1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 14 Đáp án

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 42,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi không muốn ở lại đó Dịch nghĩa: Ông Edwin đang nói chuyện với một nhân viên khách sạn tại khách sạn Home Again.. Sự thống trị của các gia đình hạt nhân so với các gia đình mở rộng.!.

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 14

Hướng dẫn giải

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

1 A Giải thích: Phần gạch chân trong phương án A phát âm là /s/, các phương án còn lại

phát âm là /z/

A recruits /rɪˈkruːts/ B affords /əˈfɔːdz/

C happens /ˈhæpənz/ D survives /səˈvaɪvz/

2 D Giải thích: Phần gạch chân trong phương án D phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại

phát âm là /ɪ/

A interview /ˈɪntəvjuː/ B certificate /səˈtɪfɪkət/

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

3 B Giải thích: Chỉ phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4 C Giải thích: Chỉ phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

A capital /ˈkæpɪtl/ B national /ˈnæʃnəl/

C vacation /vəˈkeɪʃn/ D chocolate /ˈtʃɒklət/

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

5 A Giải thích: Động từ trong mệnh đề phụ câu điều kiện loại 2 chia ở thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Nếu có một vài nhà hàng gần khách sạn, khách du lịch sẽ không phải đi taxi.

6 C Giải thích: Hành động “xem” đang xảy ra trong quá khứ được chia ở thì quá khứ tiếp

diễn, hành động “gọi” xen ngang vào được chia ở thì quá khứ đơn

Dịch nghĩa: Khi Linda gọi tối qua, tôi đang xem chương trình yêu thích của mình trên TV.

7 C Giải thích: to admit doing sth: thừa nhận làm việc gì

Dịch nghĩa: Kẻ trộm không thừa nhận ăn cắp tiền.

8 C Giải thích: Chủ ngữ là danh từ “your mother” sẽ được thay thế bằng đại từ phù hợp,

động từ đi kèm với trợ động từ “can” ở thể khẳng định nên dùng chính trợ động từ đó ở thể phủ định trong phần đuôi

Dịch nghĩa: Mẹ bạn có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung rất tốt phải không?

9 B Giải thích:

A go up (phr.v.): tăng lên B turn up (phr.v.): xảy đến

Trang 2

C stay up (phr.v.): thức khuya D give up (phr.v.): từ bỏ

Dịch nghĩa: Bây giờ chúng tôi không có nhà nhưng tôi chắc chắn một điều gì đó tốt

hơn sẽ xảy đến.

10 D Giải thích: Quá khứ phân từ được dùng với nghĩa bị động trong câu rút gọn đại từ

quan hệ và động từ “to be”

Dịch nghĩa: Tôi thích Truyện Kiều được viết bởi Nguyễn Du.

11 C Giải thích: Tên nước Mỹ luôn có mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến thăm Nhật Bản, Canada và Hoa Kỳ.

12 B Giải thích: Sau chỗ trống là danh từ “carelessness” nên cần điền một giới từ.

A because (conj): vì B because of (prep.): vì

C although (conj): mặc dù D despite (prep.): mặc dù

Dịch nghĩa: Họ bị sa thải vì sự bất cẩn của họ.

13 B Giải thích: Trước chỗ trống là trạng từ “very” nên cần điền một tính từ.

A peace (n.): hòa bình B peaceful (adj.): yên bình

C peacefully (adv.): một cách yên tĩnh D peacefulness (n.): sự yên bình

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn rất yên bình, phải không?

14 A Giải thích:

A admiration (n.): sự ngưỡng mộ B intention (n.): ý định

C sympathy (n.): sự thông cảm D consideration (n.): sự cân nhắc

Dịch nghĩa: Tôi rất ngưỡng mộ những giáo viên trẻ dành cả cuộc đời để dạy trẻ em ở

vùng sâu vùng xa.

15 C Giải thích: in danger of doing sth: có nguy cơ bị làm sao

Dịch nghĩa: Loài vượn lớn có nguy cơ bị tuyệt chủng.

