Tuy vậy đi đôi với sự tăng trưởng kinh kế là sự hao hụt chất lượng môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên tự nhiên do công tác quản lý sản xuất củangành gỗ chưa được hợp lý, còn xuất hiện nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình tại thị xã
Tân Uyên - Bình Dương
Họ và tên: BÙI KIM NGÂN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2017 – 2021
Tháng 11/2021
Trang 2CHÂN TÌNH TẠI THỊ XÃ TÂN UYÊN - BÌNH DƯƠNG
Tác giả
BÙI KIM NGÂN
Đồ án đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN VINH QUY
Trang 3
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPKhoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
Họ và tên sinh viên: Bùi Kim Ngân MSSV: 17149091
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công ty
TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình tại thị xã Tân Uyên - Bình Dương”
2 Nội dung đồ án: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Tổng quan về SXSH và ngành nghề đồ gỗ, tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành sảnxuất đồ dùng bằng gỗ
- Nghiên cứu tình hình sản xuất, kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất tại Công tyTNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty
- Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của Công ty
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 4/2021 Kết thúc: tháng 6/2021
4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VINH QUY
Nội dung và yêu cầu đồ án đã được thông qua Khoa và Bộ môn
TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình tại thị xã Tân Uyên - Bình Dương” là kết quả của một quá trình đầy nổ lực và cố gắng không ngừng từ bản thân em, mà còn
nhờ có sự hỗ trợ nhiệt tình từ thầy cô, các đơn vị tại nơi thực tập, và cả các bạn ban cán sự lớp đãnhắc nhở những thứ cần thiết cần phải chuẩn bị trước khi thực hiện bài tiểu luận này Sau đây emxin gửi đến lời cảm ơn chân thành đến những người đã trích một chút thì giờ đáng quý để giúp emthực hiện bài nghiên cứu khoa học này
Đầu tiên, Ban giám hiệu nhà trường – Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạođiều kiện cho em tiếp cận với các cơ sở vật chất, đồng thời hệ thống thư viện trên nhiều phươngthức, bao gồm cả trực tuyến Từ đó em đã có thể tìm hiểu, nghiên cứu thông tin thông qua các tài liệusẵn có
Thứ hai, em xin cảm ơn các thầy cô giảng viên bộ môn đã giải đáp các câu hỏi thắc mắc của emtrong suốt quá trình làm bài tập Và em cảm ơn thầy Nguyễn Vinh Quy đã hướng dẫn tận tình, địnhhướng đề tài, hỗ trợ em để giúp em có thể nắm rõ kiến thức và áp dụng vào trong bài tiểu luận này Thứ ba, em xin cảm ơn ban cán bộ quản lý của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân tình cũng
đã giúp đỡ, cung cấp các thông tin dữ liệu cần thiết nhằm hỗ trợ em xây dựng bài làm Đặc biệt là tạomột môi trường làm việc chuyên nghiệp, từ đó mà em có thể trau dồi, va chạm thực tiễn ngay trongkhoảng thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường nhằm xây dựng những kinh nghiệm thiết yếu, kỹ năngquý báu trong tương lai
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè trong lớp DH17QM
đã luôn bên cạnh để ủng hộ, động viên đồng thời cùng nhắc nhở nhau làm bài tiểu luận được đúnghạn
Bình Dương, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Bùi Kim Ngân
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPC Chu trình sản xuất sạch hơn (Cleaner Production Circle)
FDI Hình thức đầu tư trực dài hạn tiếp của Công ty nước này vào nước khác
(Foreign Direct Investment)
NRR Là lượng âm thanh được chặn bởi một thiết bị bảo hộ thính giác
(Noise Reduction Rating)
Trang 6DANH MỤC HÌ
Hình 2 1: Sơ đồ các bước thực hiện phương pháp luận SXSH 13
Y Hình 3 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 22
Hình 3 2: Quy trình sản xuất 24
Hình 3 3: Quy trình xử lý bụi gỗ 31
Hình 3 4: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 33
Hình 4 1: Sơ đồ dòng chi tiết của công đoạn sản xuất tạo phôi và tạo hình 37
Hình 1: Hệ thống thu gom bụi cyclon 100
Hình 2: Hệ thống pccc và máy bơm cấp nước 101
Hình 3: Xe nâng 101
Hình 4: Kho chứa gỗ từ cửa ra vào thứ nhất, và nơi đặt gỗ trước khi vào hoạt động sản xuất 102
Hình 5: Kho chứa vật liệu đóng gói 102
Hình 6: Không gian bên trong khu vực sản xuất nhìn từ cửa ra vào thứ nhât 103
Hình 7: Không gian bên trong khu vực sản xuất nhìn từ cửa ra vào thứ hai 103
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Phương pháp nghiên cứu
Bảng 3 1: Bảng thống kê các thiết bị, máy móc 26
Bảng 3 2: Bảng nhu cầu tiêu thụ hóa chất trung bình trong một tháng 27
Bảng 3 3: Bảng nhu cầu nguyên liệu trung bình trong một tháng 28
Bảng 3 4: Tình hình sản xuất thực tế qua các tháng 28
Bảng 3 5: Bảng nhu cầu tiêu thụ điện trung bình trong một tháng 28
Bảng 3 6: Mức tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng thực tế 29
Bảng 3 7: Bảng thống kê các loại chất thải rắn 32
Bảng 3 8: Bảng so sánh lượng phát thải của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình với lượng phát thải chuẩn 35
Y Bảng 4 1: Bảng cân bằng vật liệu cho quá trình sản xuất 1 tấn thành phẩm 38
Bảng 4 2: Bảng cân bằng năng lượng cho quá trình sản xuất 1 tấn thành phẩm 39
Bảng 4 3: Bảng đơn giá nguyên liệu và chi phí xử lý dòng thải 40
Bảng 4 4: Chi phí hao tổn trong quá trình sản xuất 1 tấn thành phẩm 40
Bảng 4 5: Bảng nguyên nhân và giải pháp khắc phục của dòng thải 41
Bảng 4 6: Bảng sàng lọc giải pháp 44
Bảng 4 7: Bảng thống kê số lượng các giải pháp theo loại và mức độ 47
Bảng 4 8: Bảng đánh giá tính khả thi kỹ thuật 48
Bảng 4 9: Bảng tiêu chí đánh giá tính khả thi kinh tế 51
Bảng 4 10: Bảng đánh giá tính khả thi kinh tế 52
Bảng 4 11: Bảng đánh giá tính khả thi về môi trường 55
Bảng 4 12: Bảng sàng lọc giải pháp để thực hiện 59
Bảng 4 13: Bảng cơ cấu đội sxsh 62
