C Giải thích: to put into use: dùng đến Dịch nghĩa: Liam không gặp khó khăn gì trong việc dùng đến các kế hoạch lý tưởng mà bạn bè của cô đã chuẩn bị cho cô.. C Giải thích: to pull it ou
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 12
Hướng dẫn giải
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
1 B Giải thích: Phần gạch chân trong phương án B phát âm là /z/, các phương án còn lại
phát âm là /s/
A attempts /əˈtempts/ B borders /ˈbɔːdəz/
C comments /ˈkɒments/ D respects /rɪˈspekts/
2 C Giải thích: Phần gạch chân trong phương án C phát âm là /aʊ/, các phương án còn lại
phát âm là /əʊ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
3 D Giải thích: Chỉ phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
A perform /pəˈfɔːm/ B invent /ɪnˈvent/
4 A Giải thích: Chỉ phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
A volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ B lawmaker /ˈlɔːmeɪkə(r)/
C citadel /ˈsɪtədəl/ D dietary /ˈdaɪətəri/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
5 A Giải thích: Động từ trong mệnh đề phụ câu điều kiện loại 1 chia ở thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ có được một chỗ ngồi tốt nếu bạn đến trước.
6 C Giải thích: Câu diễn tả một hành động xảy ra xen ngang vào một hành động khác đang
diễn ra nên động từ trong mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn, động từ trong mệnh đề phụ chia ở thì quá khứ tiếp diễn
Dịch nghĩa: Tôi thấy một tai nạn khủng khiếp khi tôi đang đi dạo trên bãi biển.
7 A Giải thích: to insist on doing sth: khăng khăng đòi làm gì
Dịch nghĩa: Cậu bé khăng khăng đòi nghỉ giải lao sau bữa trưa.
8 A Giải thích: Câu có chủ ngữ là đại từ nhân xưng, động từ thường dùng với trợ động từ
“could” ở thể phủ định nên phần đuôi dùng chính trợ động từ đó ở thể khẳng định và đại từ nhân xưng “you”
Dịch nghĩa: Bạn không thể giúp mình làm bài tập về nhà phải không?
9 C Giải thích: Giới từ “in” dùng trước danh từ chỉ năm, thế kỷ.
Trang 2Dịch nghĩa: Columbus phát hiện ra châu Mỹ vào thế kỷ 15.
10 D Giải thích: Không dùng mạo từ trước danh từ số nhiều chỉ vật nói chung.
Dịch nghĩa: Tôi thích sách hơn phim.
11 C Giải thích: Rút ngắn mệnh đề có cùng chủ ngữ với mệnh đề sau dùng cụm giới từ và
danh từ.
Dịch nghĩa: Khi đến cửa hàng, hàng hóa được kiểm tra cẩn thận.
12 D Giải thích: Sau chỗ trống là danh từ “the rain” nên cần điền một giới từ.
A in spite of (prep.): mặc dù B though (conj.): mặc dù
C because (conj): bởi vì D because of (prep.): bởi vì
Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi không đi đâu vì trời mưa.
13 B Giải thích: Trước chỗ trống là tính từ “recent” nên cần điền một danh từ.
Dịch nghĩa: Một thành tựu gần đây trong y học là sự phát triển của tia la-ze trong
điều trị ung thư.
14 A Giải thích:
A flood (n.): lũ lụt B shower (n.): mưa rào
C drizzle (n.): mưa phùn D smog (n.): sương mù
Dịch nghĩa: Đã có một trận lụt ở Đức và một ngôi làng đã bị phá hủy hoàn toàn.
15 C Giải thích:
A amenities (n.): sự không thoải mái B sourness (n.): sự buồn bã
C harshness (n.): sự khắc nghiệt D happiness (n.): sự bất hạnh
Dịch nghĩa: Anh ấy nhận thấy sự khắc nghiệt của cuộc sống du mục là không thể chịu
đựng được.
16 C Giải thích: to put into use: dùng đến
Dịch nghĩa: Liam không gặp khó khăn gì trong việc dùng đến các kế hoạch lý tưởng
mà bạn bè của cô đã chuẩn bị cho cô.
17 B Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ với nghĩa bị động bằng quá khứ phân từ.
Dịch nghĩa: Cuốn tiểu thuyết được chị tôi mua rất thú vị.
18 C Giải thích:
A take after (phr.v.): giống B start over (phr.v.): bắt đầu lại
C looked after (phr.v.): chăm sóc D go over (phr.v.): kiểm tra kỹ
Dịch nghĩa: Cô ấy chăm sóc và nuôi dưỡng mẹ mình trong nhiều năm cho đến lúc bà mất.
