A Giải thích: to warn sbd about/against sth: cảnh báo ai về việc gì Dịch nghĩa: Họ đã cảnh báo chúng tôi về những khó khăn phải đối mặt khi đi xin việc.9. Dịch nghĩa toàn bài :"Phụ huynh
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 09
Hướng dẫn giải
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
1 C Giải thích: Phần gạch chân trong phương án C phát âm là /z/, các phương án còn lại
phát âm là /s/
C absorbs /əbˈzɔːbz/ D detects /dɪˈtekts/
2 D Giải thích: Phần gạch chân trong phương án D phát âm là /ɪə/, các phương án còn lại
phát âm là /ɜː/
A earning /ˈɜːnɪŋ/ B learning /ˈlɜːnɪŋ/
C searching /ˈsɜːtʃɪŋ/ D clearing /ˈklɪərɪŋ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
3 B Giải thích: Chỉ phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
A discard /dɪˈskɑːd/ B signal /ˈsɪɡnəl/
C protect /prəˈtekt/ D provide /prəˈvaɪd/
4 A Giải thích: Chỉ phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
A profession /prəˈfeʃn/ B sanctuary /ˈsæŋktʃuəri/
C scholarship /ˈskɒləʃɪp/ D subsequent /ˈsʌbsɪkwənt/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
5 A Giải thích: Động từ trong mệnh đề phụ câu điều kiện loại 3 chia ở thì quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy đã đi dự tiệc tối qua, cô ấy đã gặp người đàn ông đó.
6 D Giải thích: Hành động “đợi” đang diễn ra khi hành động “Tom đến” trong quá khứ nên
động từ chia ở thì quá khứ tiếp diễn
Dịch nghĩa: Khi Tom đến sân bay, vợ anh ta đang đợi anh.
7 B Giải thích: to advise sbd to do sth: khuyên ai nên làm gì
Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi khuyên bạn tôi nên chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.
8 C Giải thích: Chủ ngữ là “The television” được thay bằng đại từ “it”, động từ “to be” ở
thì hiện tại đơn, thể khẳng định được dùng lại trong phần đuôi ở thể phủ định
Dịch nghĩa: Cái tivi bạn mua tháng trước rất đắt phải không?
9 A Giải thích: to warn sbd about/against sth: cảnh báo ai về việc gì
Dịch nghĩa: Họ đã cảnh báo chúng tôi về những khó khăn phải đối mặt khi đi xin việc.
Trang 210 C Giải thích: Mạo từ “the” dùng trước tên các đại dương.
Dịch nghĩa: Ông ấy là người đầu tiên vượt Đại Tây Dương vào năm 890.
11 B Giải thích: Phương án B phù hợp về nghĩa và sự kết hợp thì.
Dịch nghĩa: Cô ấy trở thành một quản lý nhanh chóng vì cô ấy rất thông minh và tham
vọng.
12 A Giải thích: Sau chỗ trống là một mệnh đề nên cần điền một liên từ.
A because (conj): vì B because of (prep.): vì
C despite (prep.): mặc dù D although (conj): mặc dù
Dịch nghĩa: Tuần trước Linda không đi học vì cô ấy bị ốm nặng.
13 A Giải thích: Trước chỗ trống là tính từ “great” nên cần điền một danh từ.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi từng là một người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt vời, nhưng bây giờ bà đã
già và trông nhợt nhạt.
14 B Giải thích:
A grown up (phr.v.): lớn lên B brought up (phr.v.): nuôi nấng
C come into (phr.v.): thừa kế D put up (phr.v.): cho ở trong nhà
Dịch nghĩa: Sau khi mẹ cô ấy qua đời, cô ấy được nuôi dưỡng bởi ông bà.
15 A Giải thích:
A diversity (n.): sự đa dạng B contacts (n.): sự tiếp xúc
C fence (n.): hàng rào D levels (n.): trình độ
Dịch nghĩa: Truyền hình có phản ánh đầy đủ sự đa dạng sắc tộc và văn hóa của đất
nước không?
16 A Giải thích: to make a decision: đưa ra quyết định
Dịch nghĩa: John không thể đưa ra quyết định kết hôn với Mary hoặc sống độc thân
cho đến khi anh ta có thể mua được nhà và xe hơi.
17 A Giải thích: to love doing sth: thích làm gì
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ thích khám phá lâu đài cổ.
18 D Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ với nghĩa chủ động bằng V_ing.
Dịch nghĩa: Xe lửa rời khỏi nhà ga này mất một giờ để đến London.