16 C Giải thích:

A beat (v.): đánh bại B answer (v.): trả lời

C meet (v.): đảm bảo D match (v.): làm phù hợp

Dịch nghĩa: Các sinh viên đã lo lắng rằng họ sẽ không thể đảm bảo hạn cuối cho bài tập.

17 C Giải thích: Giới từ “among” dùng cho từ 3 đối tượng trở lên.

Dịch nghĩa: Họ chia tiền cho ba đứa con của họ.

18 A Giải thích: Phương án A phù hợp về nghĩa và sự kết hợp thì.

Dịch nghĩa: Họ đang chế nhạo anh ta vì anh ta bị ngã xe đạp liên tục.

19 C Giải thích: to show oneself in one’s true colours: thể hiện bộ mặt thật của mình.

Dịch nghĩa: Chỉ sau khi họ kết hôn anh ta mới thể hiện bộ mặt thật của mình.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

20 A Giải thích: Today’s scientists have overcome many of the challenges of the depth by

using more sophisticated tools (Các nhà khoa học ngày nay đã vượt qua nhiều thách

thức về độ sâu bằng cách sử dụng các công cụ tinh vi hơn.)

Trang 3

A complicated (adj.): phức tạp B worldly (adj.): thực tế

C experienced (adj.): kinh nghiệm D alert (adj.): cảnh giác

Vậy sophisticated có nghĩa tương đồng với phương án A.

21 B Giải thích: A modern extension on the old building would ruin its architectural

integrity (Một phần mở rộng hiện đại trên tòa nhà cũ sẽ phá hỏng tính toàn vẹn kiến trúc của nó.)

A produce (v.): sản xuất B spoil (v.): phá hỏng

C install (v.): lắp đặt D contain (v.): chứa đựng

Vậy ruin có nghĩa tương đồng với phương án B.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

22 D Giải thích: His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.

(Công việc buôn bán ma túy bất hợp pháp của anh ta đã kết thúc với cuộc đột kích của cảnh sát sáng nay.)

A elicited (adj.): được khơi ra B irregular (adj.): bất thường

C secret (adj.): bí mật D legal (adj.): hợp pháp

Vậy illicit có nghĩa tương phản với phương án D.

23 A Giải thích: I don’t know what they are going to ask in the job interview I’ll just play

it by ear (Tôi không biết những gì họ sẽ hỏi trong cuộc phỏng vấn xin việc Tôi chỉ tùy

cơ ứng biến thôi.)

A plan well in advance: chuẩn bị kỹ từ trước

C listen to others saying: nghe người khác nói

B be careful about it: cẩn thận với nó

D not plan beforehand: không chuẩn bị từ trước

Vậy play it by ear có nghĩa tương phản với phương án A.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

24 B Giải thích: Lời đáp cần đưa ra yêu cầu thuê phòng hợp lí và rõ ràng.

A Không, cảm ơn Tôi đã đặt phòng

B Tôi muốn một phòng không hút thuốc với một chiếc giường đôi

C Có, tôi muốn tìm một căn phòng

D Xin lỗi Tôi không muốn ở lại đó

Dịch nghĩa: Ông Edwin đang nói chuyện với một nhân viên khách sạn tại khách sạn

Home Again.

- Nhân viên khách sạn: "Chào mừng ông đến khách sạn Home Again, thưa ông Tôi có thể giúp gì được ông?"

- Ông Edwin: Tôi muốn một phòng không hút thuốc với một chiếc giường đôi.

25 A Giải thích: Lời đáp cần đưa ra hướng dẫn cho khách thử đồ.

A Vâng, chắc chắn rồi, phòng thay đồ ở đằng kia.

B Ồ, xin lỗi Chúng tôi không có phòng này.

C Đúng rồi Bạn nên thử nó trước khi mua.

D Có, tất nhiên, nhưng bạn phải trả hóa đơn trước.

Trang 4

Dịch nghĩa: Một khách hàng đang nói chuyện với một nhân viên bán hàng về chiếc áo

len mà anh ta đã chọn.