Bảng 4 14: Bảng kế hoạch thực hiện giai đoạn 1 63
Bảng 4 15: Bảng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2 65
Bảng 4 16: Bảng kế hoạch thực hiện giai đoạn 3 67
Trang 8MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT II DANH MỤC HÌNH III DANH MỤC BẢNG IV
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Mục tiêu đề tài 7
1.3 Ý nghĩa của đề tài 8
1.4 Nội dung nghiên cứu 8
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Phạm vi đề tài 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SXSH VÀ NGÀNH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 12
2.1 Tổng quan về SXSH 12
2.1.1 Định nghĩa SXSH 12
2.1.2 Các điều kiện tiên quyết khi áp dụng SXSH 12
2.1.3 Phương pháp luận của một chương trình SXSH 13
2.1.4 Các giải pháp SXSH 13
2.1.5 Những lợi ích từ việc thực hiện SXSH 14
2.1.6 Những khó khăn khi thực hiện SXSH 15
2.1.7 Tình hình và xu thế áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam 16
2.2 Tổng quan về ngành sản xuất đồ gỗ 17
2.2.1 Hiện trạng ngành sản xuất đồ gỗ tại Bình Dương 17
2.2.2 Các vấn đề môi trường của ngành sản xuất đồ gỗ 17
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI CHÂN TÌNH 21
3.1 Thông tin sơ lược của Công ty 21
3.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 21
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 22
3.3 Hoạt động sản xuất và trang thiết bị 23
3.3.1 Tổng quan về quy trình sản xuất 23
3.3.2 Trang thiết bị 25
Trang 93.4.2 Đối với chất thải rắn 31
3.4.3 Đối với môi trường nước 33
3.4.4 Đối với khía cạnh an toàn lao động 34
3.5 Các vấn đề còn tồn đọng 34
3.6 Đánh giá và lựa chọn trọng tâm SXSH 35
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH CHO CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT TẠO PHÔI VÀ TẠO HÌNH 37
4.1 Quy trình công nghệ chi tiết của công đoạn sản xuất tạo phôi và tạo hình 37
4.2 Cân bằng vật liệu 38
4.3 Cân bằng năng lượng 39
4.4 Định giá dòng thải 40
4.5 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 41
4.6 Đánh giá sơ bộ và sàng lọc các giải pháp SXSH 43
4.7 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 47
4.7.1 Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật 47
4.7.2 Đánh giá tính khả thi về kinh tế 51
4.7.3 Đánh giá tính khả thi về môi trường 54
4.8 Lựa chọn giải pháp 58
4.9 Lên kế hoạch chuẩn bị thực hiện 62
4.9.1 Thành lập đội SXSH 62
4.9.2 Kế hoạch thực hiện chi tiết 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 10Chương 1: Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
Trong 30 năm vừa qua Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, đồng thời đổi mới chính trị kể từ năm 1986 đã đưa nước Việt Nam thoát khỏi danhhiệu quốc gia nghèo khó để phát triển thành một trong những quốc gia có thu nhập bình quân thấp.Tuy nhiên do sự hội nhập kinh tế sâu rộng, vào cuối năm 2019 nền kinh tế Việt Nam cũng phải chịuảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID – 19 bùng nổ toàn cầu Nhưng kinh tế Việt Nam không có
sự suy thoái nghiêm trọng vì điều đó, với tốc độ tăng trưởng thấp đi vào năm 2020
Trong đó ngành công nghiệp gỗ là một trong những ngành mũi nhọn của nền kình tế quốc gia, doviệc sở hữu hệ thống rừng dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầy mạnh phát triển nền côngnghiệp gỗ nói chung và ngành sản xuất đồ gỗ nói riêng Tuy vậy đi đôi với sự tăng trưởng kinh kế là
sự hao hụt chất lượng môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên tự nhiên do công tác quản lý sản xuất củangành gỗ chưa được hợp lý, còn xuất hiện nhiều tình trạng sử dụng không hiệu quả từ đó dẫn đếnhiện tượng tiêu thụ quá mức tài nguyên Từ năm 2001 đến 2017, Global Forest Watch (GFW) thống
kê 10 vùng trên cả nước chịu trách nhiệm cho 29% diện tích rừng đã mất, bao gồm rừng tự nhiên vàrừng trồng lại, trong đó tỉnh Bình Dương là tỉnh có tỷ lệ che phủ cây tương đối giảm nhiều nhất, ởmức 59% so với tỷ lệ bình quân cả nước là 13% Ngoài ra, bụi gỗ là một tác nhân điển hình có trongngành sản xuất đồ gỗ ảnh hưởng mạnh đến môi trường không khí nếu không được quản lý chặt chẽ,
và gây tổn hại lớn trực tiếp đối công nhân lao động và người dân sống trong phạm vi ảnh hưởng củabụi gỗ
Đối với doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trên lĩnh vực sản xuất đồ gia dụngnhà bếp bằng gỗ như Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình, thì vần đề kinh tế là yếu tốđược ưu tiên hàng đầu, còn vấn đề môi trường bị xem nhẹ Tuy nhiên, như được biết thì doanh thuhằng năm của Công ty là khá cao, song lợi nhuận mang lại không cao do tổng chi phí chiếm gần mộtnữa Cụ thể là vào năm 2020 vừa qua công ty đạt được 6,653 tỷ đồng doanh thu với tổng chi phí (baogồm nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy và chi phí quản lý) mất khoảng 3,675 tỷ đồng.Nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng không hiệu quả nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào, bên cạnh đócông tác quản lý và xử lý môi trường còn nhiều bất cập
Từ những vấn đề được đề cập ở phía trên, em đã quyết định thực hiện đồ án tốt nghiệp với tên đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình tại thị xã Tân Uyên – Bình Dương” Với hy vọng kết quả của bài nghiên
cứu môi trường này có thể giúp hình ảnh Công ty ngày một tốt hơn, cụ thể là không chỉ cải thiện chấtlượng môi trường mà còn thúc đẩy sự phát triển thương mại của Công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 111.2 Mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại ChânTình và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty
- Nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng vào hoạt động sản xuất của Công ty
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần giảm thiểu sự lãng phí tài nguyên trong sản xuất của Công ty
- Cải thiện chất lượng môi trường làm việc của Công ty