19 A Giải thích: to be at death’s door: ốm liệt giường
Dịch nghĩa: Tôi cứ tưởng bạn sẽ không đến bữa tiệc vì bạn đang ốm nặng!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
20 D Giải thích: The student service centre will try their best to assist students in finding a
suitable part-time job (Trung tâm dịch vụ sinh viên sẽ cố gắng hết sức để hỗ trợ sinh viên tìm việc làm bán thời gian phù hợp.)
A make (v.): tạo ra B provide (v.): cung cấp
C allow (v.): cho phép D help (v.): giúp đỡ
Vậy assist có nghĩa tương đồng với phương án D.
21 B Giải thích: I have been fortunate enough to visit many parts of the world as a lecturer.
(Tôi đã may mắn được đến thăm nhiều nơi trên thế giới với tư cách là một giảng viên.)
A hateful (adj.): đáng ghét B lucky (adj.): may mắn
Trang 3C hard (adj.): khó khăn D poor (adj.): nghèo
Vậy fortunate có nghĩa tương đồng với phương án B.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
22 C Giải thích: The US troops are using much more sophisticated weapons in the Far
East (Quân đội Hoa Kỳ đang sử dụng vũ khí tinh vi hơn nhiều ở Viễn Đông.)
A expensive (adj.): đắt đỏ
B complicated (adj.): phức tạp
C simple and easy to use: đơn giản và dễ sử dụng
D difficult to operate: khó vận hành
Vậy sophisticated có nghĩa tương phản với phương án C.
23 C Giải thích: It seems that the deal was made behind closed doors as no one had any
clue about it (Có vẻ như thỏa thuận đã được thực hiện đằng sau cánh cửa đóng kín vì không ai có bất kỳ manh mối nào về nó.)
A secretly (adv.): bí mật B truly (adv.): thực sự
C transparently (adv.): minh bạch D frankly (adv.): thẳng thắn
Vậy behind closed doors có nghĩa tương phản với phương án C.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
24 A Giải thích: Lời đáp cần đưa ra câu trả lời phù hợp cả về nghĩa và ngữ pháp.
C Có, tôi có thể D Tôi nghĩ vậy, tại sao?
Dịch nghĩa: “Chủ nhật tới bạn có rảnh không?” – “Vâng, tôi có.”
25 A Giải thích: Lời đáp cần đưa ra câu trả lời phù hợp cả về nghĩa và ngữ pháp.
A Không, không thực sự B Không, tôi thích nó.
C Không, tôi không nghĩ bạn đúng D Có, tôi chống lại nó.
Dịch nghĩa: “Bạn có ủng hộ đề xuất xây dựng sân bay mới không?” – “Không, không
thực sự.”
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
26 A Giải thích: Phương án A phù hợp nhất về nghĩa.
A ironically (adv.): trớ trêu thay B however (adv.): tuy nhiên
C brutally (adv.): tàn nhẫn thay D therefor (adv.): do đó
27 D Giải thích: Phương án D phù hợp về nghĩa.
A aggressive (adj.): hung hăng B reasonable (adj.): hợp lý
C acceptable (adj.): chấp nhận được D developmental (adj.): phát triển
28 B Giải thích: Phương án B phù hợp về nghĩa.
A solves (v.): giải quyết B helps (v.): giúp
C loses (v.): đánh mất D shows (v.): thể hiện
29 B Giải thích: Đại từ quan hệ “that” thay thế cho “longitudinal study” để có mệnh đề
quan hệ hoàn chỉnh “that followed 84 children across four periods in their lives”.
30 C Giải thích: Phương án C phù hợp về nghĩa.
Trang 4Dịch nghĩa toàn bài :
"Phụ huynh ngày nay muốn con cái họ dành thời gian cho những thứ có thể mang lại thành công cho chúng, nhưng trớ trêu thay, chúng ta đã ngừng làm một việc thực sự là một yếu tố dự đoán thành công - và đó là công việc gia đình", Richard Rende, nhà tâm lý học phát triển ở Paradise nói Valley, Ariz, và đồng tác giả của cuốn sách sắp phát hành “Raising Can-Do Kids.” Hàng thập kỷ nghiên cứu cho thấy lợi ích của việc nhà - về mặt học thuật, tình cảm và thậm chí là chuyên nghiệp Mang lại cho trẻ những công việc gia đình khi còn nhỏ giúp xây dựng ý thức làm chủ lâu dài, có trách nhiệm và tự lực, theo nghiên cứu của Marty Rossmann, giáo sư danh dự tại Đại học Minnesota Năm 2002, Tiến sĩ Rossmann đã phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu theo chiều dọc ở 84 trẻ em trong bốn giai đoạn của cuộc đời - ở lứa tuổi mẫu giáo, khoảng 10, 15 tuổi,
và ở giữa độ tuổi 20 Cô phát hiện ra rằng những người trẻ tuổi bắt đầu công việc ở tuổi 3 và 4 có nhiều khả năng có mối quan hệ tốt với gia đình và bạn bè, để đạt được thành công trong học tập và
sự nghiệp sớm và để tự lập, so với những người không có việc nhà hoặc những người bắt đầu họ khi còn là thanh thiếu niên Các công việc vặt cũng dạy cho trẻ em cách thấu cảm và đáp ứng nhu cầu của những người khác, nhà tâm lý học Richard Weissbourd của Trường Đại học Sư phạm Harvard cho biết
