B Giải thích: be liable for sth: chịu trách nhiệm pháp lí đối với cái gì Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi thua kiện, chúng tôi có thể phải chịu trách nhiệm cho các chi phí của toàn bộ phiên tòa
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 10
Hướng dẫn giải
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
1 C Giải thích: Phần gạch chân trong phương án C phát âm là /s/, các phương án còn lại
phát âm là /z/
A husbands /ˈhʌzbəndz/ B concerns /kənˈsɜːnz/
C supports /səˈpɔːts/ D surrounds /səˈraʊndz/
2 A Giải thích: Phần gạch chân trong phương án A phát âm là /ɪə/, các phương án còn lại
phát âm là /eə/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
3 B Giải thích: Chỉ phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4 D Giải thích: Chỉ phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
A authentic /ɔːˈθentɪk/entɪk/ B decision /dɪˈsɪʒn/
C official /əˈfɪʃl/ D referee /ˌrefəˈriː/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
5 A Giải thích: Động từ trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 3 có dạng “would/could
have done sth”
Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi biết anh ấy là ai, chúng tôi đã mời anh ấy phát biểu tại
cuộc họp của chúng tôi.
6 C Giải thích: Động từ diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ chia
ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: Khi chúng tôi gặp John năm ngoái, anh ấy đã tốt nghiệp Harvard.
7 B Giải thích: Câu có chủ ngữ là đại từ nhân xưng “you”, động từ ở thì quá khứ đơn dạng
chủ động nên phần đuôi dùng trợ động từ “did” và chính đại từ nhân xưng
Dịch nghĩa: Bạn biết tên và địa chỉ của anh ấy phải không?
8 A Giải thích: Chỗ trống nối hai mệnh đề nên cần điền liên từ, chỉ phương án A phù hợp
về nghĩa
Dịch nghĩa: Tôi có sự tôn trọng lớn nhất đối với ý tưởng của anh ấy mặc dù tôi không
Trang 2đồng ý với chúng.
9 D Giải thích:
A give off (phr v.): tỏa hương B give on (to) (phr v.): trông ra
C give out (phr v.): cạn kiệt D give away (phr v.): cho đi
Dịch nghĩa: Khi cô ấy chết, cô ấy đã cho đi tất cả số tiền của mình cho một tổ chức từ
thiện cho mèo.
10 D Giải thích: to remember doing sth: nhớ là đã làm gì
Dịch nghĩa: Chắc hẳn có ai đó đã lấy điện thoại của tôi Tôi nhớ rõ ràng đã để nó
cạnh cửa sổ và bây giờ nó không còn ở đó nữa.
11 B Giải thích: Mệnh đề phụ thuộc giữa hai dấu phẩy bổ nghĩa cho danh từ “Little
Woman” được rút gọn mệnh đề quan hệ và động từ “to be” bằng cách dùng quá khứ phân từ
Dịch nghĩa: Little Women, một cuốn tiểu thuyết xuất bản năm 1868, là cuốn sách yêu
thích của tôi.
12 C Giải thích: Dùng mạo từ “the” trước danh từ đã xác định.
Dịch nghĩa: Cô ấy làm việc ở đây một lúc rồi buổi chiều cô ấy mới nghỉ việc và rời đi.
13 A Giải thích: Sau chỗ trống là danh từ “letter” nên cần điển một tính từ.
A polite (adj.): lịch sự B politeness (n.): sự lịch sự
C politely (adv.): một cách lịch sự D impoliteness (n.): sự bất lịch sự
Dịch nghĩa: Cô ấy gửi cho tôi một lá thư lịch sự cảm ơn tôi về lời mời của tôi.
14 B Giải thích: be liable for sth: chịu trách nhiệm pháp lí đối với cái gì
Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi thua kiện, chúng tôi có thể phải chịu trách nhiệm cho các
chi phí của toàn bộ phiên tòa.
15 D Giải thích: Chỉ phương án D phù hợp về nghĩa và sự kết hợp thì giữa hai vế.
Dịch nghĩa: Ông nội anh ấy bất ngờ trượt và ngã xuống khi ông đang đi xuống cầu thang.