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về quy trình sản xuất và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH Sản xuấtThương mại Chân Tình
- Nghiên cứu giai đoạn sản xuất gây tổn thất nhiều nhất và đề xuất các biện pháp khắc phụccác nguyên nhân gây ra sự thất thoát
- Đánh giá tính khả thi của các biện pháp, giải pháp đã đề xuất
- Lên kế hoạch để thực hiện các giải pháp khả thi
Trang 121.4.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung đề tài nghiên cứu đề ra các phương pháp (điều tra khảo sát, phỏng vấn, thu thập và tham khảo tài liệu, liệt kê và phântích) được sử dụng, và nội dung các phương pháp này được trình bày chi tiết ở bảng 1.1 sau đây
Bảng 1 1: Phương pháp nghiên cứu
Ghi nhận các hoạt động sản xuất, và số lượng máy mócthiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất bằng cáchghi chép và chụp ảnh
Ngoài ra đo lường khối lượng tiêu thụ đầu vào và khốilượng chất thải rắn trong quy trình sản xuất để tạo ra 1tấn sản phẩm hoàn thiện
Phương pháp này được ápdụng ở toàn bài
Kết quả có độ tin cậy cao
do các thông tin số liệuđược mô tả dựa trên thực tế
Kết quả có độ tin cậy cao
do các thông tin số liệu
Trang 13có liên quan đến đề tài.
Hỗ trợ việc đề xuất và lựa chọn giải pháp phù hợp đểgiảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Công ty
Phương pháp này được sửdụng ở toàn bài
Kết quả có độ tin cậy cao
do tham khảo các tài liệubài giảng từ giảng viên
Liệt kê các tác động môitrường do quá trình hoạtđộng của Công ty gây ra,bao gồm các nhân tố gây
ô nhiễm môi trường:
nước thải, khí thải, CTR,
an toàn lao động, cháynổ
Phương pháp này được sửdụng ở chương 3
Kết quả có độ tin cậy cao docác thông tin số liệu đượcliệt kê dựa trên thực tế củaCông ty
Kết quả có độ tin cậy cao
do các thông tin số liệuđược tính toán trên máy
Trang 141.5 Phạm vi đề tài
- Địa điểm: Thửa Đất 116, Tờ Bản Đồ 59, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên,Bình Dương
- Đối tượng nghiên cứu:
o Các hoạt động, quá trình sản xuất và sản phẩm, các bộ phận có trong Công ty
o Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty
o Mô hình sản xuất sạch hơn
- Giới hạn đề tài: đề tài chỉ xem xét, tính toán việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào công đoạnsản xuất tạo phôi và tạo hình – được cho là gây ra nhiều tổn thất về nguyên liệu nhất – thôngqua xem xét hoàn cảnh của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình trên cơ sở lýthuyết có tham khảo thực tế, và chưa có được triển khai áp dụng vào thực tiễn Công ty Do bịgiới hạn về thời gian và tài nguyên tư liệu bị hạn chế, vì vậy các tính toán chi phí để thực hiệnchưa được ước tính, cũng như việc đánh giá tính hiệu quả khi áp dụng kế hoạch chưa đượctính đến
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SXSH VÀ NGÀNH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 2.1 Tổng quan về SXSH
2.1.1 Định nghĩa SXSH
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào cácquá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro chocon người và môi trường
- Đối với sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ cácnguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
- Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốtchu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
- Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và pháttriển các dịch vụ
2.1.2 Các điều kiện tiên quyết khi áp dụng SXSH
a Tiếp cận hệ thống
- Nguyên tắc định hướng
- Nhằm mục đích trả lời câu hỏi:
o Chất thải phát sinh ra ở giai đoạn/công đoạn nào ?
o Lượng chất thải như thế nào, bao nhiêu ?
o Nguyên nhân/tại sao lại phát sinh chất thải ?
- Thực hiện SXSH với chu trình PDCD (Plan – Do – Check – Act): Lập kế hoạch – Thực hiện– Kiểm tra/Đánh giá – Hành động cải tiến
b Tập trung vào các biện pháp phòng ngừa
- Đảm bảo các giải pháp cải tiến luôn theo đúng tiếp cận SXSH
- Hiệu quả kinh tế - môi trường cho doanh nghiệp
c Thực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục
- Đảm bảo sự bền vững trong việc áp dụng SXSH
- Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
d Huy động sự tham gia của mọi người
- Đưa ra điều kiện cho việc thực hiện thành công SXSH
Trang 16- Sự tham gia của mọi người, mọi cấp được phản ánh thông qua:
o Cam kết lãnh đạo cao nhất
o Nhận thức và hành động của người lao động
2.1.3 Phương pháp luận của một chương trình SXSH
Phương pháp luận của một chương trình SXSH được thực hiện trong 6 bước và 17 nhiệm vụ, nhưsau:
• Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
• Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước quy trình và nhận diện các dòng thải Bước 1: Khởi đầu
• Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị lưu đồ của quy trình sản xuất
• Nhiệm vụ 4: Cân bằng vật liệu, năng lượng và cấu tử
• Nhiệm vụ 5: Xác định đặc tính dòng thải
• Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí chho các dòng thải
• Nhiệm vụ 7: Xem xét lại quy trình để xác định để xác định ra các nguyên nhân Bước 2: Phân tích các bước quy trình
• Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH
• Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các giải pháp SXSH có thể thực hiện được Bước 3: Đề xuất các giải pháp SXSH
• Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kỹ thuật
• Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế
• Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường
• Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
• Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
• Nhiệm vụ 15: Thực hiện
• Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
• Nhiệm vụ 17: Trở về bước 1 Bước 6: Duy trì SXSH
Hình 2 1: Sơ đồ các bước thực hiện phương pháp luận SXSH
2.1.4 Các giải pháp SXSH
Các giải pháp của SXSH không chỉ đơn giản là thay đổi thiết bị máy móc, mà còn là các thay đổi
Trang 17- Tuần hoàn.