19 C Giải thích: to pull it out of the bag: thành công nhờ cố gắng rất nhiều
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã cố gắng để thành công mặc dù không thể hiện tốt nhất trong
hầu hết các ván đấu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
20 A Giải thích: Students from that university have conducted a survey to find out the most
effective study habit (Sinh viên từ trường đại học đó đã thực hiện một cuộc khảo sát
để tìm ra thói quen học tập hiệu quả nhất.)
Trang 3A organized (v.): tổ chức B delayed (v.): trì hoãn
C encouraged (v.): cổ vũ D proposed (v.): đề xuất
Vậy conducted có nghĩa tương đồng với phương án A.
21 B Giải thích: There is concern about several confidential documents which have gone
missing (Có mối quan tâm về một số tài liệu bí mật đã bị mất.)
A attentive (adj.): chú ý B secretive (adj.): được giữ kín
C diplomatic (adj.): thuộc ngoại giao D healthy (adj.): khỏe mạnh
Vậy confidential có nghĩa tương đồng với phương án B.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
22 A Giải thích: The government is not prepared to tolerate this situation any longer.
(Chính phủ không sẵn sàng để chịu đựng tình trạng này nữa.)
A disallow (v.): không cho phép B discourage (v.): làm nản lòng
C discount (v.): chiết khấu D distinguish (v.): phân biệt
Vậy tolerate có nghĩa tương phản với phương án A.
23 B Giải thích: Fruit and vegetables grew in abundance on the island The islanders even
exported the surplus (Trái cây và rau quả mọc rất nhiều trên đảo Người dân đảo thậm chí còn xuất siêu.)
A large quantity (n.): số lượng lớn B small quantity (n.): số lượng nhỏ
C excess (n.): sự vượt quá D sufficiency (n.): sự đầy đủ
Vậy in abundance có nghĩa tương phản với phương án B.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
24 C Giải thích: Lời đáp cần liên quan đến việc lựa chọn ăn gì của Encobeill.
A Cảm ơn, điều đó tốt B Có, tôi muốn.
C Chuyện đó không thành vấn đề D Không thứ nào khả quan Chúng tốt.
Dịch nghĩa: Mary và bạn của cô, Encobeill, đang ở trong quán cà phê.
- Mary: “Bạn muốn ăn kem Matcha hay Caramen?”
- Encobeill: “Chuyện đó không thành vấn đề.”
25 D Giải thích: Lời đáp cần đưa ra ý kiến về nhận xét về cuốn sách của Hana.
A Bạn thật tử tế khi nói vậy B Tôi yêu nó.
C Đừng đề cập đến nó D Tôi không thể đồng ý hơn.
Dịch nghĩa: Hana và Jenifer đang nói về một cuốn sách họ vừa đọc.
- Hana: “Cuốn sách thực sự thú vị và mang tính giáo dục.”
- Jenifer: “Tôi không thể đồng ý nhiều hơn.”
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
26 B Giải thích: Sau chỗ trống là mệnh đề nên điền liên từ, phương án B phù hợp về nghĩa.
A However (adv.): tuy nhiên B As (conj.): vì
C Nevertheless (adv.): tuy vậy D Although (conj.): mặc dù
27 A Giải thích: Phương án A phù hợp về nghĩa.
28 D Giải thích: Phương án D phù hợp về nghĩa.
Trang 4A famous (adj.): nổi tiếng B happy (adj.): hạnh phúc
C helpful (adj.): có ích D lucky (adj.): may mắn
29 B Giải thích: Đại từ quan hệ “that” thay cho danh từ chỉ sự vật “towns”, các phương án
khác không có chức năng này
30 C Giải thích: Chỉ phương án C phù hợp về sắc thái ý nghĩa.
A looking (at) (V_ing): nhìn (nhanh) B seeing (V_ing): xem, gặp
C watching (V_ing): nhìn (một quá trình) D supervising (V_ing): giám sát
Dịch nghĩa toàn bài
Sự trở về của người chết
Một lễ hội cho người chết được tổ chức mỗi năm một lần tại Nhật Bản Lễ hội này là một dịp vui vẻ, vì vào ngày này, người chết được cho là trở về nhà của họ và họ được người sống chào đón Vì họ được cho là sẽ đói sau chuyến đi dài, thức ăn được bày ra cho họ Những chiếc đèn lồng được làm đặc biệt được treo bên ngoài mỗi ngôi nhà để giúp người chết tìm đường Cả đêm, người ta nhảy và hát Vào sáng sớm, thức ăn được bày ra cho người chết được ném xuống sông hoặc xuống biển vì nó được coi là may mắn cho bất cứ ai còn sống ăn được chúng Ở những thị trấn gần biển, những chiếc đèn lồng nhỏ được treo trên đường phố đêm hôm trước, được đặt xuống nước khi lễ hội kết thúc Hàng ngàn chiếc đèn lồng từ từ trôi ra biển chỉ dẫn cho người chết trên hành trình trở về thế giới khác Đây là một cảnh tượng cảm động khi đám đông người đứng trên bờ nhìn những chiếc đèn lồng trôi đi cho đến khi không thể nhìn thấy chúng nữa
