữnggiá trị tự có và không giữ vững, phát triển được bản sắc riêng của nông thôn.[10]

b Chức năng giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc

Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành dựatrên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống, quy tắc hành vicủa xã hội gồm những người quen được xây dựng trên cơ sở những phong tục tậpquán được hình thành lâu đời Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọngnhất, giúp bà con nông dân khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểunông Chống chọi với thiên tai, dịch họa Cũng chính văn hóa quê hương đã sinh ranhững sản phẩm tinh thần quý báu như lòng kính lão, yêu trẻ, giúp nhau canh gác,bảo vệ, giản dị, tiết kiệm, thật thà, yêu quý quê hương … Các truyền thống văn hóaquý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù.Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao,

và văn hóa quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn vớiđặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dòng tộc mới là môi trường thích hợpnhất để giữ gìn và kế tục văn hóa quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn vớinhững đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hóa làng xã đặc thù, thể hiệncác tư tưởng triết học như trời đất giao hòa, thuận theo tự nhiên, tôn trọng tự nhiên,phát triển hài hòa cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dòng tộc

Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn, việc xâydựng nông thôn mới không được phá vỡ các cảnh quan làng xã mang tính khu vực

đã được hình thành trong lịch sử, làm ảnh hưởng đến sự hài hòa vốn có của nôngthôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn, vì điều này không những hạn chế tácđộng của nông thôn mà còn có tác động tiêu cực đến việc giữ gìn sinh thái cảnhquan nông thôn và cảnh quan văn hóa truyền thống

Nông thôn nước ta là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phầntộc người, về văn hóa là nơi bản tồn, lưu giữ các phong tục tập quán của các cộng

Trang 21

đồng Một trong những vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong quá trình thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là thực sự tôn trọng, giữ gìn,phát huy tối đa nét văn hóa truyền thống muôn đời của người Việt.[10]

c Chức năng đảm bảo môi trường sinh thái

Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích lũy trong suốt mộtquá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với tự nhiên, lợi dụng, cải tạo thiênnhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải chịu các ảnh hưởng xấu và cuốicùng là tôn trọng tự nhiên

Trong nông thôn truyền thống con người sống hài hòa, tôn trọng tự nhiên, bảo

vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên Thành thị

là hệ thống sinh thái nhân tạo, tạo phần tự nhiên ở mức độ cao nhất Quá trình mưucầu cuộc sống đầy đủ về vật chất đã khiến người thành thị ngày càng xa rời thiênnhiên, nền văn minh công nghiệp đã phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữ conngười với tự nhiên dẫn đến phá vỡ môi trường một cách nghiêm trọng

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa khiến con người ngày càng xa rời tựnhiên, dẫn đến ô nhiễm trong môi trường nước và không khí Các cảnh quan tựnhiên tươi đẹp cùng với môi trường sinh thái nông thôn có thể đáp ứng được nhucầu trở về với tự nhiên của con người, nông thôn có thể bù đắp được những thiếuhụt sinh thái của thành thị

Do đó cần xây dựng nông thôn mới với những đóng góp tích cực cho sinh thái

Có thể coi chức năng sinh thái chính là thước đo để một đơn vị có thể coi là nôngthôn mới hay không, đồng thời phải phân biệt rõ, không được lẫn lộn giữa nôngthôn với thành thị Vì vậy xây dựng nông thôn mới cần hạn chế việc gạch hóa, bêtông hóa, phố hóa các làng quê truyền thống

1.1.3 Một số vấn đề lý luận về sinh kế

1.1.3.1 Khái niệm về sinh kế

Sinh kế theo như khái niệm của DFID đưa ra thì một sinh kế có thể được miêu

tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khă năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiểm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ [3].

Trang 22

Theo như khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ nhữnghoạt động của con người để đạt được mục tiệu dựa trên những nguồn lực sẵn có củacon người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độphát triển của khoa học công nghệ…

Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho pháttriển nhằm đẩy nhanh tiến bộ xóa nghèo Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng vớimục đích nắm giữ và cung cấp một phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặtquan trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (ví dụ nhưnhững các vấn đề kinh tế, an ninh lương thực ) Nó cũng cố gắng phác họa nhữngmối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo đói giúp xác lập ưu tiên tốtcho những hành động xóa nghèo [3]

Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quảlâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân họ

tự xác lập và vì thế họ sẽ khộng bị đặt ra bên ngoài Điều đó thể hiện tính chất lấyngười dân làm trung tâm Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyềnnhất định cũng như trách nhiệm giữa họ với nhau và với xã hội nói chung

Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định Thiết kế và đánh giácác chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiện có sửdụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiêncứu Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt vàkhả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống

1.1.3.2 Nội dung sinh kế

Để xem xét nội dung của sinh kế, DFID đã đưa ra một khung, mô hình về sinh

kế Khung sinh kế của DFID được phát triển dựa trên nhiều khái niệm, đã đưa ramột cấu trúc phân tích để tìm hiểu về các loại hình kinh tế Đây là khung giúp chongười sử dụng hiểu các loại hình sinh kế hiện hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kếhoạch cho các hoạt động phát triến và các hoạt động cho phí Điều này kèm theocho việc phân tích và sử dụng nhiều công cụ hiện có như phân tích xã hội và cácliên quan, các phương pháp đánh giá nhanh và đánh giá kinh tế

- Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các xuhướng bên ngoài đối với họ (xu hướng kinh tế, xu hướng phát triển dân số )

Trang 23

- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản kinh tế và khả năng sửdụng chúng cho sản xuất

- Những thể chế, chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình sinh kế của conngười

- Các chiến lược mà người dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình

Khung sinh kế giúp cho ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cườngcác cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau nhưthế nào Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra mộtcách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫntrong khuôn khổ có thể quản lý được khung sinh kế thực sự không có điểm đầu,điểm giữa và điểm cuối Toàn bộ bức tranh nó đưa ra chỉ cố gắng biểu trưng cho cáctổng thể hệ thống sinh kế và chúng không có cấu trúc tổ chức nhất định đặc điểmcủa chúng được cấu thành bởi các dạng lập lại của các mối liên kết và ảnh hưởng.Các mũi tên trong sơ đồ không dùng để chỉ mối quan hệ nhân quả, các mũi tên dàichỉ phản hồi quan trọng, mũi tên ngắn dùng để chỉ một ý tưởng

Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng một cách bao quát và có

hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng, có thể đó lànhững cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệuquả hoặc việc thiếu một cách cơ bản các tài sản sinh kế

Mục đích của sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà conngười đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đểđạt được các mục tiêu và ước nguyện Những mục tiêu và ước nguyện mà conngười đạt được nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau và có thể goi là kếtquả của sinh kế Đây là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống kể

cả trước mắt cũng như lâu dài [2]

Nghiên cứu kết quả sinh kế cho chúng ta hiểu động lực nào dẫn tới các hoạtđộng mà họ đang thực hiện những ưu tiên của họ là gì đồng thời nghiên cứu kết quảsinh kế cũng cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội mới Kết quảsinh kể thể hiện trên chỉ số cuộc sống hưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khảnăng tổn thương được giảm, an ninh lương thực được cũng cố và được sử dụng bềnvững tài nguyên thiên nhiên Để có những mong ước và mục tiêu của mình con

Trang 24

người cần phải kết hợp và sử dụng các nguồn lực khác nhau như đất đai vốn khoahọc kỹ thuật và bên canh đó khả năng sử dụng và tiếp cận của con người với cácnguồn lực này là khác nhau do đó có thể nói rằng sinh kế của con người phụ thuộcvào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cậntheo mô tả trong khung sinh kế thì tài sinh kế theo tiếp cận của DFID được chiathành 5 nhóm chính bao gồm [3]

Vốn con người H (H- viết tắt từ tiếng anh là Human capital): Bao gồm kỹ năng,

kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sứckhỏa và thời gian khả năng làm việc để đạt được kết quả sinh kế

Vốn xã hội S (S- viết tắt từ tiếng anh là Social capital): Thuật ngữ này đề cập tới

các mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức hayphi chính thức mà con người tham gia để từ đó có được những cơ hội và những lơiích khác nhau

Vốn tự nhiên N (N- viết tắt từ tiếng anh là Natural capital): Bao gồm tiềm năng

và các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà tự đó cung cấp những nguồn lực cho sinh

kế ví dụ như đất đai, nguồn nước, hệ động thực vật

Vốn tài chính F (F- viết tắt từ tiếng anh là Financial capital): Bao gồm các

nguồn lực tài chính mà người dân có được nguồn thu nhập bằng tiền mặt, các loạihình tiết kiệm khác nhau, các nguồn thu nhập bằng tiền khác như lương hưu, tiền dothân nhân từ nước ngoài gửi về hay các khoản trợ cấp khác của nhà nước

Vốn vật chất P(P – viết tắt từ tiếng Anh là Physical capital): bao gồm các công

trình hạ tầng xã hội cơ bản và các loại tài sản của gia đình hỗ trợ cho sinh kế nhưgiao thông, hệ thống cấp thoát nước, nhà ở, công trình chăn nuôi, các đồ dùng dụng

cụ trong gia đình

Với những tài sản sinh kế mà con người có được thì mỗi cá nhân, tổ chức đều cóchiến lược khác nhau để sử dụng cũng như kết hợp đảm bảo để có được kết quảsinh kế tốt nhất Chiến lược sử dụng các loại tài sản trong tiếp cận sinh kế được gọi

là chiến lược sinh kế Chiến lược sinh kế được dùng chỉ để pham vi và sự kết hợpnhững lựa chọn và quyết định của người dân đưa ra trong việc sử dụng và quản lýcác nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và cải thiện mức sống