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
31 A Dịch nghĩa câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì?
A Thông tin ngắn gọn về lịch sử của Lễ Tạ ơn
B Người hành hương sống sót ở vùng đất mới như thế nào
C Mọi người ăn gì vào Lễ Tạ ơn
D Cách ăn mừng Lễ Tạ ơn ở Mỹ
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về lịch sử của Lễ Tạ ơn như vì sao có ngày lễ tạ ơn,
lễ tạ ơn của người hành hương như thế nào, họ ăn gì và so sánh qua ngày lễ này với ngày lễ hiện nay
32 A Dịch nghĩa câu hỏi: Điều nào sau đây là ĐÚNG về lý do di cư của người hành hương
đến Thế giới mới?
A Họ đến Thế giới mới để tìm kiếm tự do tôn giáo.
B Họ muốn được dạy cách trồng ngô.
C Họ mong muốn có nhiều đất để canh tác.
D Họ muốn thực hiện một chuyến đi khó khăn.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “In England the Pilgrims had not been allowed to
freely practice their religion So they went to the New World in search of religious freedom.”
33 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến .
Giải thích: “When the next fall came, the Pilgrims had plenty of food They were
thankful to God and the Indians and had a feast to give thanks.” Từ “They” thay thế cho “the Pilgrims” ở vế trước
Trang 534 C Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, Lễ Tạ ơn ngày nay _.
A chỉ được tổ chức ở Massachusetts
B một ngày mà người hành hương ăn thịt nai
C khác với Lễ Tạ ơn của người Pilgims theo nhiều cách
D giống như Lễ Tạ ơn của người Pilgims
Giải thích: Thông tin có ở câu: “How much is Thanksgiving today like the Pilgrims’
Thanksgiving? In many ways they are different.”
35 D Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “effort” trong đoạn 4 có nghĩa là .
A hiệu suất B khác biệt C dũng cảm D cố gắng
Giải thích: Từ “effort” có nghĩa là “sự cố gắng” nên phương án D đúng.
Dịch nghĩa toàn bài:
Vào ngày thứ Năm thứ tư của tháng 11, tại các ngôi nhà trên khắp nước Mỹ, các gia đình cùng nhau tổ chức một bữa tiệc, hoặc một bữa ăn lớn Hầu như tất cả các gia đình đều ăn gà tây
và sốt cranberry cho bữa ăn này, và có bánh bí ngô để tráng miệng Lễ này là một phần của một ngày rất đặc biệt, ngày lễ Tạ ơn
Năm 1620, người hành hương đã thực hiện một chuyến đi khó khăn trên đại dương từ Anh
Họ đã đến Massachusetts ngày nay Ở Anh, người hành hương đã không được phép tự do thực hành tôn giáo của họ Vì vậy, họ đã đến Thế giới mới để tìm kiếm tự do tôn giáo
Mùa đông đầu tiên của người hành hương rất khó khăn Gần một nửa nhóm chết vì lạnh, đói và bệnh tật Nhưng người Ấn Độ ở Massachusetts đã dạy người hành hương cách trồng ngô, săn bắn và câu cá Khi mùa thu tới, người hành hương có nhiều thức ăn Họ biết ơn Chúa và người Ấn Độ và có một bữa tiệc để tạ ơn Họ mời người Ấn Độ tham gia cùng họ Đây là Lễ Tạ
ơn đầu tiên
Lễ Tạ ơn đã trở thành một ngày lễ quốc gia nhiều năm sau đó vì nỗ lực của một người phụ
nữ có tên Sarah Hale Trong bốn mươi năm, Sarah Hale đã viết thư cho mỗi tổng thống và yêu cầu một ngày lễ Tạ ơn Cuối cùng cô đã thành công Năm 1863, Tổng thống Lincoln tuyên bố Lễ
Tạ ơn là một ngày lễ
Lễ Tạ ơn ngày nay giống Lễ Tạ ơn của những người hành hương như thế nào? Chúng khác nhau theo nhiều cách Chẳng hạn, các nhà sử học cho rằng Người hành hương ăn thịt nai chứ không phải gà tây Tuy nhiên, ý tưởng về Lễ Tạ ơn rất giống nhau: Lễ Tạ ơn là một ngày mà chúng ta ăn mừng và cảm tạ