- Cải tiến sản phẩm
a Giảm thiểu tại nguồn: là tìm hiểu tận gốc của sự ô nhiễm
- Quản lý nội vi: là giải pháp không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay saukhi xác định được các giải pháp Các ví dụ của quản lý có thể khắc phục các điểm rò rỉ, đóngvan nước hay tắt thiết bị không sử dụng để tránh tổn thất Mặc dù quản lý nội vi là đơn giảnnhưng cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên
- Kiểm soát quá trình: là đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu về mặt tiêu thụ nguyênliệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thờigian, áp suất, pH, tốc độ… cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càngtốt Nhưng để kiểm soát quá trình tốt hơn cần đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh đạo và việcgiám sát ngày một hoàn chỉnh hơn
- Cải tiến thiết bị: là thay đổi thiết bị đã có nhằm làm cho sự tổn thất nguyên liệu ít đi Các ví
dụ cải tiến thiết bị như là điều chỉnh tốc độ máy, tối ưu kích thước kho chứa, bảo ôn bề mặtnóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị
- Công nghệ sản xuất mới: lắp các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn Giải pháp này yêu cầuchi phí đầu tư cao cho nên phải nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cảithiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác
b. Tuần hoàn: có thể tuần hoàn dòng thải không thể tránh được trong khu vực sản xuất hoặcbán ra như một sản phẩm phụ
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập “chất thải” và sử dụng lại cho quá trình sảnxuất
- Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) “các dòng thải” để có thể trở thành mộtsản phẩm mới hoặc bán ra cho cơ sở sản xuất khác
c. Thay đổi sản phẩm: cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ýtưởng cơ bản trong SXSH
- Đổi mới sản phẩm: là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó Cảithiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hóa chất độchại sử dụng
- Cải tiến bao gói: là vấn đề cơ bản nhằm giảm thiểu việc sử dụng bao bì, đồng thời bảo vệđược sản phẩm
Trang 182.1.5 Những lợi ích từ việc thực hiện SXSH
- Giảm chi phí sản xuất: trong quá vận hành sản xuất thì ngoài việc thu mua những nguyên vậtliệu để đưa vào sản xuất, chế biến thì còn có các chi phí phát sinh khác như là về năng lượng(điện, nước), và các chi phí liên quan khác (bao bì, nhiên liệu hoạt động máy,…) Do vậyviệc áp dụng SXSH sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguyên nhiênvật liệu hơn, điều này làm giảm phần chi phí hao hụt không cần thiết
- Giảm chi phí xử lý chất thải: nhờ vào việc áp dụng SXSH mà trong quá trình sản xuất ít phátsinh ra các chất thải cho nên chi phí xử lý chúng cũng không đáng kể
- Cải tiến hình ảnh Công ty: việc áp dụng, thực hiện SXSH sẽ phản ánh và cải thiện hình ảnhchung của Công ty Từ đó mà doanh nghiệp sẽ được biết đến là một doanh nghiệp “xanh”
- Cơ hội thị trường mới và được cải thiện: chính vì hình ảnh Công ty được cải thiện thì doanhnghiệp đó sẽ cơ hội mở rộng thị trường của mình hơn, hướng tới nhiều đối tượng quốc tế Từ
đó không những chất lượng mà còn giá cả sản phẩm được nâng cao đáng kể
- Tiếp cận các nguồn tài chính dễ dàng hơn: trong quá trình vận hành sản xuất, tài chính là mộtyếu tố chủ chốt quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, tuy nhiên các nhà đầu tư lớn hiệnnay thường chú trọng đến mặt môi trường trước khi cung cấp vốn đầu tư vào một doanhnghiệp bất kì Vì vậy xây dựng hệ thống sản xuất theo SXSH sẽ không những cải thiện vềmặt môi trường, mà còn thu hút các nhà đầu tư khác
- Tuân thủ các quy định, luật môi trường tốt hơn: các quy định, tiêu chuẩn về phát thải các chấtthải (rắn, lỏng, khí) đang ngày một được siết chặt hơn Vì vậy để thỏa mãn các tiêu chuẩn đóthường cần phải có hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp Cho nên việc áp dụng SXSH sẽ hỗtrợ cho việc xử lý các dòng thải đó một cách đơn giản, dễ dàng và rẻ tiền hơn
2.1.6 Những khó khăn khi thực hiện SXSH
Trong quá trình thực hiện SXSH, thì việc gặp những rào cản khó có thể tránh khỏi Ta có thể chiachúng thành hai dạng bên trong và bên ngoài:
- Bên trong:
o Tư tưởng truyền thống lạc hậu của lãnh đạo cấp cao
o Sự cưỡng ép giữa các tổ chức nội bộ và sự giao tiếp
o Thông tin, dữ liệu và chuyên môn về phát thải bị hạn chế
Trang 19o Không có hoặc hạn chế hỗ trợ từ ban quản lý.