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
31 B Dịch nghĩa câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?
A khoa tim mạch vào những năm 1980
B yếu tố nguy cơ trong các cơn đau tim
C chế độ ăn uống và căng thẳng là yếu tố trong các cơn đau tim
D các cơn đau tim theo mùa và theo thời gian
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về các yếu tố nguy cơ gây ra những cơn đau tim như
thời tiết, thời gian trong tuần, trong ngày, độc thân, sự căng thẳng…
32 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “potential” trong đoạn 1 có nghĩa là .
Giải thích: Từ “potential” trong đoạn văn có nghĩa là “tiềm năng”, tương đướng với
phương án A
33 C Dịch nghĩa câu hỏi: Cụm từ “susceptible to” trong đoạn 2 chỉ _.
A nhận biết B bị ảnh hưởng bởi C dễ bị D quen
Giải thích: Cụm từ “susceptible to” có nghĩa là “dễ bị”, tương đương với phương án
C
34 B Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, các yếu tố rủi ro có thể không bao gồm .
Giải thích: Thông tin có ở câu: “And unmarried men are more at risk for heart attacks
than their married counterparts.”
Trang 535 D Dịch nghĩa câu hỏi: Điều nào sau đây là ĐÚNG về các yếu tố rủi ro như đã nêu trong
đoạn văn?
A Hiện tại chúng ta hiểu được đầy đủ làm thế nào các yếu tố nguy cơ kích hoạt các cơn đau tim.
B Gần đây chúng ta bắt đầu nghiên cứu làm thế nào các yếu tố nguy cơ kích hoạt các cơn đau tim.
C Chúng ta chưa xác định được nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến đau tim.
D Chúng ta không hiểu đầy đủ về cách các yếu tố nguy cơ kích hoạt các cơn đau tim.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “…, intense research continues in the hope of further
comprehending why and how heart failure is triggered.”
Dịch nghĩa toàn bài:
Bởi bệnh tim tiếp tục là kẻ giết người số một ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim Chế độ ăn nhiều chất béo và “cuộc sống trong làn đường nhanh” từ lâu đã được biết là góp phần vào tỷ lệ mắc bệnh suy tim cao Nhưng theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố rủi ro có thể dài hơn đáng kể và khá đáng ngạc nhiên
Ví dụ, suy tim dường như có dấu hiệu theo mùa và thời gian Tỷ lệ đau tim cao hơn xảy ra trong thời tiết lạnh và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần Ngoài ra, mọi người dễ bị đau tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy Các bác sĩ tim mạch lần đầu tiên quan sát hiện tượng buổi sáng này vào giữa những năm 1980 và từ đó đã phát hiện
ra một số nguyên nhân có thể Tăng huyết áp vào buổi sáng sớm, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim, cộng với việc giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8h sáng đến 10h sáng
Trong các nghiên cứu khác, cả sinh nhật và đời sống độc thân đều được coi là yếu tố rủi ro Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể cho cả nữ và nam trong vài ngày ngay trước và sau sinh nhật của họ Và những người đàn ông chưa lập gia đình có nhiều nguy cơ bị đau tim hơn so với những người đã kết hôn Mặc dù căng thẳng được cho là có liên quan theo một cách nào đó với tất cả các yếu tố nguy cơ đã nói ở trên, nghiên cứu mạnh mẽ vẫn tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn tại sao và làm thế nào suy tim được gây ra
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
36 C Dịch nghĩa câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì?
A Ảnh hưởng của dự đoán của các nhà tương lai học đối với cuộc sống của chúng ta
B Ảnh hưởng của viễn thông đến cuộc sống tương lai của chúng ta
C Những thay đổi trong cuộc sống tương lai của chúng ta so với cuộc sống của chúng
ta ngày nay
D Tầm quan trọng của nhân bản trong tương lai
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về những thay đổi trong cuộc sống tương lai của chúng
ta so với cuộc sống của chúng ta ngày nay như người mù và điếc sẽ nhìn thấy và nghe thấy
Trang 6trở lại, giải trí theo yêu cầu qua máy tính, xe cộ được quản lý bởi máy tính để giảm tai nạn.