Trang 25

Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người dân vềnhững việc như [2]: họ đầu tư vào nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kế nào, quy

mô của các hoạt động tạo thu nhập họ đang theo đuổi, cách thức họ quản lý như thếnào để tồn tại các tài sản sinh kế và thu nhập, cách thức họ thu nhận và phát triểnnhư thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống, họ sẽ ứng phó nhưthế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạngkhác nhau, họ sử dụng thời gian và công sức như thế nào để đạt được điều trên Trong quá trình kết hợp và sử dụng các tài sản sinh kế, con người cũng thườngxuyên chịu những tác động không mong muốn làm ảnh hưởng đến kết quả sinh kế

Sự xuất hiện các yếu tố này gây tổn thương cho sinh kế của người dân, làm chongười dân lâm vào các loại sốc và khủng hoảng Các yếu tố gây sốc hay khủnghoảng có thể bắt đầu từ những xu hướng kinh tế, xã hội, môi trường hay sự giaođộng Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không dễdàng kiểm soát được những yếu tố trước mắt hoặc lâu dài hơn nữa Khả năng tổnthương hay sự bập bênh trong sinh kế tao ra những yếu tố này là một thực tế rấtthường trực cho rất nhiều hộ nghèo Điều này chủ yếu là do họ không có khả năngtiếp cận với các nguồn lực có thể bảo vệ mình khỏi những tác động xấu Các loại cúsốc hay khủng hoảng mà con người thường gặp phải trong sinh kế bao gồm nhiềuloại khác nhau.Và thông thường những cú sốc đều mang tính tiêu cực Chúng khôngtheo quy luật nhất định, không thể đoán trước và có cường độ khác nhau Sốc baogồm các sốc liên quan đến thiên nhiên, sinh kế, vật chất hay con người Và chịu bất

cứ cú sốc nào thì sinh kế của con người đều chịu những tác động rất lớn và thường

là các tác động rất xấu Ví dụ như gặp cú sốc về sức khỏe như lao động chính củagia đình gặp tai nạn giao thông dẫn đến kết quả sinh kế bị giảm sút do chiến lượcsinh kế của hộ cũng thay đổi theo Các nguồn vốn vật chất, tài chính được ưu tiên

sử dụng cho cứu chữa người bị tai nạn dẫn đến kết quả sinh kế bị giảm sút do chiếnlược mới của hộ không ưu tiên và tạo ra các nguồn thu nhập mới, đồng thời laođộng chính trong gia đình lại mất đi trong khi các nguồn chi tiêu lại tăng lên

Một điểm khác cần phải nhấn mạnh trong sinh kế của người dân là còn chịu tácđộng của thể chế và chính sách Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt nhữngyếu tố liên quan đến bối cảnh có những tác động mạnh đến mọi khía cạnh của sinh

Trang 26

kế như các chính sách, luật pháp, những cơ chế, luật lệ, phong tục…Rất nhiều trongnhững yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và các dich vụ

do nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vẫn đề đó bao gồm cả các cơ quan cấp địaphương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt động của khu vực tư nhân.Các chính sách và thể chế là phần quan trọng của khung sinh kế bền vững bởichúng định ra [6] khả năng người dân tiếp cận với các nguồn sinh kế, những chiếnlược sinh kế, với những cơ quan ra quyết định và các nguồn ảnh hưởng những điềukhoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế, lợi ích củangười dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định Việc kiểmtra các khía cạnh thể chế trong khung sinh kế đưa đến việc xem xét cách thức thayđổi diễn ra trong khung quy định và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽtác động đến các chiến lược sinh kế của con người

và khả năng tiếp cận

Kết quả sinh kế -Tăng thu nhập

tự nhiên

Kí hiệu H= Nguồn lực con người F= Nguồn lực tài chính N= Nguồn lực tự nhiên P= Nguồn lực vật chất S= Nguồn lực xã hội

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

Cơ cấu và tiến trình thực hiện

Cơ cấu Quá trình tiến hành

- Các cấp - Luật lệ chính quyền - Chính sách -Đơn vị - Văn hóa

sự nghiệp - Thể chế

Trang 27

Nói tóm lại, khung sinh kế sẽ giúp cho chúng ta xem xét những yếu tố khác nhauảnh hưởng đến sinh kế của con người như các yếu tố liên quan đến thể chế, chínhsách, các yếu tố gây tổn thương, đồng thời qua đó cũng cho thấy mối quan hệ giữacác yếu tố này với nhau như thế nào.