o Không có HTQLMT để thực hiện cải thiện liên tục
- Bên ngoài:
o Sự sẵn có của vốn đầu tư
o Sự sẵn có của công nghệ kỹ thuật SXSH
2.1.7 Tình hình và xu thế áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam
a Trên thế giới
Từ những năm 1985 – 1990 các quốc gia có nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Hà Lan,Thụy Điển, Đan Mạch đã áp dụng SXSH Còn các nước ở châu Á và Đông Âu như Ấn Độ,Singapore, Thái Lan, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari,… thì áp dụng SXSH từ năm 1993 trở lại đây
- Tại Australia: hầu hết các Bang đều có chương trình SXSH, các nhóm/đội SXSH đã tiến hànhcác buổi diễn thuyết bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nước, với sự hỗ trợ từ chính quyền, vàcác hoạt động này khá thành công
- Tại Trung Quốc: SXSH đã được đưa thành Luật vào tháng 6 năm 2002
- Tại Nhật Bản: công nghệ SXSH được chia thành làm hai loại hình chính, loại hình công nghệthông thường cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “công nghệ cứng” và “công nghệ mềm”, dựatrên các ý tưởng về giảm tác động môi trường của tất cả các công đoạn từ khai thác nguyênliệu đầu vào đến thải bỏ hoặc tái chế các sản phẩm sau khi sử dụng SXSH
b Việt Nam
Ở nước ta bắt đầu đưa khái niệm này vào năm 1996 và theo Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Namcho biết từ năm 1996 đến 2012 Chính phủ đã tiếp nhận 20 dự án quốc tế và đề tài cấp nhà nước vềSXSH, giảm thiểu chất thải và các lĩnh vực liên quan Ngày 22/9/1999, Bộ trưởng Khoa học, Côngnghệ và Môi trường đã ký Tuyên ngôn quốc tế về SXSH Kế hoạch hành động quốc gia về SXSH(2001 – 2005) đã được ban hành
Chiến lược SXSH trong công nghiệp đã hướng đến đối tượng hưởng lợi là doanh nghiệp Tính từnăm 2010, Bộ Công thương đã xây dựng, ban hành, phổ biến hơn 20 hướng dẫn kỹ thuật về SXSHcho các ngành nghề sản xuất khác nhau; thực hiện đánh giá nhanh cho 411 doanh nghiệp, đánh giáchi tiết cho 102 doanh nghiệp; xây dựng hai mô hình trình diễn kỹ thuật về SXSH Về phía địaphương, đã hỗ trợ đánh giá nhanh cho 355 doanh nghiệp; hỗ trợ áp dụng các mô hình SXSH cho 88lượt doanh nghiệp
Qua 10 năm triển khai Chiến lược SXSH trong công nghiệp, đến nay đã có 68,5% doanh nghiệpnhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH, tăng 20,5% so với năm 2010 Với 46,9% cơ sở sản
Trang 20xuất đã áp dụng SXSH, tăng 35,9% so với năm 2010, chi tiết rằng 12% trong số đó đã đạt mức tiếtkiệm được từ 8% trở lên trong việc tiêu thụ nguyên nhiên liệu, năng lượng tính trên một đơn vị sảnphẩm Bên cạnh đó, 21% doanh nghiệp quy mô vừa và lớn có xây dựng bộ phận chuyên trách vềhoạt động SXSH.
2.2 Tổng quan về ngành sản xuất đồ gỗ
2.2.1 Hiện trạng ngành sản xuất đồ gỗ tại Bình Dương
Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam được coi là một trong những ngành công nghiệp mũinhọn, với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng đều đặn từ 10 – 12%/ năm, trọng điểm là các mặt hàng
gỗ xây dựng và nội thất nhà bếp đạt tốc độ tăng trưởng mạnh tại một số thị trường như Mỹ, HànQuốc, Nhật Bản
Tỉnh Bình Dương tập trung nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ, bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất đồ
gỗ trong nước và FDI với số lượng hơn 600 doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩutrung bình hàng năm đạt trên hai con số, khoảng 10 – 15% Các thống kê của Sở Công Thương BìnhDương cho thấy trong 7 tháng đầu năm 2018, ngành gỗ Bình Dương xuất khẩu đạt trên 1,5 tỷ USD(kim ngạch cả nước là 4,8 tỷ USD trong 7 tháng)
Tuy vậy, ngành gỗ Bình Dương đang đối mặt những khó khăn thách thức như sau: Tình hình giá cảnguyên liệu gỗ và các phụ liệu, phụ kiện ngành gỗ có xu hướng biến động khó lường theo chiềuhướng tăng cao, có khi tăng một cách đột biến ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó khi nhắc đến vấn đề quy mô và cơ cấu phân bổ của ngành nghề này, thìcác doanh nghiệp ngành nghề gỗ có kích thước quy mô vừa và nhỏ là chiếm phần lớn, mặc khác các
cơ sở này phân bố rải rác Thêm vào đó là việc thiếu chuyên môn hóa và tập trung hóa làm cho cơhội tiếp cận tới các khách hàng bị giới hạn, và khả năng tiếp nhận các đơn hàng lớn thì gặp nhiều khókhăn từ đó mà sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bị suy giảm Một khía cạnh khác có thể nên bànluận đến là về mẫu mã thiết kế, với kỹ thuật hiện tại của ngành gỗ Bình Dương thì khó có thể bắt kịpđược với xu hướng thẩm mỹ của khách hàng, thị hiếu của thị trường, cái mà liên tục biến đổi theo thịtrường thế giới, vì khả năng thiết kế còn nằm ở thế bị động