- Khách hàng: "Thật tuyệt Tôi có thể thử không? – Nhân viên bán hàng: Vâng, chắc chắn rồi, phòng thay đồ đã ở đằng kia.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

25 D Giải thích: Phương án D phù hợp nhất về nghĩa.

A whom (pro.): người mà B where (pro.): ở đó

C that (pro.): cái mà D when (conj.): khi

26 A Giải thích: Phương án A phù hợp nhất về nghĩa.

A happened (v.pp.): xảy ra B made (v.pp.): tạo ra

C acted (v.pp.): hành động D worked (v.pp.): làm việc

27 B Giải thích: because of sth: vì cái gì

28 C Giải thích: to get somewhere: đến nơi nào đó

29 C Giải thích: to be grateful to sbd: biết ơn ai đó

Dịch nghĩa toàn bài:

William Baldock dũng cảm, sáu tuổi, là một anh hùng sau khi giúp đỡ mẹ mình khi bà ngã xuống cầu thang William nhanh chóng gọi xe cứu thương khi anh phát hiện mẹ mình bị gãy chân Mặc dù sợ hãi, anh nói với các dịch vụ khẩn cấp những gì đã xảy ra và trả lời tất cả các câu hỏi mà họ hỏi anh Ông cũng gọi điện cho cha mình tại nơi làm việc, và sau đó là bà của mình,

để giải thích những gì ông đã làm Trong khi chờ đợi những người này đến, William chăm sóc

em gái 18 tháng tuổi của mình Khi người đàn ông lái xe cứu thương tên là Steve Lyn đến nhà, anh ta đã rất ngạc nhiên: “Thật tuyệt khi một cậu bé sáu tuổi biết đúng số để gọi và có thể cung cấp cho chúng tôi thông tin chính xác Vì suy nghĩ nhanh chóng của William, chúng tôi đã có thể đến đó ngay lập tức.” Bà Baldock rời bệnh viện ngày hôm qua, rất biết ơn cả William và dịch vụ

xe cứu thương

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

31 A Dịch nghĩa câu hỏi: Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?

A Sự phát minh và lịch sử của Coca-Cola

B Cola là nước giải khát phổ biến nhất thế giới

C Phong trào không uống rượu và thành công của Coke

D John Pemberton đã tạo ra Coca Cola Cola.

Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về sự phát minh và lịch sử của nước giải khát

Coca-Cola từ việc quê hương của nó ở đâu, ai phát minh ra nó và quá trình pha chế để có hương vị ngon nhất

32 C Dịch nghĩa câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về Pemberton như đã nêu trong

đoạn văn?

A Ông đã làm “rượu vang Coca Pháp” từ lá coca

B Ông đã kết hợp lá coca và hạt cola để tạo ra “rượu vang Pháp”

C Ông đã sản xuất rượu kích thích từ lá coca và hạt cola

D Ông đã làm rượu vang Coca Pháp từ hạt cola

Trang 5

Giải thích: Thông tin có ở câu: “First, he made “the French Wine of Coca,” made from

the coca leaf Then he began to experiment with the cola nut Eventually, he managed

to make a combination of the two that he thought was sweet, but not too sweet.” Tất cả các phương án đều được nói đến trừ phương án C

33 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ "soft drink" trong đoạn 2 đề cập đến .

Giải thích: “soft drink” nghĩa là “đồ uống không cồn” nên phương án A đúng.

34 A Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, thành công hơn nữa của Coke là kết quả của

.

A Phong trào không uống rượu B Cái tên hấp dẫn của nó

C Khả năng kinh doanh tốt của Pemberton D Vị ngon của Coca-Cola

Giải thích: Thông tin có ở câu: “The drink enjoyed additional success since there was

a large and popular temperance movement in the US at that time.”