37 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “This” trong đoạn 3 nói về .
A chiến tranh có thể xảy ra B trồng hoa màu
C sự thiếu hụt nghiêm trọng D nhu cầu về nước
Giải thích: “In many places, agriculture is changing and farmers are growing fruit and vegetables to export This uses a lot of water.”
38 C Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn 4, điều gì có thể được kết luận về cuộc sống năm
2050?
A Mọi người sẽ có thể đi du lịch vòng quanh thế giới trong hai giờ
B Ít xe sẽ được sử dụng để giữ cho môi trường xanh và sạch
C Không ai bị thương hoặc chết vì tai nạn
D Máy bay không gian sẽ thay thế ô tô làm phương tiện vận chuyển
Giải thích: Thông tin có ở câu: “In transport, cars running on new, clean fuels will
have computers to control the speed and there won't be any accidents.”
39 C Dịch nghĩa câu hỏi: Cụm từ “prefer robots” được dung trong đoạn 5 để .
A cho thấy tầm quan trọng của robot trong sản xuất
B khuyến khích người lao động nghỉ việc
C so sánh robot với công nhân
D nhấn mạnh vai trò của nhà khoa học trong việc phát minh ra robot
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Big companies prefer robots - they do not ask for
pay rises or go on strike, and they work 24 hours a day.”
40 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “conquered” trong đoạn cuối cùng có nghĩa gần nhất với
Giải thích: conquered (v.pp.) có nghĩa là “chinh phục”, gần nghĩa nhất với phương án A.
41 D Dịch nghĩa câu hỏi: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về cuộc sống vào năm 2050, theo
đoạn văn.
A Nhiều hình thức giải trí sẽ đến với chúng ta nhờ vào máy tính
B Người mù và điếc sẽ được các nhà khoa học giúp đỡ để thấy và nghe lại
C Các nhà khoa học sẽ có thể tạo ra bản sao của con người và quyết định mức độ thông minh của chúng
D Nguồn nước cho nông nghiệp của chúng ta sẽ tăng gấp mười lần.
Giải thích: Một số dự đoán về cuộc sống vào năm 2050 được nêu trong bài đọc nhưng
không có phương án D
Thông tin có ở các câu:
“Instead, people will choose a program from a “menu” and a computer will send the program directly to the television.”
“By 2050, we will be able to help blind and deaf people see and hear again.”
“By 2050, scientists will be able to produce clones of people and decide how they look, how they behave and how much intelligence they have.”
42 D Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, cuộc sống năm 2050 sẽ như thế nào?
A Cuộc sống vào năm 2050 sẽ tốt hơn nhiều so với ngày nay.
Trang 7B TV sẽ là phương tiện truyền thông và kinh doanh không thể thiếu.
C Mọi người sẽ không bị thiếu nước do sự tan băng ở cực.
D Người điếc sẽ không còn phụ thuộc vào các thiết bị trợ thính điện tử.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “By 2050, we will be able to help blind and deaf
people see and hear again.”
Dịch nghĩa toàn bài:
Bạn có hình ảnh nào về tương lai? Cuộc sống trong tương lai sẽ tốt hơn, tồi tệ hơn hay giống như bây giờ? Bạn hy vọng gì về tương lai?
Các nhà tương lai học dự đoán rằng cuộc sống có thể sẽ rất khác vào năm 2050 trong tất cả các lĩnh vực, từ giải trí đến công nghệ Trước hết, dường như các kênh truyền hình sẽ biến mất Thay vào đó, mọi người sẽ chọn một chương trình từ danh sách và máy tính sẽ gửi chương trình trực tiếp tới tivi Ngày nay, chúng ta có thể sử dụng Mạng toàn cầu để đọc các câu chuyện trên báo và xem hình ảnh trên máy tính từ khoảng cách xa hàng ngàn km Đến năm 2050, âm nhạc, phim ảnh, chương trình, báo và sách sẽ đến với chúng ta qua máy tính
Trong những gì liên quan đến môi trường, nước sẽ trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất của chúng ta Ở nhiều nơi, nông nghiệp đang thay đổi và nông dân đang trồng rau quả để xuất khẩu Việc này sử dụng rất nhiều nước Nhu cầu về nước sẽ tăng gấp mười lần từ nay đến năm 2050 và có thể thiếu hụt nghiêm trọng Một số nhà tương lai học dự đoán rằng nước