Trước tình hình đó, ngành chế biến gỗ Bình Dương đã đề xuất nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy tăngtrưởng, đồng thời mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại tự động hóa và sốhóa từ các nước như Mỹ, Đức, Ý,…Ngoài ra Hiệp hội Chế biến gỗ Bình Dương cũng kiến nghịChính Phủ có cơ chế chính sách thúc tiến hoạt động thương mại nhằm giúp cho doanh nghiệp tiếpcận trực tiếp với các thị trường mục tiêu, phấn đấu phát triển thương hiệu riêng Thêm vào đó, ChínhPhủ, các bộ ngành và địa phương cần có chính sách hỗ trợ, hình thành khu công nghiệp tập trung các
Trang 21- Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất chủ yếu
là vụn gỗ, mùn cưa, bụi gỗ, các phụ liệu như giấy chà nhám, các phế liệu sản xuất như sảnphẩm lỗi kỹ thuật,…
o Thành phần của chất thải từ các công đoạn gia công sản phẩm chi tiết (vụn gỗ, mùncưa, bụi gỗ,…) là từ chất xenlulozo Với tính chất thải là trơ ít gây ảnh hưởng đến môitrường xung quanh, dễ dàng xử lý
- Chất thải rắn sản xuất nguy hại: phát sinh chủ yếu sau quá trình gia công thẩm mỹ - bảodưỡng sản phẩm (phun sơn), các chất thải rắn đó tồn tại dưới hình thức như đầu mẫu gỗ, vỏbào, mùn cưa, cành que dính sơn bị thải bỏ ra ngoài môi trường Ngoài ra, chất thải rắn nguyhại còn xuất phát từ việc vứt bỏ các vỏ hộp chứa sơn, vecni, dầu mỡ, chất kết dính, chất bịtkín, hay trong quá trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm rơi vãi dầu nhớt tra vào máy
→ Vì vậy từ hai loại chất thải rắn trên không được quản lý chặt chẽ, thu gom, xử lý đúng cách thìkhông những gây tổn hại đến môi trường đất, nước mặt (do nước mưa cuốn đi), mà còn qua một thờigian dài lâu sẽ gây làm cho chất lượng nước ngầm bị giảm sút nghiêm trọng – khó có thể phụ hồi, xử
lý được Mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các sinh vật sinh sống xung quanh khuvực sản xuất, như hơi dung môi
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân lao động Hàm lượng
ô nhiễm còn tùy thuộc vào số lượng người tại nơi làm việc và thành phần lượng chất mà họtiêu thụ
→ Tuy nhiên chủ yếu chứa một hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học lớn Trong môi trườngnóng ẩm, nhiệt độ cao thì các chất này phân hủy rất nhanh, tạo ra mùi khó chịu (H2S, CH4,…), đồngthời thu hút các động vật, côn trùng gây bệnh có hại như: ruồi, chuột,… và các vi sinh trùng có hạikhác sinh sôi nảy nở gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa và hô hấp của công nhân Mặc khác còn tácđộng đến môi trường như thoái hóa đất, giảm chất lượng nước mặt và mạch nước ngầm
b Khí thải
Nguồn phát khí thải có thể chia theo từng giai đoạn như sau:
- Hoạt động vận tải, ra vào nhà máy để cung cấp nguyên nhiên liệu và vận chuyển sản phẩmđến khách hàng có thể sản sinh ra bụi, khí thải từ tiêu tốn nhiên liệu của động cơ phương tiệnvận tải CO, CO2, SO2, NOx,…
→ Từ đó có thể nhận định rằng, tải lượng của lượng bụi khí thải này không có ổn định theo thời gianhoạt động, và loại khí thải này gây ảnh hưởng cục bộ không khoảng thời gian ngắn, và gây ảnhhưởng đến môi trường không lâu dài
Trang 22- Hoạt động sản xuất phát sinh lượng lớn bụi gỗ trong các khâu như xẻ gỗ, chà nhám, gia côngđịnh hình sản phẩm,… Bên cạnh đó còn có hơi các chất dung môi của sơn, keo trong giaiđoạn hoàn thiện sản phẩm,…
→ Bụi gỗ là loại bụi có kích thước nhỏ khoảng từ 2-20 micromet và bay lơ lững và tồn tại lâu dàitrong không khí, tác động đến thị giác và đường hô hấp của người lao động Hơi dung môi tồn tạiphân tán trong môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Hai loại thải trên có thể lànguy cơ cháy nổ tiềm tàng nếu không xử lý hợp lý
c Nước thải
- Tùy vào từng đơn vị sản xuất mà có giai đoạn sơ chế nguyên liệu gỗ trước khi đưa vào sảnxuất: hấp gỗ, luộc gỗ, ngâm gỗ, nhằm loại bỏ vi sinh vật, nấm mốc trên mặt gỗ nguyên liệu
Và lượng nước dùng trong quá trình này rất lớn
- Nước thải còn xuất phát từ dây chuyền phun sơn cho sản phẩm, từ việc phun sơn cho đếnviệc sử dụng buồng hấp thụ hơi dung môi bằng nước Ngoài ra, nước thải còn chứa các bụisơn, màng dầu từ việc rửa trôi
- Từ hoạt động sinh hoạt của công nhân: nhà vệ sinh, nước rửa,…
→ Chứa hàm lượng COD và BOD làm cho nồng độ oxy hòa tan trong nước giảm đi khi xả thải vàomôi trường, từ đó cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của các sinh vật Hàm lượng dinh dưỡng
N, P trong nước thải tạo điều kiện hình thành hiện tượng phú dưỡng hóa, tảo phát triển mạnh, gây raviệc thiếu oxy hòa tan trong nước, chắn ánh sáng, điều này tác động đến quá trình sinh sống củađộng vật và có thể làm giảm số lượng loài Đồng thời phát sinh các vi sinh vật gây bệnh về đường hôhấp, tiêu hóa,…
Mùi dung môi, mùi từ quá trình sơ chế gỗ không những tác động đến sức khỏe của côngnhân mà còn đời sống con người
Việc xả thải nước thải chưa qua xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, nướcngầm từ quá trình thẩm thấu qua mao dẫn, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước cấp sinh hoạtcủa người dân
Trang 23xuất hiện hiện tượng cộng hưởng tiếng ồn từ đó mức độ ồn tạo ra sẽ có khả năng lớn hơn quychuẩn cho phép.