35 C Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “outlawed” trong đoạn 3 có nghĩa là _.

A làm hợp pháp B đưa ra tòa C làm bất hợp pháp D được phép

Giải thích: Từ “outlawed” có nghĩa là “làm cho bất hợp pháp” nên phương án C đúng Dịch nghĩa toàn bài:

Không có gì đáng ngạc nhiên khi quê hương của cola là miền Nam nước Mỹ nóng và ẩm Khu vực này từ lâu đã chuyên tạo ra những lon nước giải khát thơm ngon Một người buôn bán ở Atlanta, Georgia tên là John Pemberton đã tạo ra thương hiệu đồ uống nổi tiếng nhất thế giới vào những năm 1880 Tuy nhiên, có vẻ như rõ ràng rằng anh ta không biết nó sẽ trở nên khổng lồ như thế nào

Giống như nhiều dược sĩ người Mỹ thời đó, Pemberton đã phản đối việc uống rượu và muốn sản xuất một loại nước ngọt kích thích Đầu tiên, ông ấy làm “Coca phiên bản Rượu vang Pháp”, được làm từ lá coca Sau đó, ông ấy bắt đầu thử nghiệm với hạt cola Cuối cùng, ông ấy

đã thành công tạo ra sự kết hợp của cả hai thứ ông ấy đã thấy ngọt, nhưng không quá ngọt Quyết định rằng “hai chữ C sẽ có vẻ hợp khi quảng cáo”, ông đặt tên cho nó là Coca–Cola

Phát minh của Pemberton nhanh chóng trở nên phổ biến Đến năm 1905, “Coke” đã được quảng cáo trên toàn quốc như là “Thức uống không cồn tuyệt vời đến từ thiên nhiên” Đồ uống càng thành công hơn nhờ có một phong trào phản đối đồ uống có cồn lớn và phổ biến ở Mỹ vào thời điểm đó Trong những năm 1920, rượu đã bị cấm và doanh số của Coke tăng đáng kể Tuy nhiên, chúng vẫn tiếp tục tăng ngay cả sau khi luật được thiết lập lại

Một lý do khác cho sự nổi tiếng của Coke là tầm nhìn kinh doanh tốt Một năm sau khi ông phát minh ra nó, Pemberton đã bán Coca–Cola cho Asa Griggs Candler chỉ với $283,26! Candler là một thiên tài tiếp thị, và vào thời điểm ông bán Công ty Coca–Cola vào năm 1919, nó trị giá 25 triệu

đô la

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

36 C Dịch nghĩa câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A Sự thống trị của các gia đình hạt nhân so với các gia đình mở rộng

Trang 6

B Sự thống trị của các gia đình mở rộng đối với các hạt nhân

C Sự khác biệt giữa các gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng

D Sự thay đổi của các loại gia đình theo thời gian

Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về sự khác biệt giữa các gia đình hạt nhân và gia

đình mở rộng, vai trò của hai loại hình gia đình trong lịch sử và hiện tại cũng như quá trình tồn tại và phát triển của nó

37 D Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “the latter” trong đoạn 1 đề cập đến .

C gia đình hạt nhân D gia đình mở rộng

Giải thích: “the latter” có nghĩa là “cái được nhắc đến sau” Trong đoạn “The difference

between the nuclear family and the extended family is that…, the latter is the most common basic form of social organization.”, cái được nhắc đến sau là “gia đình mở rộng”

38 C Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, chúng ta có thể hiểu gì về các hộ gia đình đơn thân?

A Họ không được định nghĩa bởi các nhà nhân chủng học.

B Họ là xu hướng sắp xếp gia đình hiện có.

C Họ được bao gồm trong thuật ngữ gia đình hạt nhân.

D Họ đang giảm.

Giải thích: Thông tin có ở câu: “A nuclear family is limited,…, to one or two parents

and their own child, or children, living together in a single house or other dwellings.”

39 C Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn 3, gia đình mở rộng không phải là đơn vị cơ bản nhất

của tổ chức xã hội?

Giải thích: Đầu đoạn 3 có nói đến việc gia đình mở rộng là đơn vị cơ bản nhất của tổ

chức xã hội ở một số nơi nhưng không có Bắc Mỹ

Thông tin có ở câu: “In historical Europe and Asia as well as in Middle Eastern, African, and South American Aboriginal cultures, extended family groups were typically the most basic unit of social organization.”