16 A Giải thích:
A maintain (v.): duy trì B develop (v.): phát triển
C gain (v.): giành được D collect (v.): thu lượm
Dịch nghĩa: Không dễ để duy trì vẻ đẹp của chúng ta khi chúng ta già đi.
17 B Giải thích: in response to: trong phản ứng với
Dịch nghĩa: Ban quản lý đã tăng lương mười phần trăm trong phản ứng với áp lực
của công đoàn.
18 A Giải thích: Phương án A phù hợp về nghĩa.
A make up (phr.v.): tạo thành B make out (phr.v.): sống tốt
C turn up (phr.v.): xuất hiện D turn out (phr.v.): hóa ra
Dịch nghĩa: Chúng tôi cần thêm một người để tạo thành một đội.
19 B Giải thích: There's no love lost between A and B: A và B không ưa nhau
Dịch nghĩa: Cô ấy và bố mẹ chồng cô ấy không ưa nhau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
20 B Giải thích: English, Maths and Literature are core subjects, which are compulsory in
the national examination (Tiếng Anh, Toán và Văn là những môn học chính, bắt buộc
Trang 3trong kỳ thi quốc gia.)
A minor (adj.): thứ yếu B main (adj.): chính
C nonessential (adj.): không thiết yếu D unimportant (adj.): không quan trọng
Vậy core có nghĩa tương đồng với phương án B.
21 B Giải thích: The article can be used to stimulate discussion among students (Bài báo
có thể được sử dụng để đẩy mạnh thảo luận giữa các sinh viên.)
A discourage (v.): làm chán nản B encourage (v.): cổ vũ
C decrease (v.): giảm đi D increase (v.): tăng lên
Vậy stimulate có nghĩa tương đồng với phương án B.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
22 D Giải thích: She was brought up in a well-off family She can’t understand the problems
we are facing (Cô ấy được nuôi dưỡng trong một gia đình khá giả Cô ấy không thể hiểu được những vấn đề chúng ta đang đối mặt.)
A wealthy (adj.): giàu có B fine (adj.): tốt đẹp
C kind (adj.): tử tế D poor (adj.): nghèo
Vậy well-off có nghĩa tương phản với phương án D.
23 C Giải thích: Sorry, I can’t come to your party I am snowed under with work at the
moment (Xin lỗi, tôi không thể đến bữa tiệc của bạn Tôi đang có quá nhiều việc phải làm lúc này.)
A busy with (adj.): bận rộn B relaxed about (adj.): thư giãn
C free from (adj.): rảnh rỗi D interested in (adj.): thích thú
Vậy snowed under with có nghĩa tương phản với phương án C.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
24 D Giải thích: Lời đáp cần liên quan đến việc chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kỳ.
A Cảm ơn bạn rất nhiều B Bạn được chào đón!
C Sau đó, tôi quyết định dừng lại D Không thể tin được! Tôi còn chưa bắt đầu.
Dịch nghĩa: Hai người bạn Jane và Thomas đang nói về bài kiểm tra cuối kỳ của họ.
Jane: “Tôi có phần sẵn sàng cho bài kiểm tra cuối kỳ.” - Thomas: “Không thể tin được! Tôi còn chưa bắt đầu.”
25 C Giải thích: Câu hỏi là một lời mời để có câu trả lời “muốn uống cà phê” từ Kate.
A Bạn sẽ mua trà hoặc cà phê trên đường về nhà?
B Bạn có muốn ăn gì ngay bây giờ không?
C Bạn có muốn uống gì không?
D Bạn có mệt mỏi sau một hành trình dài không?
Dịch nghĩa: James và Kate đang ở trong một quán cà phê.
- James: “Bạn có muốn uống gì không?” - Kate: “Cảm ơn bạn Tôi có thể có một tách
cà phê không?”