e Hỏa hoạn
- Các chất dễ cháy có trong môi trường làm việc của ngành sản xuất đồ gỗ là các nguyên liệu
từ gỗ, dung môi hóa chất bắt lửa (tại kho chứa hóa chất), thành phẩm, bụi gỗ, vụn gỗ, mùncưa,… từ các giai đoạn gia công sản phẩm, được xem như là mồi lửa và bụi gỗ có thể bay lơlửng nên khi có ngọn lửa thì nó sẽ bắt cháy ngay và lan ra trên diện rộng
- Việc sử dụng các thiết bị máy móc hoặc hệ thống dẫn điện bị lỗi thời, hay không được bảo trìcẩn thận thì tình huống chập mạch điện có thể diễn ra, hoặc do hoạt động quá công suất chophép của máy, hoặc do lắp ráp không đúng, do nguồn điện và thiết bị tiêu thụ điện không cócùng điện áp hoạt động
Trang 24CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI CHÂN
TÌNH
3.1. Thông tin sơ lược của Công ty
- Tên Công ty: ĐỒ GỖ GIA DỤNG CHÂN TÌNH – CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTTHƯƠNG MẠI CHÂN TÌNH
- Đại diện pháp lý của Công ty: (Ông) Lê Thọ Tình
3.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Từ lúc đưa vào hoạt động đến giờ Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình đã trải qua 12trang lịch sử của riêng mình, tuy nhiên khởi đầu chỉ đơn giản là một cơ sở kinh doanh với vốn đầu tưnhỏ Công ty chính thức được thành lập vào những tháng đầu năm 2009, cụ thể là Công ty được cấpchứng nhận chính thức cho phép đưa vào hoạt động kinh doanh vào ngày 2/2/2009 Tuy nhiên ngày
đi vào vận hành chính của nhà xưởng sản xuất tại phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh BìnhDương là vào năm 2015 Bên cạnh đó Công ty có trụ sở chính tọa lạc tại địa chỉ số: 01/44/20/15đường An Phú Đông, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Với mục tiêu sản xuất và thương mại các sản phẩm, đồ gia dụng được chế tạo từ nguyên liệu chính là
gỗ xẻ hướng tới không những thị trường trong khu vực, mà còn đẩy mạnh sự lan truyền đến phạm vitoàn quốc gia Việt Nam Bên cạnh thị trường nội địa, thì sản phẩm của Công ty cũng được biết đếnbởi những đối tác nước ngoài Vì vậy, từ đó sản phẩm xúc tiến ra phạm vi rộng hơn và cạnh tranhvới các mặt hàng ngoại địa, đến với tay người tiêu dùng quốc tế tại các quốc gia nằm trong danh sách
Trang 25Ngay từ những ngày mới đi vào hoạt động, Công ty không những định hướng kinh doanh trực tiếp
mà còn có hình thức hoạt động trực tuyến Cụ thể là Công ty đã chọn dịch vụ SEO Trần Lê để thiết
kế trang mạng và cung cấp dịch vụ SEO cho mình, sau đó nhanh chóng dành được thứ hạng caotrong bảng tìm kiếm
Những cột mốc đặt biệt của Công ty trong 12 năm vừa qua:
- Năm 2003: Chủ kinh doanh sản xuất thành lập cơ sở sản xuất tên TMT tại phường An PhúĐông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2009: Công ty chính thức được thành lập tại Khu AFC, đường Lê Văn Việt, Quận 9,thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2015 dến nay: Công ty chuyển trụ sở về 01/44/20/15 đường An Phú Đông, phường AnPhú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
o Đồng thời trong năm 2015: Công ty mở chi nhánh tại phường Uyên Hưng, thị xã TânUyên, tỉnh Bình Dương
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Các mối quan hệ giữa các bộ phận:
Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc, đóng vai trò điều hành Công ty thực hiện trách
nhiệm chấp hành các quy định pháp luật của nhà nước và thực hiện nhiệm vụ trao đổi và tạo mốiquan hệ với khách hàng, chăm sóc đời sống của công nhân viên Đồng thời đề xuất những ý kiến gópphần cải thiện hình ảnh và thúc đẩy sự phát triển của Công ty Đồng thời kim nhiệm vụ tuyển dụngcông nhân lao động, nhân viên văn phòng cho Công ty, sắp xếp bố trí vị trí làm việc phù hợp vớingười lao động Thực hiện công tác nhắc nhở công nhân thực hiện đúng nội quy quy định làm việccủa Công ty Trong đó Phó giám đốc chịu trách nhiệm chính trong công tác hoạt động ở kho chứa gỗnguyên liệu và đầu ra sản phẩm, Giám đốc chịu trách nhiệm các công việc liên quan đến nhận đơnhàng, tiếp đối tác
Phòng bảo vệ
Hình 3 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 26Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh cho Công ty Luôn tìm hiểu
thị hiếu của thị trường và đề xuất những chiến lược hiệu quả
Phòng kế toán: đảm nhiệm vai trò tổ chức nguồn vốn cho nhà máy, đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh liên tục và kiểm soát được hoạt động phát sinh tài chính Lập kế hoạch thu chi tài chính, thanhtoán chi phí cho các hoạt động sản xuất theo quy định
Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ ghi nhận, mở cửa cho các khách hàng, đối tác ra vào Công ty Mặc khác
cũng đóng vai trò điểm danh số lượng, công nhân lao động trong một ngày thông qua phiếu chấmcông của từng người
