1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 8 CHỦ ĐỀ DA ,TK VÀ GQ 2021 moi

12 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 49,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số tiết: 1Ngày soạn : 1012021Tiết theo phân phối chương trình: 41,42Tuần dạy: 21,22Chủ đềDABài: 41,42CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DAVỆ SINH DA o0oI MỤC TIÊU1. Kiến thức : Mô tả được cấu tạo của da phù hợp với các chức năng của da. Vận dụng vệ sinh da Trình bày được tác nhân gây hại cho da và cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da. Nêu được các phương pháp rèn luyện da để chống lại các bệnh ngoài da. Vận dụng các phương pháp rèn luyện da vào thực tế cuộc sống.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, thu nhận kiến thức từ thông tin. Kỹ năng sống được giáo dục Kỹ năng tự nhận thức, thu thập và xử lí thông tin, hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày.3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cơ thể.4. Định hướng năng lực hình thànhNăng lực chung: Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết được cấu tạo của da Năng lực giao tiếp: Thông qua thảo luận học sinh Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao.Năng lực chuyên biệt: Quan sát, so sánh, giải thíchII CHUẨN BỊ1 Gv: Tranh cấu tạo của da, bảng phụ.2 Hs: Xem trước bài, quan sát hình, chuẩn bị các lệnh SGKIII – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP1. Ổn định lớp: 2. Ktbc: Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó? Cần xây dựng thói quen sống khoa học như thế nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?3. Thiết kế tiến trình dạy học3.1. Hoạt động khởi động:Mục tiêu : Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh Phương thức : Thực hànhHoạt động cá nhân Giáo viên yêu cầu 1 học sinh chạy tại chỗ thật nhanh trong vòng 3 phút. Yêu cầu các em hs khác quan sát cho biết có gì khác lúc chưa chạy?Học sinh: trả lởiDự kiến sản phẩmThấy bạn thở gấp, mồ hôi vã ra và mặt đỏ lênGv: Nhận xétGiáo viên hãy giải thích tại sao khi mình chạy hoặc làm việc gì đó nặng thì mặt đỏ lên để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay3.2. Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt động 1: I CẤU TẠO DAMục tiêu+ Kiến thức: Hs nêu được cấu tạo của da+ Kĩ năng: Quan sát, giải thíchPhương thức:Quan sát, đàm thoại, giải thíchHoạt động nhómHoạt động của gv Hoạt động của hsNội dung Gv treo tranh 41.1 yc hs quan sát, thực hiện lệnh.Dự kiến sản phẩmDa có cấu tạo 3 lớpGv: Nhận xét Hs quan sát tranh, Hs đọc thông tin Đại diện nhóm trình bày nhóm khác trình bàyDa có cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp biểu bì Lớp bì Lớp mỡ dưới da.Hoạt động 2 II – CHỨC NĂNG CỦA DA Mục tiêu+ Kiến thức: HS nêu được chức năng của da+ Kĩ năng: Quan sát, giải thíchPhương thức:Quan sát, đàm thoại, giải thích, thông báoHoạt động nhóm Gv: Từ các thông tin về cấu tạo của da hãy nêu các chức năng của da Da có những chức năng gì? Đđ cấu tạo nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ? Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận kích thích ? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết? Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?Dự kiến sản phẩm Bảo vệ cơ thể, cảm giác, bài tiết và điều hoà thân nhiệt. Da được cấu tạo từ mô liên kết, lớp mở dưới da, tuyến nhờn, tiết chất nhờn có tác dụng diệt khuẩn, sắc tố dưới da góp phần chống lại tác hại của tia tử ngoại. Các thụ quan dưới da và các dây thần kinh tiếp nhận kích thích. Tuyến mồ hôi dưới da thực hiện chức năng bài tiết. Nhờ sự co dãn mạch máu dưới da, cơ co chân lông, tuyến mồ hôi, lớp mở dưới da góp phần chống mất nhiệt.Gv: Nhận xétGv thông báo: ngoài ra tóc, móng là các sản phẩm của da cũng góp phần tạo nên vẽ đẹp của con người.Gv: Các em làm gì để bảo vệ da?Dự kiện sản phẩmGiữ cho da luôn sạch sẽ, không mặt quần áo ướt…Gv: Nhận xétHs thảo luận nhóm tìm đáp ánĐại diện nhóm tìm đáp án nhóm khác bổ sungĐại diện hs trả lời hs khác bổ sungDa có chức năng: Bảo vệ cơ thể. Chức năng cảm giác (tiếp nhận kích thích). Chức năng bài tiết. Điều hoà thân nhiệt. Ngoài ra da và các sản phẩm của da như: lông, tóc, móng… cũng góp phần tạo nên vẽ đẹp của con người.Hoạt động 3: III – BẢO VỆ DAMục tiêu+ Kiến thức: Trình bày được tác nhân gây hại cho da và cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da.+ Kĩ năng: Quan sát, giải thíchPhương thức:Quan sát, đàm thoại, giải thíchHoạt động cá nhânHoạt động của gvHoạt động của hsNội dung Gv yc hs thực hiện lệnh, trả lời câu hỏi. Da bẩn có hại như thế nào? Da bị xây xát có hại như thế nào?Dự kiến sản phẩm Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vk phát triển gây ra các bệnh ngoài da, da bẩn hạn chế đến hoạt động tiết mồ hôi làm ảnh hưởng đến sức khoẻ. Dễ bị nhiễm trùng gây nguy hiểm (nhiễm trùng máu, nhiễm trùng vi khuẩn uốn ván).Gv: Nhận xétVì vậy, chúng ta cần giữ gìn vs cho da sạch sẽ không bị xây xát.Gv:Yc hs tìm hiểu thông tin sgk.Gv thông báo: da sạch có khả năng diệt khuẩn đến 85%, nhưng da bẩn chỉ diệt được khoảng 5% vi bám trên da nên gây ngứa. Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm. Để giữ gìn da sạch sẽ chúng ta cần phải làm gì? Dự kiến sản phẩm Cần tắm rửa thường xuyên, rửa nhiều lần nơi bụi bám (mặt, tay, chân…).Gv: Nhận xétĐại diện hs trả lời hs khác bổ sungHs chú ý theo dõi thu nhận kiến thức.Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh các bệnh ngoài da.