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Trang 426 C Giải thích: Sau chỗ trống là một mệnh đề nên cần điền một liên từ, phương án C phù
hợp nhất về nghĩa
A however (adv.): tuy nhiên B though (conj.): dù
C yet (conj.): tuy nhiên D despite (prep.): dù
27 D Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ “the very resource” trước đó,
“that” không thể đứng sau giới từ
28 B Giải thích: Phương án B phù hợp về nghĩa và cấu trúc.
29 A Giải thích: as a result: kết quả là
30 C Giải thích: Chỉ phương án C phù hợp về nghĩa.
A inattentively (adv.): không chăm chú B economically (adv.): tiết kiệm
C wastefully (adv.): lãng phí D carefully (adv.): cẩn thận
Dịch nghĩa toàn bài:
Trái đất là không gian duy nhất chúng ta biết trong vũ trụ có thể hỗ trợ sự sống của con người Tuy nhiên, các hoạt động của con người đang làm cho hành tinh không còn phù hợp để sống Khi thế giới phương Tây tiếp tục tiêu thụ hai phần ba tài nguyên của thế giới trong khi một nửa dân số thế giới làm như vậy chỉ để sống, chúng ta đang nhanh chóng phá hủy chính nguồn tài nguyên mà chúng ta có thể tồn tại và thịnh vượng
Bất cứ nơi nào đất đai màu mỡ đều được xây dựng hoặc dạt vào biển Tài nguyên tái tạo được khai thác nhiều đến mức chúng sẽ không bao giờ có thể phục hồi hoàn toàn Chúng ta xả chất
ô nhiễm vào khí quyển mà không nghĩ đến hậu quả Kết quả là khả năng hỗ trợ con người của hành tinh đang bị suy giảm vào thời điểm mà số lượng người và tiêu dùng ngày càng tăng đang khiến cho nhu cầu ngày càng nặng nề đối với nó Tài nguyên thiên nhiên của Trái đất đang ở ngoài kia cho chúng ta sử dụng Chúng ta cần thực phẩm, nước, không khí, năng lượng, thuốc men, hơi
ấm, nơi trú ẩn và khoáng chất để đảm bảo cho chúng ta cái ăn, thoải mái, khỏe mạnh và năng động Nếu chúng ta nhạy cảm trong cách sử dụng tài nguyên thì chúng sẽ tồn tại vô thời hạn Nhưng nếu chúng ta sử dụng chúng một cách lãng phí và quá mức thì chúng sẽ sớm hết và mọi người sẽ phải trả giá
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
31 C Dịch nghĩa câu hỏi: Đâu có thể là tiêu đề tốt nhất của đoạn văn?
A Con người sử dụng ánh sáng mặt trời để giữ ấm
B Sự cần thiết phải phát triển công nghệ mới cho hệ thống năng lượng mặt trời
C Năng lượng ánh sáng mặt trời được sử dụng như thế nào
D Năng lượng mặt trời có thể cung cấp năng lượng cho các hệ thống giao thông
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về việc năng lượng ánh sáng mặt trời được sử dụng
như thế nào trong mọi lĩnh cực của cuộc sống nên phương án C phù hợp nhất
32 D Dịch nghĩa câu hỏi: Điều nào sau đây là ĐÚNG về cách người viết giúp người đọc
hiểu được lợi ích của năng lượng mặt trời?
A Người viết cung cấp một danh sách các dự án năng lượng mặt trời.
B Người viết liệt kê theo thứ tự thời gian phát minh ra các hệ thống khác nhau thu thập năng lượng của ánh sáng mặt trời.
Trang 5C Người viết mô tả chi tiết cách thức hoạt động của một hệ thống PV.
D Người viết đối chiếu ngắn gọn sự khác biệt trong việc sử dụng năng lượng mặt trời
và các loại nhiên liệu khác.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Sunlight is also used to make clean electricity Burning fossil fuels to make electricity pollutes our atmosphere and rivers Fossil fuels
are expensive and limited sources of energy Nuclear fission is used to create enormous amount of heat and electricity.”
33 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “pollutes” trong đoạn 1 có nghĩa là .