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
36 D Dịch nghĩa câu hỏi: Đâu là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?
A Tái chế chất thải: Chuyện bé xé ra to
B Tái chế trong nước: Ưu và nhược điểm
C Chất thải điện tử - Một hàng hóa xuất khẩu của tương lai
D Chất thải điện tử - Một mớ hỗn độn cần dọn dẹp
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về vấn đề rác thải điện tử với một lượng lớn cần phải
xử lý nên phương án D là tiêu đề phù hợp nhất
37 C Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “obsolete” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với .
Trang 6A hỏng B không chính xác C lỗi thời D không đầy đủ
Giải thích: obsolete (adj.) có nghĩa là “lỗi thời”, gần nghĩa nhất với phương án C.
38 D Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn 2, chúng ta có thể biết gì về một tỷ lệ lớn chất thải
điện tử ở các nước phát triển?
A Nó bị chôn sâu trong đất tại các bãi rác
B Nó chứa tất cả các kim loại có giá trị trừ vàng
C Nó sau đó được tái chế trong các nhà máy địa phương
D Nó cuối cùng được gửi đến các quốc gia đang phát triển
Giải thích: Thông tin có ở câu: “The problem is that a large percentage of e-waste
dropped off for recycling in wealthy countries is sold and diverted to the developing world, posing an increasing threat to the health of the people there.”
39 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “notify” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với?
Giải thích: notify (v.) nghĩa là “thông báo”, gần nghĩa nhất với phương án B.
40 D Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn 3, các nhà sản xuất thiết bị điện tử bắt buộc phải làm
gì theo luật Liên minh châu Âu?
A Nâng cấp cơ sở hạ tầng tái chế của họ thường xuyên
B Chỉ bán chất thải điện tử của họ cho các quốc gia phát triển
C Ký Công ước Basel
D Chịu trách nhiệm xử lý các sản phẩm của họ một cách an toàn
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Although the ban hasn’t taken effect, the European
Union,…, has already written it into their laws One law holds manufacturers responsible for the safe disposal of electronics they produce.”
41 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “it” trong đoạn 3 nói về .
Giải thích: “Although the ban hasn’t taken effect, the European Union, where recycling infrastructure is well developed, has already written it into their laws.”
42 D Dịch nghĩa câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A Tổng sản lượng chất thải điện tử của Hoa Kỳ lên tới 70.000 tấn mỗi năm.
B Hệ thống tái chế sáng tạo đã kiếm bộn tiền từ máy tái chế của họ.
C Công ước Basel ban đầu đã cấm nhập khẩu rác công nghệ cao vào các nước châu Âu.
D Vận chuyển chất thải điện tử ra nước ngoài mang lại lợi nhuận lớn hơn so với tái chế nó một cách an toàn ở Hoa Kỳ.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “…while shipping waste abroad is ethically
questionable, it is still more profitable than processing it safely in the USA.”