Trang 1

Số tiết: 1

Ngày soạn : 10/1/2021

Tiết theo phân phối chương trình: 41,42

Tuần dạy: 21,22

VỆ SINH DA

o0o I - MỤC T o0o IÊU

1 Kiến thức :

- Mô tả được cấu tạo của da phù hợp với các chức năng của da

- Vận dụng vệ sinh da

- Trình bày được tác nhân gây hại cho da và cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da

- Nêu được các phương pháp rèn luyện da để chống lại các bệnh ngoài da

- Vận dụng các phương pháp rèn luyện da vào thực tế cuộc sống

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, thu nhận kiến thức từ thông tin.

* Kỹ năng sống được giáo dục

- Kỹ năng tự nhận thức, thu thập và xử lí thông tin, hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cơ thể.

4 Định hướng năng lực hình thành

*Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết được cấu tạo của da

- Năng lực giao tiếp: Thông qua thảo luận học sinh

- Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm

vụ được giao

*Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, so sánh, giải thích

II - CHUẨN BỊ

1- Gv: Tranh cấu tạo của da, bảng phụ

2- Hs: Xem trước bài, quan sát hình, chuẩn bị các lệnh SGK

III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP

1 Ổn định lớp:

2 Ktbc:

- Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó?

- Cần xây dựng thói quen sống khoa học như thế nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động:

Mục tiêu : Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh

Phương thức :

- Thực hành

- Hoạt động cá nhân

Giáo viên yêu cầu 1 học sinh chạy tại chỗ thật nhanh trong vòng 3 phút Yêu cầu các em hs khác quan sát cho biết có gì khác lúc chưa chạy?

Học sinh: trả lởi

Trang 2

Dự kiến sản phẩm

Thấy bạn thở gấp, mồ hôi vã ra và mặt đỏ lên

Gv: Nhận xét

Giáo viên hãy giải thích tại sao khi mình chạy hoặc làm việc gì đó nặng thì mặt đỏ lên để tìm hiểu vấn

đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: I - CẤU TẠO DA

Mục tiêu

+ Kiến thức: Hs nêu được cấu tạo của da

+ Kĩ năng: Quan sát, giải thích

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại, giải thích

- Hoạt động nhóm

Gv treo tranh 41.1 yc hs quan sát, thực hiện

lệnh

Dự kiến sản phẩm

Da có cấu tạo 3 lớp

Gv: Nhận xét

Hs quan sát tranh,

Hs đọc thông tin

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác trình bày

Da có cấu tạo gồm 3 lớp:

- Lớp biểu bì

- Lớp bì

- Lớp mỡ dưới da

Hoạt động 2 II – CHỨC NĂNG CỦA DA

Mục tiêu

+ Kiến thức: HS nêu được chức năng của da

+ Kĩ năng: Quan sát, giải thích

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại, giải thích, thông báo

- Hoạt động nhóm

Gv: Từ các thông tin về cấu tạo của da hãy

nêu các chức năng của da

- Da có những chức năng gì?