40 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “patriarchal” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với .

A cai trị hoặc kiểm soát bởi nam giới B bình đẳng cho cả nam và nữ

C đơn giản không có luật lệ và luật pháp D hiện đại với cơ sở vật chất tiên tiến

Giải thích: patriarchal (adj.) có nghĩa là “gia trưởng, được cai trị bởi nam giới”

41 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “viable” trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng _.

A không thể B có thể C có thể giải thích D thời trang

Giải thích: viable (adj.) có nghĩa là “có thể thực hiện”, gần nghĩa nhất với phương án

B

42 D Dịch nghĩa câu hỏi: Phát biểu nào là ĐÚNG, theo đoạn văn?

A Từ thế kỷ 20, ngày càng có nhiều cặp vợ chồng người Mỹ sống trong các gia đình

mở rộng vì gánh nặng tài chính.

B Gia đình hạt nhân là hình thức tổ chức xã hội cơ bản nhất trên toàn thế giới.

C Sự phổ biến của các gia đình hạt nhân ở các nước phương tây giúp ổn định sự sắp xếp gia đình.

D Các gia đình hạt nhân truyền thống đã thay đổi qua rất nhiều lần.

Trang 7

Giải thích: Thông tin có ở câu: “The rapid growth in single-parent households, for

instance, also represents a substantial change in the traditional nuclear family.”

Dịch nghĩa toàn bài:

Sự khác biệt giữa gia đình hạt nhân và đại gia đình là một gia đình hạt nhân đề cập đến một đơn vị gia đình cơ bản duy nhất của cha mẹ và con cái họ, trong khi gia đình mở rộng đề cập đến

họ hàng của họ như ông bà, vợ chồng, cô dì, chú bác, v.v Trong nhiều nền văn hóa, và đặc biệt

là xã hội bản địa, sau này là hình thức cơ bản phổ biến nhất của tổ chức xã hội

Theo bà Kristy Jackson thuộc Đại học bang Colorado, một gia đình hạt nhân bị hạn chế với một hoặc hai cha mẹ và con riêng của chính họ, hoặc con cái, sống cùng nhau trong một ngôi nhà hoặc những ngôi nhà khác Trong nhân học, họ phải liên quan theo cách này; không có giới hạn trên hoặc dưới về số lượng trẻ em trong một gia đình hạt nhân

Gia đình mở rộng là một thuật ngữ mơ hồ hơn nhiều, nhưng về bản chất đề cập đến họ hàng hoặc quan hệ không được định nghĩa ở trên Ở châu Âu và châu Á lịch sử cũng như ở các nền văn hóa thổ dân Trung Đông, châu Phi và Nam Mỹ, các nhóm gia đình mở rộng thường là đơn vị cơ bản nhất của tổ chức xã hội Thuật ngữ này có thể khác nhau trong các hoàn cảnh văn hóa cụ thể, nhưng thường bao gồm những người liên quan đến tuổi hoặc theo dòng dõi Về mặt nhân học, thuật ngữ Gia đình mở rộng đề cập đến một nhóm như vậy sống cùng nhau trong một gia đình, thường có ba thế hệ sống cùng nhau (ông bà, cha mẹ và con cái) và đứng đầu trong các

xã hội gia trưởng bởi người đàn ông lớn tuổi nhất hoặc bởi một số nhân vật lãnh đạo được lựa chọn khác Tuy nhiên, theo cách nói thông thường, thuật ngữ Gia đình mở rộng, thường được mọi người sử dụng đơn giản chỉ để nói đến anh em họ, cô dì, chú bác của họ, mặc dù họ không sống chung trong một nhóm