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

Vào những năm 50 của thế kỷ XX, Liên hiệp Châu Âu (EU) đã cấp vốn cho các

nước thành viên để khuyến khích phát triển khu vực.Vốn này tập trung cho cácnước hoặc vùng có nền kinh tế yếu kém nhất.Trọng tâm của chương trình là những

kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và những công trình công nghiệp “Đẩy mạnh dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng ở các địa phương” là một trong số những nguyên

tắc mà chương trình LEADER (EU) đã gợi ý có thể áp dụng trong phát triển nôngthôn Việt Nam

Phát triển cơ sở hạ tầng là một trong năm mục tiêu của “chính sách phát triển nông thôn mới ở Trung Quốc” Chính phủ Trung Quốc tăng mức thu thuế vào việc

sử dụng đất canh tác cùng nhiều thứ thuế khác sẽ được áp dụng vào phát triển nôngthôn Đồng thời sẽ ưu tiên xây dựng các cơ sở hạ tầng cần cấp thiết cho đời sốngnông dân

Bài học kinh nghiệm từ phong trào phát triển nông thôn mới “Saemaul Undong” ở Hàn Quốc cho thấy rằng để phát triển nông thôn thì đầu tư vào phát

triển cơ sở hạ tầng phải được đặt lên đầu tiên và Hàn Quốc đã thành công từ mộtnước nghèo đói trở thành một nước phát triển đứng thứ 12 trên trường quốc tế Kinh nghiệm thực tế ở Ấn Độ cho thấy, nếu chính phủ tăng đầu tư vào đườnggiao thông nông thôn 100 tỷ Rupi, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn sẽ giảm 0,87% thôngqua việc tăng cơ hội việc làm phi nông nghiệp

1.2.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta trong thời gian qua đã có một số đề tài, công trình nghiên cứu về cơ

sở hạ tầng nông thôn như:

Công trình của PGS.TS Đỗ Hoài Nam, TS Lê Cao Đàm (2001) “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” đã

Trang 28

phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và

đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình

Tác giả Trần Ngọc Bút (2002) có công trình: “Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa thế kỷ cuối XX và một số định hướng đến năm 2010” đã đi sâu

nghiên cứu những chính sách, cơ chế, giải pháp cho phát triển nông nghiệp, nôngthôn trong đó có đề cập đến một số chính sách phát triển hạ tầng nông thôn

Một số công trình nghiên cứu khác như: Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Tiễn

Dính (2003): “Hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Công trình nghiên cứu của PGS.TS Vũ Năng Dũng (2004): “Cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi,

cơ chế chính sách trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn”; Công trình của PGS.TS Phạm Thanh Khôi, PGS.TS Lương Xuân Hiến (2006): “Một số vấn đề kinh tế - xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng” nghiên cứu những vấn đề về kinh tế - xã hội, về các chính sách phát triển

nông nghiệp, nông thôn trong đó có đề cập đến các vấn đề về phát triển cơ sở hạ

tầng nông thôn, Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS Phạm Thi Túy (2006), “Thu hút và

sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam” tập trung nghiên cứu

về nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam

Theo Đặng Kim Sơn (2005) cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất thấp kém là mộttrong những khó khăn chính làm nông thôn kém phát triển (nghèo đói, phá rừng,thất học, bệnh tật, tủ tục xã hội) Nói cách khác đó là nguyên nhân chính làm giảmnăng suất lao động, sản xuất thấp kém phát triển dẫn đến thiếu việc làm ở khu vựcnông thôn

Theo TS Dương Văn Hiếu – TS Nguyễn Phượng Lê “đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (chống lại tác hạicủa thiên tai, giảm nhẹ cường độ và tăng năng suất lao động nông nghiệp)” Cũngtheo nghiên cứu của hai tác giả này thì ở các nước phát triển thường có đầu tư rấtlớn về cơ sở hạ tầng, đô thị hóa nông thôn và mọi khâu (sản xuất, chế biến và tiêuthụ) đều có đầu tư lớn Ngược lại, ở các nước đang phát triển cơ sở hạ tầng còn yếukém, chính điều này đã làm chậm sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước này …

Trang 29

Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể và riêng biệt đối với những tác động có đượccủa các công trình cơ sở hạ tầng đối với sinh kế của người dân.Những kết quảnghiên cứu gần đây về những tác động của cơ sở hạ tầng đối với cuộc sống củangười dân đều được thực hiện như một chủ đề nhỏ của cả nghiên cứu sâu rộng.Trong báo cáo Phát triển Việt Nam 2010 cho thấy hiện chưa có con số chính xáccủa những tác động của các công trình cơ sở hạ tầng đối với người dân Lý do củavấn đề này là do chúng ta chưa có đủ thông tin về tỷ suất lợi nhuận trung bình của

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khi không có con số này dẫn đến các nhà nghiên cứumới chỉ đưa ra được pham vi tác động của công trình cơ sở hạ tầng đối với cuộcsống của người dân chứ chưa đưa ra con số chính xác

Bảng 1.1 Số người thoát nghèo trên mười tỷ đồng đầu tư

ĐVT: Người

TT Theo vùng và mục đích đầu tư Công trình

Tướitiêu

Giaothông

Giáodục1

Trang 30

tạo ra được 106 người thoát nghèo thấp nhất trong các loại hình đầu tư được nghiêncứu.Điều này khẳng định đầu tư vào giao thông là một công cụ quan trọng để hạnchế gia tăng chênh lệch về mức sống giữa các vùng, đồng thời cũng làm cải thiệnđiều kiện kinh tế của người dân.Hiệu quả nghiên cứu các công trình giao thông cònđược thể hiện trong nghiên cứu của Bộ Thương binh và Xã hội phối hợp với UNDPthực hiện Theo như kết quả nghiên cứu này khoảng 85% số ý kiến cho rằng đường

xá có tác động đáng kể theo chiều hướng tích cực đối với cuộc sống của họ [5] Bêncạnh những tác động tích cực nêu trên, thì những nghiên cứu gần đây cũng chỉ rarằng những tác động ngược khi đầu tư những công trình giao thông hiện nay Đó làgánh nặng của các hộ gia đình khi đóng góp xây dựng và duy tu Theo như phântích của Bộ giao thông vận tải cho thấy đóng góp của cộng đồng chiếm một nửatrong chỉ cho đường bộ sẽ tăng lên 60% đến năm 2010 [5]