- Đđ cấu tạo nào của da giúp da thực hiện chức

năng bảo vệ?

- Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận kích

thích ?

- Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết?

- Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?

Dự kiến sản phẩm

- Bảo vệ cơ thể, cảm giác, bài tiết và điều hoà

thân nhiệt

- Da được cấu tạo từ mô liên kết, lớp mở dưới

da, tuyến nhờn, tiết chất nhờn có tác dụng diệt

khuẩn, sắc tố dưới da góp phần chống lại tác

Hs thảo luận nhóm tìm đáp án

Đại diện nhóm tìm đáp án nhóm khác

Da có chức năng:

- Bảo vệ cơ thể

- Chức năng cảm giác (tiếp nhận kích thích)

- Chức năng bài tiết

- Điều hoà thân nhiệt

* Ngoài ra da và các sản phẩm của da như: lông, tóc, móng… cũng góp phần tạo nên vẽ đẹp của con người

Trang 3

hại của tia tử ngoại.

- Các thụ quan dưới da và các dây thần kinh

tiếp nhận kích thích

- Tuyến mồ hôi dưới da thực hiện chức năng

bài tiết

- Nhờ sự co dãn mạch máu dưới da, cơ co chân

lông, tuyến mồ hôi, lớp mở dưới da góp phần

chống mất nhiệt

Gv: Nhận xét

Gv thông báo: ngoài ra tóc, móng là các sản

phẩm của da cũng góp phần tạo nên vẽ đẹp

của con người

Gv: Các em làm gì để bảo vệ da?

Dự kiện sản phẩm

Giữ cho da luôn sạch sẽ, không mặt quần áo

ướt…

Gv: Nhận xét

bổ sung

Đại diện hs trả lời

hs khác bổ sung

Hoạt động 3: III – BẢO VỆ DA

Mục tiêu

+ Kiến thức: Trình bày được tác nhân gây hại cho da và cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da + Kĩ năng: Quan sát, giải thích

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại, giải thích

- Hoạt động cá nhân

Gv yc hs thực hiện lệnh, trả lời câu hỏi

- Da bẩn có hại như thế nào?

- Da bị xây xát có hại như thế nào?

Dự kiến sản phẩm

- Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vk phát

triển gây ra các bệnh ngoài da, da bẩn hạn

chế đến hoạt động tiết mồ hôi làm ảnh

hưởng đến sức khoẻ

- Dễ bị nhiễm trùng gây nguy hiểm (nhiễm

trùng máu, nhiễm trùng vi khuẩn uốn ván)

Gv: Nhận xét

Vì vậy, chúng ta cần giữ gìn vs cho da sạch

sẽ không bị xây xát

Gv:Yc hs tìm hiểu thông tin sgk

Gv thông báo: da sạch có khả năng diệt

khuẩn đến 85%, nhưng da bẩn chỉ diệt được

khoảng 5% vi bám trên da nên gây ngứa

- Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn

xâm nhập gây viêm nhiễm.

- Để giữ gìn da sạch sẽ chúng ta cần phải

làm gì?

Dự kiến sản phẩm

- Cần tắm rửa thường xuyên, rửa nhiều lần

Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung

Hs chú ý theo dõi thu nhận kiến thức

Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch

để tránh các bệnh ngoài da

Trang 4

nơi bụi bám (mặt, tay, chân…).

Gv: Nhận xét

Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung

Hoạt động 4 IV – RÈN LUYỆN DA

Mục tiêu

+ Kiến thức: Nêu được các phương pháp rèn luyện da để chống lại các bệnh ngoài da

+ Kĩ năng:Quan sát

Phương thức:

Học sinh tự thực hiện

Hoạt động 5 V – PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA

Mục tiêu

+ Kiến thức: Hs biết cách phòng chống bệnh ngoài da

+ Kĩ năng: Quan sát, thu thập thông tin

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại

- Hoạt động nhóm

Gv: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin tìm các

cụm từ thích hợp để hoàn thành lệnh SGK

Dự kiến sản phẩm

- Các bệnh thường gặp như: ghẻ, lang beng,

hắc lào,…

- Cần vệ sinh cơ thể thường xuyên tránh bị

xây xát

- Giữ vệ sinh môi trường, nguồn nước, nơi

công đồng Khi bị xây xát cần dùng thuốc sát

trùng để rửa vết thương, bị bỏng phải bôi

thuốc chống bỏng

Gv: Nhận xét

Hs nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm tìm các cụm từ thích hợp

để hoàn thành lệnh SGK

- Cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, tránh bị xây xát, giữ

vệ sinh nguồn nước, môi trường và nơi công công

- Khi bị xây xát cần dùng thuốc sát trùng để rửa vết thương và băng bó cẩn thận, khi bị bỏng phải bôi thuốc chống bỏng

3.3 Hoạt động luyện tập

Mục tiêu:

+ Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về cấu tạo của da

+ Kĩ năng : làm bài tập

Phương thức:

- Bài tập trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất?