Trong lịch sử, hầu hết mọi người trên thế giới đã sống trong các nhóm gia đình mở rộng hơn là trong các gia đình hạt nhân Điều này thậm chí còn đúng ở châu Âu và ở Hoa Kỳ thời kỳ đầu, nơi nhiều thế hệ thường sống cùng nhau vì lý do kinh tế Trong thế kỷ 20, thu nhập trung bình đã tăng đủ cao để sống xa nhau khi các gia đình hạt nhân trở thành một lựa chọn khả thi cho đại đa số người dân Mỹ Ngược lại, nhiều xã hội bản địa và cư dân của các nước đang phát triển tiếp tục có nhiều thế hệ sống trong cùng một gia đình Sự gia tăng của gia đình hạt nhân ở phương Tây hiện đại không hoàn toàn có nghĩa là sự sắp xếp gia đình cũng ổn định Chẳng hạn,

sự tăng trưởng nhanh chóng trong các hộ gia đình đơn thân cũng thể hiện một sự thay đổi đáng

kể trong gia đình hạt nhân truyền thống Nhiều cặp vợ chồng hơn cũng đang chọn không có đứa con nào

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

43 C have → has

Giải thích: Chủ ngữ là danh dừ số ít với “each of”.

Dịch nghĩa: Mỗi chiếc xe hơi đẹp đẽ trong cửa hàng đã nhanh chóng được bán cho

chủ sở hữu của chúng.

44 C sharing → share

Giải thích: Động từ “share” phải cùng dạng/thì với 2 động từ trước đó theo cấu trúc song

song

Trang 8

Dịch nghĩa: Cha tôi muốn tôi gọi cho ông mỗi ngày, kể cho ông nghe những hoạt động

của tôi và chia sẻ những gì tôi đã học được.

45 B principal → principle

Giải thích: principal (n.): hiệu trưởng; principle (n.): nguyên tắc

Dịch nghĩa: Tuyên bố của Liên Hợp Quốc đã tìm cách thiết lập nguyên tắc mọi người đều được hưởng các quyền cơ bản như nhau.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

46 A Giải thích: A supermarket is more convenient than a shopping centre (Một siêu thị

thuận tiện hơn một trung tâm mua sắm.)

Dịch nghĩa các phương án:

A Một trung tâm mua sắm không thuận tiện bằng siêu thị.

B Một trung tâm mua sắm thuận tiện hơn siêu thị.

C Một siêu thị không thuận tiện bằng một trung tâm mua sắm.

D Một siêu thị bất tiện như một trung tâm mua sắm.

Phương án A có nghĩa gần nhất với câu của đề bài

47 C Giải thích: “I got many good marks last semester,” Trung said (“Tôi được nhiều điểm

cao học kỳ trước”, Trung nói.)

Thì quá khứ đơn lùi thì thành quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật, các thành phần khác biến đổi phù hợp

Dịch nghĩa: Trung nói rằng anh đã đạt được nhiều điểm tốt trong học kỳ trước.

48 D Giải thích: It will be a mistake of Tony to buy that house now (Sẽ là một sai lầm của

Tony khi mua căn nhà đó bây giờ.)

Phương án D phù hợp về nghĩa

Dịch nghĩa: Tony không nên mua căn nhà đó bây giờ.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

49 B Giải thích: You can do what you want Make sure you take good care of the baby.

(Bạn có thể làm những gì bạn muốn Hãy chắc chắn rằng bạn chăm sóc em bé tốt.)

Chỉ có phương án A phù hợp về nghĩa

Dịch nghĩa: Bạn có thể làm những gì bạn muốn miễn là bạn chăm sóc em bé tốt.

50 D Giải thích: The plane had taken off Paul realized he was on the wrong flight (Máy

bay đã cất cánh Paul nhận ra mình đang ở trên chuyến bay sai.)

Cặp câu đã cho diễn tả việc nhận ra nhầm chuyến bay chỉ diễn ra sau khi máy bay cất cánh nên dùng cấu trúc đảo ngữ với “not until” đầu câu và đảo ngữ ở vế sau để kết hợp câu

Dịch nghĩa: Mãi cho đến khi máy bay cất cánh, Paul mới nhận ra mình đang đi sai

chuyến bay.

Ngày đăng: 11/02/2022, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w