A gây ô nhiễm B đánh giá cao C kỷ niệm D đánh giá
Giải thích: pollute (v.) có nghĩa là “làm ô nhiễm”, gần nghĩa nhất với phương án A.
34 A Dịch nghĩa câu hỏi: Điều nào sau đây là nhược điểm của phân hạch hạt nhân?
A chất thải phóng xạ nguy hiểm B giá cao
Giải thích: Thông tin có ở câu: “…, nuclear fission forms dangerous radioactive
waste.”
35 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “which” trong đoạn thứ tư đề cập đến .
C ánh sáng mặt trời D năng lượng mặt trời
Giải thích: “The concentrated sunlight turns water into steam which turns a turbine
that is connected to an electric generator.” Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ
“steam” ngay trước nó
Dịch nghĩa toàn bài:
Ánh sáng mặt trời là năng lượng mặt trời Ánh sáng mặt trời cần thiết cho việc trồng cây để bạn ăn để có năng lượng Ánh sáng mặt trời cũng được sử dụng để có nguồn điện sạch Đốt nhiên liệu hóa thạch làm ô nhiễm khí quyển và sông ngòi của chúng ta Nhiên liệu hóa thạch là nguồn năng lượng đắt đỏ và hạn chế Phản ứng phân hạch hạt nhân được sử dụng để tạo ra lượng nhiệt và điện khổng lồ Tuy nhiên, phân hạch hạt nhân hình thành chất thải phóng xạ nguy hiểm Ánh sáng mặt trời cung cấp nhiều cách để có được năng lượng Một cửa sổ có thể cho phép ánh sáng mặt trời ấm áp vào phòng của bạn Hệ thống sưởi ấm nước bằng năng lượng mặt trời có thể sử dụng ánh sáng mặt trời để làm ấm nước cho ngôi nhà, hồ bơi và trường học của bạn Ánh sáng mặt trời cũng làm Trái đất ấm lên và gây ra gió Điện có thể được thực hiện bởi máy phát điện gió
Quang điện, hoặc hệ thống PV sử dụng một loại vật liệu chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng Hệ thống PV có thể cung cấp năng lượng cho máy điều hòa không khí của bạn hoặc một vệ tinh như Trạm vũ trụ quốc tế Hệ thống PV cũng được sử dụng để chạy máy tính, sạc điện thoại di động hoặc thậm chí là cung cấp năng lượng cho xe hơi nhẹ
Ánh sáng mặt trời cũng được thay đổi thành điện bằng cách tập trung năng lượng mặt trời hoặc hệ thống CSP Hệ thống CSP có gương tập trung ánh sáng mặt trời Ánh sáng mặt trời tập trung biến nước thành hơi nước làm quay tuabin được kết nối với máy phát điện Một hệ thống CSP thường sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo hơi nước Các nhà máy điện CSP có thể lưu trữ lượng nhiệt lớn Nhiệt lưu trữ được sử dụng để sản xuất điện vào ban đêm Trong những ngày
Trang 6nhiều mây, nhiều nhà máy CSP cũng có thể đốt khí đốt tự nhiên để cung cấp nhiệt được sử dụng
để biến nước thành hơi nước Ánh sáng mặt trời cung cấp năng lượng cần thiết để trồng cây và tạo ra lượng nhiệt và điện năng thân thiện với môi trường Năng lượng mặt trời có thể cung cấp năng lượng ngày hôm nay và trong một thời gian dài trong tương lai
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
36 C Dịch nghĩa câu hỏi: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn?
A Nguồn gây thiệt hại môi trường B Ô nhiễm từ thành phố
C Ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp D Chất lượng môi trường
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về tác hại của chất thải công nghiệp khi chúng ngấm
vào đất làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
37 B Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn 1, ngành công nghiệp có thể được coi là gì?
A nguy hiểm cho môi trường B nguồn ô nhiễm duy nhất
C hoạt động có hại nhất D mối đe dọa đối với sức khỏe con người
Giải thích: Thông tin có ở câu: “We may think that the closure of these huge industrial
areas would improve the quality of the environment Unfortunately, this ignores the threat of the remaining waste, which is abandoned and poorly stored”
38 A Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “it” trong đoạn đầu tiên đề cập đến _.
A chất thải còn lại B một mối nguy hiểm
Giải thích: “Unfortunately, this ignores the threat of the remaining waste,… It
represents an even bigger danger because it stands neglected…”
39 A Dịch nghĩa câu hỏi: Phát biểu nào là ĐÚNG, theo đoạn văn?
A Ô nhiễm nước mặt ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái.