Bảng 1.2 Giá trị sản phẩm tăng thêm cho một đồng vốn đầu tư vào các mục

đích khác nhau

ĐVT: đồng

TT Theo vùng và mục đích đầu tư Công trình

Tưới tiêu Giao thông Giáo dục

Trang 31

8 Tổng 0,67 4,82 2,66

Nguồn:[9]

Bên cạnh đầu tư cho các công trình giao thông, thì trong thời gian qua một

nguồn vốn cũng không nhỏ được đầu tư cho các công trình thủy lợi Do Việt Nam

là một nước nông nghiệp, đại bộ phận dân số sống ở nông thôn nên theo nguyên tắctác động của các công trình thủy lợi đến cuộc sống của người dân là rất lớn Mặc dùvậy theo những nghiên cứu gần đây lại chỉ ra rằng xu hướng hiện nay khi đầu tư vàocác công trình thủy lợi đạt hiệu quả kinh tế xã hội thấp hơn trước Như bảng 2.2, tỷsuất giữa chi phí và lợi ích khi đầu tư vào tưới tiêu đạt thấp nhất 0,67, trong khi đó

cứ cho ra một đồng cho nghiên cứu nông nghiệp sẽ làm sản lượng tăng thêm 8 đồnghay giao thông có tỷ số 4,82 đồng

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các dự án cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, chợ và các

công trình thủy lợi thuộc chương trình nông thôn mới và sinh kế của người dân trênđịa bàn xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Tam Thái, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An và trọng tâm 3 bản : Bản Lũng, Bản Can, Bản Khổi

- Thời gian : Đề tài được tiến hành từ 18/2/2013- 1/5/2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng cơ sở hạ tầng trước và sau khi thực hiện dự án phát triển đường giaothông, chợ và các công trình thủy lợi thuộc chương trình nông thôn mới trên địa bàn

xã Tam thái, huyện Tương Dương

- Đánh giá những tác động chung của dự án phát triển đường giao thông, chợ và cáccông trình thủy lợi đối với sinh kế của người dân trên địa bàn nghiên cứu

- Tác động riêng của các dự án phát triển đường giao thông, thủy lợi và chợ đối vớisinh kế của người dân trên địa bàn nghiên cứu

- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án phát triển cơ sở hạtầng trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạtầng trên địa bàn nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Tam Thái là 1 trong 10 xã của huyện Tương Dương được chọn làm xã điểm đểđầu tư xây dựng đến năm 2015 là một xã đảm bảo đạt 19 tiêu chí nông thôn mớitheo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sau 2 năm thực hiện xâydựng nông thôn mới xã Tam Thái sẽ rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ íchcho chính xã Tam Thái và các xã khác trên địa bàn huyện Tương Dương, đặc biệt là

Trang 33

kết quả của các dự án cơ sở hạ tầng Vì vậy chúng tôi tiến hành chọn xã Tam Tháilàm điểm nghiên cứu.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là số liệu đã được công bố Các thông tin số liệu thứ cấp baogồm đất đai, dân số, diện tích, các chỉ tiêu kinh tế khác và cơ sở lý luận cho đề tàinghiên cứu, các dẫn chứng cho tình hình thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng thuộcchương trình nông thôn mới trên thế giới và Việt Nam được thu thập qua các vănbản, các số liệu niên giám thống kê của các cấp ngành, các cơ quan huyện, xã, từsách báo, tivi, Internet,…

2.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là số liệu thu thập mới, các số liệu liên quan tới vấn đề nghiên

cứu Để thu thập được số liệu sơ cấp chúng tôi tiến hành như sau:

- Chọn điểm điều tra: Chúng tôi chọn 3 bản là bản Can, bản Lũng, bản Khổi của xãTam Thái làm điểm điều tra vì 3 bản này đang tiến hành thực hiện và đến giai đoạnhoàn thành các dự án phát triển cơ sở hạ tầng về đường giao thông, chợ và các côngtrình thủy lợi

- Chọn mẫu điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 60

hộ trong 3 thôn bản về những hiểu biết của họ về cơ sở hạ tầng nông thôn và nhữngảnh hưởng của các cơ sở hạ tầng nông thôn đến đời sống của họ và các vấn đề liênquan đến xây dựng, quản lý, sử dụng và tác động của các cơ sở hạ tầng trên địa bànnghiên cứu

- Phương pháp điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ dâncủa 3 thôn bằng bảng hỏi đã được chuẩn hóa các bước phỏng vấn thử một số hộ sau

đó hoàn chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi vùng và cuối cùngphỏng vấn toàn bộ

- Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là một trong những phương pháp được vận dụng để thuthập thông tin Dùng phương pháp này để tìm hiểu về thực trạng xây dựng cơ sở hạtầng của xã, quan sát sản xuất theo vùng quy hoạch, quan sát tiện nghi trong gia

Trang 34

đình,… của các hộ gia đình đang thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng thuộcchương trình nông thôn mới.

Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo ý kiến cán bộ thôn, xã thu thập những nhậnxét, kiến nghị của cán bộ các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền xã về vấn đềliên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng và tác động của các cơ sở hạ tầng trên địabàn nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

+Phương pháp thống kê mô tả: Nhằm mô tả việc áp dụng các dự án cơ sở hạ tầng

trong thực tế, các khó khăn, nhu cầu, giúp cho hiểu rõ logic của quá trình triển khai

dự án phát triển cở sở hạ tầng trên thực tế

+ Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua so sánh sự khác nhau của các chỉ tiêu

trước và sau khi thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng nhằm xác định các tácđộng đó có đạt kết quả không Ngoài ra phương pháp này còn dùng để so sánh giữacác bản thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng với nhau

2.3.4 Phương pháp phân tích xử lý

Số liệu sau khi thu thập sẽ được tiến hành phân loại, xử lý và tổng hợp bằng

chương trình Excel

2.4 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Tam Thái là một trong những xã thuộc vùng miền núi của huyện Tương Dương,cách trung tâm huyện (thị trấn Hoà Bình) khoảng 10 km về phía Đông Nam Trungtâm xã nằm ở ngã ba đường Quốc lộ 7A giao với đường Quốc phòng Tam Thái đicửa khẩu Tam Hợp sang nước bạn Lào, đây là tuyến giao thông huyết mạch quantrọng nhất của xã Với vị trí địa lý trên xã Tam Thái có những thuận lợi nhất địnhtrong việc phát triển kinh tế so với các xã trong huyện, trong vùng Ranh giới hànhchính xã Tam Thái tiếp giáp với các xã: Phía Bắc giáp xã Yên Na, phía Nam giáp

xã Tam Hợp, phía Đông giáp xã Tam Đình, phía Tây giáp xã Thạch Giám

2.4.1.2 Địa hình

Trang 35

Xã Tam Thái là một xã miền núi có địa hình khá phức tạp, thoải dần về phíaBắc và cao dần về phía Nam, địa hình có độ cao trung bình 400 m so với mực nướcbiển Địa hình chia cắt phức tạp tạo thành nhiều khe sâu và dốc lớn

2.4.1.3 Khí hậu thời tiết

Trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng khí hậu miền Tây Nam Nghệ

An, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Theo số liệu thống kê của dự báo khí tượng, thuỷ văn tỉnh có nhiệt độ trung bìnhbiến đổi từ 23oC đến 25oC, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 từ 39-41oC, tháng

có nhiệt độ thấp nhất tháng 1 là 8oC.Lượng mưa bình quân đạt 1.450 mm, song lạiphân bố không đều.Gió: Chịu ảnh hưởng một phần gió phơn Tây Nam (Gió Lào)xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8, gây khô, nóng

Tuy nhiên trong những năm gần đây và dự kiến trong thời gian tới, điều kiệnthời tiết, khí hậu trên địa bàn xã có những biến động bất thường, nguy cơ thiên tai lũlụt xảy ra là rất lớn

2.4.2 Đặc điểm điệu kiện kinh tế - xã hội

2.4.2.1 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tam Thái, huyện Tương Dương

Tổng diện tích đất tự nhiên từ năm 2010 đến 2012 không thay đổi vớitổng diện tích 11267,79 ha

Năm 2012, diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 có 6985,01 ha,chiếm 62,08% diện tích đất tự nhiên, đến năm 2011 tăng lên 7033,37 ha chiếm62,42% đất tự nhiện, nhưng đến năm 2012diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảmcòn 6982,01 ha do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp

Trong đó diện tích đất trồng trọt: Đến năm 2012, diện tích đất trồng trọt

có 422,57 ha, chiếm 3,75% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu đất trồng trọt ở đâychuyên trồng lúa nước có 82,57 ha Diện tích tăng thêm do quy hoạch vùng trồnglúa nương với diện tích 120 ha, sử dụng từ đấtchưa sử dụng

Đất lâm nghiệp: Đến năm 2012 diện tích đất lâm nghiệp có 6459,61 ha, chiếm57,32 % diện tích tự nhiên, giảm 37,59 ha so với năm 2010 do chuyển sang đất ở2,48 ha, chuyển sang đất chuyên dùng 35,11 ha

Trang 36

Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp vào năm 2012 toàn xã có

313,07 ha, chiếm 2,78 % tổng diện tích tự nhiên

Đất thổ cư :Diện tích đất ở đến năm 2012 là 13,24 ha, giảm so với năm 2010

là 15,98 ha Thực tăng so với năm hiện trạng là 2,48 ha, trong đó thực giảm 4,74 ha do chuyển sang đất giao thông 0,66 ha và 4,08 ha sang đất công trình năng lượng.