Trang 5

Câu 1 Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu ?

A Tầng tế bào sống

B Tầng sừng

C Tuyến nhờn

D Tuyến mồ hôi

Câu 2 Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ?

A Dự trữ đường

B Cách nhiệt

C Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài

D Vận chuyển chất dinh dưỡng

Câu 3 Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì ?

A Tuyến nhờn

B Mạch máu

C Sắc tố da

D Thụ quan

Câu 4 Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau ?

A Cơ co chân lông

B Lớp mỡ

C Thụ quan

D Tầng sừng

Dự kiến sản phẩm

Gv: Nhận xét

3.4 Hoạt động vận dụng

Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS dựa vào kiến thức giải thích hiện tượng thực tế

+ Kĩ năng giải thích

Phương thức:

- Câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

Theo em có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không

vì sao?

Dự kiến sản phẩm

Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt Vì vậy, không nên lạm dụng nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày

Gv: Nhận xét

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Mục tiêu:

Kiến thức: Hs sưu tầm thông tin để biết thêm về cách học của người mù( khiếm thị)

Kĩ năng: Thu thập thông tin

Phương thức:

Trang 6

- Câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

Em có biết người mù vẫn có thể đọc, viết chữ ( chữ nổi) được là nhờ đâu không?

Dự kiến sản phẩm

Người mù, vẫn có thể đọc, viết chữ nỗi nhờ thụ quan, dây thần kinh ở da đặc biệt là đầu ngón tay rất nhạy cảm

Gv: Nhận xét

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng năm 2021

Trang 7

Ngày soạn : 10/1/2020

Tiết theo phân phối chương trình: 45

Tuần dạy: 23

Chương IX THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

DÂY THẦN KINH TỦY

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên)

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

- Vận dụng bảo vệ hệ thần kinh

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, thu nhận kiến thức từ thông tin.

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cơ thể

4 Định hướng năng lực hình thành

*Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

- Năng lực giao tiếp: Thông qua thảo luận học sinh

- Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm

vụ được giao

*Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát hình ảnh

- So sánh 2 phân hệ

II- CHUẨN BỊ

1- Gv: Tranh cấu tạo nơron và hệ thần kinh

2- Hs: Như phần dặn dò tiết trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Ktbc:

- Nêu các biện pháp vệ sinh da giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?

- Cho biết các hình thức rèn luyện da?

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động:

Mục tiêu : Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh

Phương thức :

- Đàm thoại

- Hoạt động cá nhân

Trang 8

Hoạt động 1 I – CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH

Mục tiêu:

+ Kiến thức:

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên)

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

+ Kĩ năng: So sánh

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại, so sánh

- Hoạt động nhóm

Gv gợi ý: hệ thần kinh gồm bộ phận

trung ương (não, tuỷ sống), bộ phận

ngoại biên (các dây tk)

Dự kiến sản phẩm

Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương

và bộ phận ngoại biên

- Bộ phận trung ương có não và tủy

sống được bảo vệ trong các khoang

xương và màng não tủy: hộp sọ chứa

não, tủy sống nằm trong ống xương

sống

- Nằm ngoài trung ương thần kinh là

bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh

do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận

động tạo nên

Gv: Nhận xét

Gv: Dựa vào chức năng có thể phân

biệt hệ thần kinh thành những bộ phận

nào? Cho biết chức năng của từng phân

hệ?

Dự kiến sản phẩm

- Hệ thần kinh vận động: điều khiển

hoạt động hệ cơ xương (hoạt động có ý

thức)

- Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoạt

hoạt động cơ quan nội tạng (nội quan

và cơ quan sinh sản)

Gv: Nhận xét

- Hs quan sát tranh, thảo luận nhóm, tìm từ thích hợp để hoàn thành chổ trống (bài tập)

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung rút ra kết luận về cấu tạo của hệ thần kinh

Hs nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

1 Cấu tạo

Hệ thần kinh gồm:

- Bộ phận trung ương (não bộ, tuỷ sống)

- Bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh và hạch thần kinh)

Trang 9

Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung

II – CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TỦY

Mục tiêu:

+ Kiến thức:

-Biết được dây thần kinh tủy cấu tạo như thế nào?