B Ô nhiễm đất không liên quan đến hệ sinh thái.
C Ô nhiễm nước ngầm không bao giờ có thể xảy ra.
D Ô nhiễm không khí là nghiêm trọng nhất ở vùng đất ngập nước.
Giải thích: Thông tin có ở câu: “Changes in the water chemistry due to surface water
contamination can affect all levels of an ecosystem.”
40 D Dịch nghĩa câu hỏi: Theo đoạn văn, điều gì hỗ trợ hệ sinh thái lành mạnh?
A Sinh vật chuỗi thức ăn thấp hơn B Động vật
C Sinh vật sống dưới nước D Vùng đất ngập nước
Giải thích: Thông tin có ở câu: “It can damage the health of wetlands and damage their
ability to support healthy ecosystems, control flooding, and filter pollutants from storm water runoff.”
41 D Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “man-made” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với .
A đáng sợ B phi logic C sáng tạo D nhân tạo
Giải thích: man-made (adj.) có nghĩa là “nhân tạo”, gần nghĩa nhất với phương án D.
42 B Dịch nghĩa câu hỏi: Từ “absorbed” trong đoạn cuối có nghĩa gần nhất với?
Giải thích: absorbed (v.pp.) có nghĩa là “hấp thụ”, gần nghĩa nhất với phương án B.
Dịch nghĩa toàn bài:
Trang 7Ô nhiễm phát ra trong các khu công nghiệp đại diện cho một mối đe dọa đối với sức khỏe con người và các tài nguyên thiên nhiên xung quanh Chúng ta có xu hướng tin rằng các quy trình sản xuất là nguồn gây thiệt hại môi trường duy nhất và thường quên đi những ảnh hưởng lâu dài có thể có của các thói quen sản xuất có hại Chúng ta có thể nghĩ rằng việc đóng cửa các khu công nghiệp khổng lồ này sẽ cải thiện chất lượng môi trường Thật không may, điều này bỏ qua mối đe dọa của chất thải còn lại, bị bỏ đi và lưu trữ kém Nó đại diện cho một mối nguy hiểm thậm chí còn lớn hơn bởi vì nó bị sao nhãng khi nó xuống cấp và rò rỉ vào đất mà không có bất kỳ sự kiểm soát nào
Những thay đổi về hóa học của nước do ô nhiễm nước mặt có thể ảnh hưởng đến tất cả các cấp của một hệ sinh thái Nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các sinh vật trong chuỗi thức ăn thấp hơn và do đó ảnh hưởng đến sự sẵn có của thức ăn thông qua chuỗi thức ăn Nó có thể làm hỏng chất lượng vùng đất ngập nước và làm hỏng khả năng hỗ trợ các hệ sinh thái lành mạnh, kiểm soát lũ lụt và lọc các chất ô nhiễm từ dòng nước mưa của chúng Sức khỏe của động vật và con người bị ảnh hưởng khi họ uống hoặc tắm bằng nước bị ô nhiễm Ngoài ra, các sinh vật sống dưới nước như cá và động vật có vỏ có thể tích tụ và tập trung các chất gây ô nhiễm trong cơ thể chúng Khi các động vật khác hoặc con người ăn những sinh vật này, chúng sẽ nhận được một lượng chất gây ô nhiễm cao hơn nhiều so với những gì chúng phải nhận nếu tiếp xúc trực tiếp với nguồn ô nhiễm ban đầu
Nước ngầm bị ô nhiễm có thể ảnh hưởng xấu đến động vật, thực vật và con người nếu được đưa lên khỏi mặt đất bởi quá trình nhân tạo hoặc tự nhiên Tùy thuộc vào nghiên cứu về đá của khu vực, nước ngầm có thể nổi lên bề mặt qua suối hoặc thấm, chảy sang các con sông, suối hoặc ao gần đó hoặc chìm sâu hơn vào lòng đất Ở nhiều nơi trên thế giới, nước ngầm được bơm ra khỏi mặt đất để sử dụng cho việc ăn uống, tắm giặt, các mục đích khác trong gia đình, nông nghiệp và công nghiệp