Đất chuyên dùng : Đến năm 2012 diện tích đất chuyên dùng có 190,86 ha, chiếm1,7% diện tích đất tự nhiên, tăng 132,80 ha so với năm 2010 do lấy từ đất sản xuấtnông nghiệp 61,66 ha, đất lâm nghiệp 35,11 ha, đất ở 4,74 ha, đất chưa sử dụng31,29 ha

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có 11,00 ha, chiếm 0,10% diện tích đất tự nhiên, giữ

nguyên.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Trong giai đoạn 2010 - 2012 diệntích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có 97,97 ha, chiếm 0,87% diện tích đất

tự nhiên không biến động

Diện tích đất chưa sử dụng cũng có sự thay đổi trong giai đoạn năm 2010-2012thì phần diện tích đất chưa sử dụng tăng lên là do đất nông nghiệp chuyển sang phinông nghiệp

Trang 37

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tam Thái

Chỉ tiêu

Số lượng (ha)

Cơ cấu(%)

Số lượng(ha)

Cơ cấu (%)

Số lượng (ha)

Cơ cấu(%)

Trang 38

Như vậy tình hình sử dụng đất đai của xã Tam Thái trong những năm qua có

nhiều biến động lớn.Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp ngày

càng tăng lên

2.4.2.2 Tình hình sử dụng lao động trên địa bàn xã Tam Thái, huyện Tương Dương

Qua bảng 2.2 Tổng số hộ tăng lên qua các năm đến năm 2012 là 926 hộ tăng so

với năm 2010 là 33 hộ Trong đó hộ nông nghiệp tăng lên từ 721 hộ năm 2010 đếnnăm 2012 đã tăng lên 729 hộ và các hộ phi nông nghiệp cũng tăng đến năm 2012 là

177 hộ tăng so với 2010 là 15 hộ

Tổng số khấu cũng tăng dần đến năm 2012 là 3.919 người so với năm 2010 là 90 ngườitrong đó khẩu nông nghiệp năm 2010 là 3.181 khẩu đến năm 2012 là 3.211 người, cònkhẩu phi nông nghiệp năm 2010 là 648 người đến năm 2012 là 708 người

Tổng số lao động tăng dần qua các năm từ 1424 lao động năm 2010 đến năm 2012

đã tăng lên 1457 lao động.Có thể thấy lực lượng lao động của xã khá dồi dào tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội của xã Tam Thái

Quy mô hộ giảm dần năm 2010 có 4,33 người/hộ nhưng đến năm 2012 thì chỉ có4,27 hộ/người, như vậy công tác dân số kế hoạch hóa gia đình của xã làm tốt

Trang 39

Bảng 2.2 Tình hình về dân số và lao động

Chỉ tiêu

Số lượng Cơ cấu

(%)

Số lượng

Cơ cấu(%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

11/10

12/11 Bình quân

Trang 40

Với sự chuyển dịch nhanh chóng của lao động theo hướng công nghiệp thì đây

là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của xã, giảm bớt lao động trong