Dịch nghĩa toàn bài:
Chất thải điện tử đang được tạo ra ở quy mô chưa từng thấy trước đây Máy tính và các thiết bị điện tử khác trở nên lỗi thời chỉ sau vài năm khiến khách hàng không có nhiều sự lựa chọn ngoài việc mua những thiết bị mới hơn để theo kịp Hàng triệu tấn máy tính, TV, điện thoại thông minh và các thiết bị khác bị loại bỏ mỗi năm Ở hầu hết các quốc gia, tất cả chất thải này
Trang 7kết thúc tại các bãi chôn lấp, nơi nó đầu độc môi trường - chất thải điện tử chứa nhiều chất độc hại như chì, thủy ngân và asen rò rỉ xuống đất
Tái chế là giải pháp lý tưởng cho vấn đề Chất thải điện tử chứa một lượng đáng kể các kim loại có giá trị như vàng và bạc khiến nó trở nên hấp dẫn để tái chế Về lý thuyết, tái chế vàng
từ các máy tính cũ hiệu quả hơn - và ít hủy hoại môi trường hơn so với việc đào nó từ dưới đất Vấn đề là một tỷ lệ lớn chất thải điện tử được bỏ đi để tái chế ở các nước giàu được bán và chuyển hướng sang các nước đang phát triển, gây ra mối đe dọa ngày càng tăng đối với sức khỏe của người dân ở đó
Để giải quyết vấn đề thương mại quốc tế về chất thải điện tử, 170 quốc gia đã ký Công ước Basel 1989, một thỏa thuận yêu cầu các quốc gia phát triển thông báo cho các quốc gia đang phát triển các lô hàng chất thải nguy hại đến nước họ Sau đó, vào năm 1995, Công ước Basel đã được sửa đổi để cấm hoàn toàn các lô hàng chất thải nguy hại đến các nước nghèo Mặc dù lệnh cấm chưa có hiệu lực nhưng Liên minh châu Âu, nơi cơ sở hạ tầng tái chế được phát triển tốt, đã đưa nó vào luật của họ Một đạo luật buộc các nhà sản xuất chịu trách nhiệm xử lý an toàn các thiết bị điện tử mà họ sản xuất
Các công ty như Hệ thống tái chế sáng tạo ở Florida, Hoa Kỳ, hy vọng sẽ thu được lợi nhuận từ việc tái chế chất thải điện tử sạch Chìa khóa cho hoạt động kinh doanh của họ là một
cỗ máy khổng lồ, có kích thước xây dựng có thể tách các sản phẩm điện tử thành vật liệu thành phần của chúng Khi các chiếc răng bằng thép của cỗ máy làm vỡ chất thải điện tử, tất cả bụi độc hại được loại bỏ khỏi quy trình Máy này có thể xử lý khoảng 70.000 tấn thiết bị điện tử mỗi năm Mặc dù đây chỉ là một phần nhỏ trong tổng số nhưng sẽ không cần nhiều máy móc như thế này để xử lý toàn bộ sản lượng rác thải công nghệ cao của USA
Thật không may, theo các chính sách hiện hành, xử lý chất thải điện tử trong nước là không bắt buộc và trong khi vận chuyển chất thải ra nước ngoài có vấn đề về mặt đạo đức, nó vẫn có lợi hơn so với xử lý an toàn ở Hoa Kỳ Hệ thống tái chế sáng tạo đang hy vọng rằng chính phủ Hoa Kỳ sẽ sớm tạo ra luật ngăn cản người dân gửi chất thải điện tử ra nước ngoài
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
43 D hasn’t → haven’t
Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “we”.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã xem xét vấn đề từ mọi góc độ có thể nhưng vẫn chưa tìm ra
giải pháp.
44 C to ride → riding
Giải thích: Động từ “ride” phải cùng dạng/thì với 2 động từ trước đó theo cấu trúc song
song
Dịch nghĩa: Nhiều hoạt động như đi dạo quanh hồ, chơi cầu lông và đạp xe có thể
được thấy ở đây.
45 C preventing → prevent
Giải thích: It’s + adj + for sbd to do sth: khó cho ai trong việc làm gì
Dịch nghĩa: Rất khó để chúng ta ngăn chặn cháy rừng trong đợt hạn hán này.
Trang 8Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
46 D Giải thích: John doesn’t speak English as well as Janet (John không nói tiếng Anh tốt
bằng Janet.)
Chỉ phương án D đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Janet nói tiếng Anh tốt hơn John.
47 C Giải thích: “I have seen this film four times this year,” Mr Nam said (“Tôi đã xem bộ
phim này bốn lần trong năm nay”, ông Nam nói.)
Thì hiện tại hoàn thành lùi thì thành quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật, các thành phần khác biến đổi phù hợp
Dịch nghĩa: Ông Nam nói rằng ông đã xem bộ phim đó bốn lần trong năm đó.
48 B Giải thích: It’s not necessary to do your homework now (Việc bạn làm bài tập về nhà
bây giờ là không cần thiết.)
not have to do sth: không phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không phải làm bài tập về nhà bây giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
49 D Giải thích: This design is not beautiful The unsuitable colors makes it ugly (Thiết kế
này không đẹp Các màu sắc không phù hợp làm cho nó xấu xí.)
Chỉ có phương án D phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Nếu màu sắc phù hợp, thiết kế này sẽ đẹp.
50 A Giải thích: He spoke to her She then realized her mistake (Anh ấy nói chuyện với cô
ấy Sau đó cô nhận ra sai lầm của mình.)
Chỉ phương án A phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Chỉ sau khi anh ấy nói chuyện với cô ấy, cô mới nhận ra sai lầm của
mình.