Các chất gây ô nhiễm trong đất có thể gây hại cho cây trồng khi chúng nhiễm bẩn qua rễ của chúng Ăn, hít vào hoặc chạm vào đất bị ô nhiễm, cũng như ăn thực vật hoặc động vật đã tích tụ các chất gây ô nhiễm đất có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và động vật
Ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề liên quan đến hơi thở và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe khác vì các chất ô nhiễm được hấp thụ từ phổi vào các bộ phận khác của cơ thể Một số chất gây ô nhiễm không khí cũng có thể gây hại cho động vật và con người khi chúng tiếp xúc với da Thực vật dựa vào việc hít thở để phát triển và cũng có thể bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm di chuyển trong không khí
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
43 A have bought → has bought
Giải thích: Chủ ngữ là “nobody”, động từ chia ngôi 3 số ít.
Dịch nghĩa: Nếu không có ai mua chiếc xe đó từ đại lý, bạn nên trả lại và đưa ra
khuyến mãi khác.
44 B intelligence → intelligent
Giải thích: Từ “intelligence” phải cùng từ loại với 2 tính từ trước đó theo cấu trúc song
song
Trang 8Dịch nghĩa: Cô ấy là một người phụ nữ rất xinh đẹp, đúng giờ và thông minh mà tôi
đánh giá cao.
45 B doing → making
Giải thích: to make a bird nest: làm tổ chim
Dịch nghĩa: Các thí nghiệm cho thấy, đối với một con chim, làm tổ có tính năng giống
như nuôi con.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
46 A Giải thích: I have never met anyone who is more intelligent than Mr Ba (Tôi chưa
bao giờ gặp ai thông minh hơn ông Ba.)
Dịch nghĩa các phương án:
A Ông Ba là người đàn ông thông minh nhất mà tôi từng gặp.
B Càng gặp ông Ba, ông ấy càng tỏ ra thông minh.
C Ông Ba là người đàn ông thông minh nhất thế giới.
D Không ai trên thế giới thông minh như ông Ba.
Phương án A có nghĩa gần nhất với câu của đề bài
47 B Giải thích: “I bought this computer at the shop near my house,” David said (“Tôi mua
máy tính này tại các cửa hàng gần nhà tôi,” David nói.)
Thì quá khứ đơn lùi thì thành quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật, các thành phần khác biến đổi phù hợp
Dịch nghĩa: David nói rằng anh ta đã mua chiếc máy tính đó tại cửa hàng gần nhà.
48 C Giải thích: Perhaps the thief will be arrested today (Có lẽ tên trộm sẽ bị bắt hôm nay.)
Phương án C phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Có lẽ tên trộm sẽ bị bắt hôm nay.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
49 C Giải thích: You can eat that cake Make sure share some with him (Bạn có thể ăn
chiếc bánh đó Hãy chắc chắn chia sẻ một ít với anh ta.)
Chỉ phương án C đúng phù hợp về nghĩa
Dịch nghĩa: Bạn không thể ăn cái bánh đó trừ khi bạn chia sẻ một ít với anh ấy.
50 D Giải thích: They left the concert hall The fire alarm went off right afterwards (Họ rời
phòng hòa nhạc Chuông báo cháy đã tắt ngay sau đó.)
Cặp câu đã cho diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác trong quá khứ nên dùng cấu trúc “no sooner…than…” để kết hợp câu
Dịch nghĩa: Họ vừa mới rời khỏi phòng hòa nhạc thì chuông báo cháy kêu vang.