Ngày đăng: 17/07/2015, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ phát triển quốc tế Anh –DFID(2003), Tài liệu đào tạo sinh kế bền vững, Hội thảo đào tạo sinh kế bền vững Việt Nam, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ phát triển quốc tế Anh –DFID(2003), "Tài liệu đào tạo sinh kế bền vững,Hội thảo đào tạo sinh kế bền vững Việt Nam
Tác giả: Bộ phát triển quốc tế Anh –DFID
Năm: 2003
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010), Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (cấp xã) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2010
3. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Kim Chung (2003), "Giáo trình dự án phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB nôngnghiệp
Năm: 2003
4. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Chương trình đầu tư công cộng thời kỳ 2008- 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), "Chương trình đầu tư côngcộng thời kỳ 2008- 2010
Tác giả: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
5. Hội nghi tư vấn những nhà tài trợ cho Việt Nam (2003), Nghèo – Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghi tư vấn những nhà tài trợ cho Việt Nam (2003), "Nghèo – Báo cáophát triển Việt Nam năm 2004
Tác giả: Hội nghi tư vấn những nhà tài trợ cho Việt Nam
Năm: 2003
6. Hồ Xuân Hùng (2011), Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng lâu dài của Đảng và nhân dân ta (htt:///www.vca.org.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Xuân Hùng (2011), "Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạnglâu dài của Đảng và nhân dân ta
Tác giả: Hồ Xuân Hùng
Năm: 2011
7. Trần Thị Thu Hương, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn huyện Gia Lai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Thu Hương
8. Luận văn 14095, Vai trò của người dân trong việc tham gia mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.( choluanvan.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn 14095, "Vai trò của người dân trong việc tham gia mô hình nôngthôn mới tại làng Thanh Sầm, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh HưngYên
9. Đỗ Hoài Na, Lê Cao Đoàn (2001), Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hoài Na, Lê Cao Đoàn (2001), "Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hoài Na, Lê Cao Đoàn
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
12. Tổng cục thống kê, (2012), Báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế, xã hội, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, (2012)
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2012
13. UBND huyện Tương Dương (2010), Báo cáo tình hình nông thôn và nội dung, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới từ 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 của huyện Tương Dương, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Tương Dương (2010), "Báo cáo tình hình nông thôn và nộidung, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới từ 2010-2015 và định hướng đếnnăm 2020 của huyện Tương Dương
Tác giả: UBND huyện Tương Dương
Năm: 2010
14. UBND xã Tam Thái (2010), Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tam Thái (2010)
Tác giả: UBND xã Tam Thái
Năm: 2010
15. UBND xã Tam Thái (2011), Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tam Thái (2011)
Tác giả: UBND xã Tam Thái
Năm: 2011
16. UBND xã Tam Thái (2012), Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tam Thái (2012)
Tác giả: UBND xã Tam Thái
Năm: 2012
17. UBND xã Tam Thái (2010), Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tam Thái (2010)
Tác giả: UBND xã Tam Thái
Năm: 2010
18. UBND xã Tam Thái (2012), Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng nông thôn mới xã Tam Thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tam Thái (2012)
Tác giả: UBND xã Tam Thái
Năm: 2012
19. TS Đỗ Văn Viên, Th.S Đặng Văn Tiến, (2000), Bài giảng kinh tế hộ nông dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Đỗ Văn Viên, Th.S Đặng Văn Tiến, (2000)
Tác giả: TS Đỗ Văn Viên, Th.S Đặng Văn Tiến
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Giá trị sản phẩm tăng thêm cho một đồng vốn đầu tư vào các mục - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 1.2 Giá trị sản phẩm tăng thêm cho một đồng vốn đầu tư vào các mục (Trang 30)
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tam Thái - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tam Thái (Trang 37)
Bảng 2.2 Tình hình về dân số và lao động - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 2.2 Tình hình về dân số và lao động (Trang 38)
Bảng 3.1 Tổng hợp công tác giải tỏa, làm đường. - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.1 Tổng hợp công tác giải tỏa, làm đường (Trang 45)
Bảng 3.3 Đường giao thông thôn bản trước và sau khi thực hiện dự án - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.3 Đường giao thông thôn bản trước và sau khi thực hiện dự án (Trang 46)
Bảng 3.4  Hệ thống thủy lợi của các bản trước và sau khi thực hiện dự án phát - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.4 Hệ thống thủy lợi của các bản trước và sau khi thực hiện dự án phát (Trang 48)
Bảng 3.5 Số lượng chợ trước và sau khi thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.5 Số lượng chợ trước và sau khi thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ (Trang 49)
Bảng 3.6 Mức độ tham gia của các hộ vào dự án phát triển đường giao thông. - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.6 Mức độ tham gia của các hộ vào dự án phát triển đường giao thông (Trang 50)
Bảng 3.7 Mức độ tham gia của các hộ vào dự án  phát triển thủy lợi - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.7 Mức độ tham gia của các hộ vào dự án phát triển thủy lợi (Trang 50)
Bảng 3.8 Trình độ văn hóa của các chủ hộ - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.8 Trình độ văn hóa của các chủ hộ (Trang 52)
Bảng 3.11 Nguồn thu nhập của hộ gia đình năm 2009 và 2012. - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.11 Nguồn thu nhập của hộ gia đình năm 2009 và 2012 (Trang 59)
Bảng 3.12 Nhà ở của hộ gia đình năm 2009 và 2012. - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.12 Nhà ở của hộ gia đình năm 2009 và 2012 (Trang 62)
Bảng 3.13 Diện tích bình quân một số loại đất của hộ - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.13 Diện tích bình quân một số loại đất của hộ (Trang 65)
Hình thức bán sản phẩm của các thôn bản khác nhau cụ thể là bản Lũng có số hộ bán buôn (15%) năm 2009 chiếm cao nhất trong 3 thôn bản và đến năm 2012 tăng lên 20%,  bản Can chiếm 10% số hộ bán buôn năm 2009 đã tăng lên 15% vào năm 2012 và cuối cùng là bản - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Hình th ức bán sản phẩm của các thôn bản khác nhau cụ thể là bản Lũng có số hộ bán buôn (15%) năm 2009 chiếm cao nhất trong 3 thôn bản và đến năm 2012 tăng lên 20%, bản Can chiếm 10% số hộ bán buôn năm 2009 đã tăng lên 15% vào năm 2012 và cuối cùng là bản (Trang 67)
Bảng 3.14. Hình thức buôn bán của các hộ gia đình. - Đánh giá tác động của dự án phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới  đến sinh kế của người dân tại xã tam thai, huyện tương dương
Bảng 3.14. Hình thức buôn bán của các hộ gia đình (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w