có thể là nguyên nhân của chiến tranh nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ
Trong vận chuyển, ô tô chạy bằng nhiên liệu mới, sạch sẽ có máy tính để kiểm soát tốc độ
và sẽ không có tai nạn Ngày nay, nhiều chiếc xe có máy tính báo cho tài xế biết chính xác họ đang ở đâu Đến năm 2050, máy tính sẽ điều khiển xe và lái nó đến đích của bạn Mặt khác, các máy bay không gian sẽ đưa mọi người đi nửa vòng trái đất trong hai giờ Ngày nay, Tàu con thoi Hoa Kỳ có thể đi vào vũ trụ và hạ cánh trên Trái đất một lần nữa Đến năm 2050, các máy bay không gian sẽ bay khắp thế giới và mọi người sẽ bay từ Los Angeles đến Tokyo chỉ trong hai giờ
Trong lĩnh vực công nghệ, robot sẽ thay thế con người trong các nhà máy Nhiều nhà máy
đã sử dụng robot Các công ty lớn thích robot - chúng không yêu cầu tăng lương hoặc đình công
và chúng làm việc 24 giờ một ngày Đến năm 2050, chúng ta sẽ thấy robot ở khắp mọi nơi -trong các nhà máy, trường học, văn phòng, bệnh viện, cửa hàng và nhà ở
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, công nghệ y học sẽ chinh phục được nhiều căn bệnh Ngày nay, có những thiết bị điện tử kết nối trực tiếp với não để giúp mọi người nghe Đến năm 2050, chúng ta sẽ có thể giúp những người mù và điếc nhìn và nghe lại Các nhà khoa học đã khám phá ra cách kiểm soát gen Họ đã tạo ra các bản sao của động vật Đến năm 2050, các nhà khoa học sẽ có thể tạo ra bản sao của con người và quyết định cách họ nhìn, cách họ hành xử và mức độ thông minh của họ
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
43 B were → was
Giải thích: Động từ chia ở số ít khi chủ ngữ là “each of + danh từ”
Dịch nghĩa: Mỗi thành viên của nhóm phải lập báo cáo mỗi tuần.
Trang 844 D mastered → master
Giải thích: Động từ “master” phải cùng dạng/thì với 2 động từ trước đó theo cấu trúc
song song
Dịch nghĩa: Dù có cố gắng thế nào, anh cũng không thể học, làm chủ và thành thạo tiếng
Anh.
45 B financial → finance
Giải thích: Cần danh từ làm tân ngữ của động từ “lack” tương tự như “skills” và “good
education”
Dịch nghĩa: Nhiều người trẻ thiếu kỹ năng, giáo dục tốt và tài chính để định cư ở khu
vực thành thị nơi có thể tìm được nhiều việc làm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
46 A Giải thích: More petrol is consumed nowadays than ten years ago (Ngày nay nhiều
xăng hơn được tiêu thụ so với 10 năm trước.)
Dịch nghĩa các phương án:
A Không nhiều xăng đến thế được tiêu thụ mười năm trước so với ngày nay.
B Tiêu thụ xăng dầu đang đi xuống hiện nay.
C Chúng ta có nhiều xăng hơn mười năm trước so với hiện nay.
D Chúng ta nên tiêu thụ càng nhiều xăng càng tốt.
Phương án A có nghĩa gần nhất với câu của đề bài
47 D Giải thích: “I am going to call him here to play chess with me,” Quang said (“Tôi sẽ
gọi anh ta vào đây để chơi cờ vua với tôi,” Quang nói.)
Thì tương lai gần lùi thì thành “was/were going to V” trong câu tường thuật, các thành phần khác biến đổi phù hợp
Dịch nghĩa: Quang nói rằng anh sẽ gọi anh ấy đến đó để chơi cờ với anh ấy.
48 C Giải thích: It isn't necessary for you to go to the meeting today (Hôm nay bạn không
cần phải đi họp.)
Dịch nghĩa các phương án:
A Bạn sẽ không đi họp ngày hôm nay.
B Bạn nên đi họp hôm nay
C Bạn không phải đi họp hôm nay.
D Bạn phải đi đến cuộc họp ngày hôm nay.
Phương án C có nghĩa gần nhất với câu của đề bài
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
49 D Giải thích: You can go swimming Make sure you obey your mother (Con có thể đi
bơi Hãy chắc chắn rằng con vâng lời mẹ của bạn.)
Phương án D phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Con có thể đi bơi nếu con vâng lời mẹ.
50 D Giải thích: I tasted the soup I then realized that I had seasoned it with too much salt
(Tôi nếm món súp Sau đó tôi nhận ra rằng tôi đã nêm nó với quá nhiều muối.)
Chỉ phương án D đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
Trang 9Dịch nghĩa: Chỉ sau khi nếm món súp, tôi mới nhận ra rằng mình đã nêm nó với quá
nhiều muối.