-Tại sao nói dây thần kinh tủy là các dây pha

+ Kĩ năng: So sánh

Phương thức:

- Quan sát, đàm thoại, so sánh

- Hoạt động nhóm

- Gv treo tranh 45.1, yc hs quan sát tranh,

đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

? Có bao nhiêu dây thần kinh tuỷ

? Tại sao nói dây thần kinh tủy là các dây

pha

? Dây thần kinh tủy cấu tạo như thế nào

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi

cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ

với tủy sống qua rễ trước và rễ sau Rễ trước

là rễ cảm giác, rễ sau là rễ vận động

- Mỗi dây tkinh tuỷ bao gồm các bó sợi thần

kinh hướng tâm (cảm giác) và các bó sợi

thần kinh li tâm (vận động) được nối với tuỷ

sống qua rễ sau và rễ trước

- Các dây thần kinh tuỷ là do sợi hướng tâm

và sợi li tâm nhập lại tạo thành

- Các dây thần kinh tuỷ liên hệ với tuỷ sống

qua rễ trước (các bó sợi li tâm) và rễ sau (các

bó sợi hướng tâm)

Gv: Nhận xét

- Hs quan sát tranh dưới sự hướng dẫn của gv Đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi

Hs nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Dây thần kinh tuỷ gồm 31 đôi là các dây pha.

- Mỗi dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và các

bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tuỷ sống qua rễ sau và rễ trước.

III – CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TỦY

Mục tiêu:

+ Kiến thức:hiểu được chức năng của dây thần kinh tuỷ

+ Kĩ năng: So sánh

Phương thức:

Trang 10

- Quan sát, đàm thoại, so sánh

- Hoạt động nhóm

- Gv yc hs đọc thí nghiệm của

nhóm Nga và Thuỷ

- Gv treo bảng phụ nội dung

bảng ghi kết quả thí nghiệm cho

hs quan sát, yc hs nghiên cứu

thông tin sgk để rút ra kết luận

về chức năng của dây thần kinh

tuỷ

- Gv gợi ý: rễ trước liên quan tới

dây thần kinh tuỷ đi đến chi sau

bên phải

- Rễ sau liên quan đến dây thần

kinh tuỷ chi sau bên trái

Gv: Nhận xét

- Hs tìm hiểu thông tin sgk

- Thảo luận nhóm tìm ra chức năng của rễ tuỷ, từ đó tìm ra chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận

động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng.

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm

giác từ các thụ quan về trung ương.

3.3 Hoạt động luyện tập

Mục tiêu:

+ Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

+ Kĩ năng : làm bài tập

Phương thức:

- Bài tập trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất?

Câu 1: Chức năng của hệ thần kinh là gì?

A Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể

B Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

C Điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa

D Sản xuất tế bào thần kinh

Câu 2: Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì?

A Dây thần kinh

B Mạch máu

C Nơron

D Mô thần kinh

Câu 3: Não thuộc bộ phận nào của hệ thần kinh?

A Bộ phận ngoại biên

B Bộ phận trung ương

C Một bộ phận độc lập

Trang 11

D Một bộ phận của tủy sống

Câu 4: Bộ phận nào không xuất hiện trong cấu tạo của một nơron thần kinh điển hình?

A Eo Răngviê

B Sắc tố

C Cúc xináp

D Bao miêlin

Câu 5: Tủy sống nằm trong vị trí nào của cơ thể?

A Ống xương sống

B Ống các loại xương dài

C Hộp sọ

D Cột sống (phần cùng cụt)

Dự kiến sản phẩm

1A, 2C, 3B, 4B, 5A

Gv: Nhận xét

3.4 Hoạt động vận dụng

Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS dựa vào kiến thức phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

+ Kĩ năng so sánh

Phương thức:

- Câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

Em hãy phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?

Dự kiến sản phẩm

Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng:

Hệ thần kinh vận động Hệ thần kinh sinh dưỡng

Chức năng Điều khiển hoạt động của hệ cơ xương liên

quan đến các hoạt động của cơ vân

Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

Hình thức

Gv: Nhận xét

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Mục tiêu:

Kiến thức: Hs sưu tầm thông tin để biết thêm về khả năng tái sinh của các tua noron

Kĩ năng: Thu thập thông tin

Phương thức:

- Câu hỏi

Ngày đăng: 10/02/2022, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w