Xưởng sản xuất: hoạt động sản xuất căn cứ vào ca làm việc có trong kế hoạch sản xuất của Công ty,
thực hiện công tác tiêu thụ các tài nguyên, nhiên liệu được cung cấp, đồng thời sử dụng tối đa côngsuất các thiết bị máy móc nhằm sản xuất đúng công suất của Công ty Xưởng trưởng có vai trò giámsát các hoạt động trong xưởng sản xuất
3.3 Hoạt động sản xuất và trang thiết bị
3.3.1 Tổng quan về quy trình sản xuất
Công ty chuyên chế tạo các chủng loại của các mặt hàng gia dụng bằng nguyên liệu từ gỗ trong giađình như: Thớt gỗ; Chén gỗ; Vá múc canh; Gạt tàn; Muỗng gỗ; Lót ly; Dĩa gỗ; Lót nồi; Xẻng xào gỗ;Khay gỗ; Tô gỗ; Đũa gỗ
Do hoạt động của Công ty là nhận các đơn hàng từ nhiều đối tác khác nhau và gia công theo yêu cầucủa đối tác, nên không có mẫu mã nhất định, tuy vậy bất kể là các loại mẫu mã nào thì cũng sẽ trảiqua 6 công đoạn chính như sau:
Trang 27Hình 3 2: Quy trình sản xuất Thuyết minh quy trình sản xuất:
Công đoạn chuẩn bị: gỗ ván nguyên liệu được đem đi sấy và hồi ẩm từ 20 đến 30 ngày (có nghĩa là
để gỗ nguyên liệu tự nghỉ ngay tại không gian kho chứa không có thiết bị hỗ trợ) tại kho chứanguyên liệu (với kho chứa tại Công ty được thiết kế với hai cửa ra vào) nhằm làm cho chất lượng của
gỗ đảm bảo trước khi đem chế tạo, cụ thể là bề mặt gỗ phải được khô ráo tuy nhiên vẫn giữ độ ẩmnhất định, vì trong quá trình sản xuất không những ảnh hưởng độ an toàn vệ sinh của các sản phẩmgia dụng làm từ gỗ (phát sinh nấm mốc độc hại), mà còn mất đi độ bền vốn có của gỗ làm gỗ dễ bịnứt trong lúc gia công Tuy nhiên gỗ nguyên liệu không được kiểm định lại chất lượng khi nhận từđối tác cung cấp, vì vậy mối mọt tồn tại ẩn bên trong gỗ nguyên liệu sẽ không được phát hiện
Mùn cưa, dăm bào, bụiTiếng ồn, độ rungVải dính hóa chất (bảo dưỡng)Bụi
Giấy nhám thảiTiếng ồn, độ rungVải dính hóa chất (bảo dưỡng)
Vỏ thùng sơn, hơi dung môiTiếng ồn, độ rung
Vỏ keo, keo thừa
Bao bì hỏngBăng keo thừaThùng giấy hỏng
Trang 28Công đoạn tạo phôi và tạo phôi: tại công đoạn này gỗ sau khi sấy tại kho chứa sẽ được vận chuyển
trực tiếp đến xưởng sản xuất, và tiếp tục được cắt theo hình vẽ có sẵn trên bề mặt, thành những mẫuphôi vừa vặn cho việc gia công, các hình vẽ này là các mẫu có sẵn của Công ty hoặc theo mẫu yêucầu từ khách hàng đối tác Những mẫu gỗ phôi (khối gỗ sau khi cắt theo hình vẽ) sẽ được gia côngthành hình vật thể cụ thể về cấu tạo, tuy nhiên xét về độ nhẫn thì chưa hoàn thiện Mẫu phôi gỗ sẽđược thực hiện gia công từ bên ngoài rồi đến độ sâu của vật thể để tạo thành vật phẩm hoàn thiện vềhình thể
Công đoạn chà nhám: các vật thể sau khi thành hình thì sẽ tiếp tục làm nhẫn bề mặt thô của gỗ
nhằm tạo độ thẩm mỹ, có tính bắt mắt cao, an toàn trong việc sử dụng
Công đoạn kiểm tra: trong quá trình sản xuất gỗ không thể không nhắc đến việc sai sót trong quá
trình thực hiện, thì công đoạn này Công ty dùng keo để dán lại các vật thể bị hở, nứt do quá trình giacông hoặc do sự dãn nở vì nhiệt của gỗ nguyên liệu, tuy nhiên lỗi này thường nhỏ và dễ dàng giảiquyết
Công đoạn sơn: là công đoạn thực hiện nhằm phủ lớp chống mối mọt cho sản phẩm và loại sơn
được sử dụng trong quá trình này là loại sơn có độ an toàn thực phẩm đã được công nhận Mỗi sảnphẩm được phủ một lớp sơn đầu tiên sau đó được đem đi đánh chỗi để nhằm làm bề mặt được nhẵnhơn, sau đó sản phẩm sau khi phủ sơn được đem đi phơi khô, và tiếp tục phủ thêm 2 lớp sơn tương tự
và đem đi phơi khô Với mục đích lớp sơn phủ được hết toàn bộ bề mặt của sản phẩm
Công đoạn đóng gói: sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được đem đi đóng gói bao bì kĩ lưỡng, có một
số đối tác còn yêu cầu in ấn logo của chính họ, thì các sản phẩm phải qua giai đoạn in ấn trước khiđóng gói hoàn chỉnh
3.3.2 Trang thiết bị
Sau đây là bảng thống kê các thiết bị, máy móc mà Công ty dùng để phục vụ sản xuất:
Trang 29Bảng 3 1: Bảng thống kê các thiết bị, máy móc
4 Máy phay tubi 2 trục cái 13 70% Đài Loan
5 Máy phay router lưỡi trên cái 8 70% Đài Loan
Bộ phận chà
nhám
(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình)
Ghi chú:
- Máy bào hiện tại chỉ còn một thiết bị hoạt động bình thường, một cái còn lại đã bị hỏng
- Xe đẩy chủ yếu là tự chế tạo nhằm tiết kiệm chi phí mua máy móc
Trang 30- Tổng tổn thất nguyên liệu sản xuất do vận hành các thiết bị, máy móc cũ của các bộ phận tạophôi, tạo hình chà nhám là khoảng 10%, ước tính trung bình thì từng thiết bị sẽ đóng gópkhoảng 0,14% hao tổn so với nguyên liệu đầu vào.
3.3.3 Tiêu thụ nguyên, vật liệu và năng lượng
Trong đó tháng 2/2021 là hoạt động được 10 ngày, do công nhân được nghỉ lễ
a Nhu cầu sử dụng hóa chất
Bảng 3 2: Bảng nhu cầu tiêu thụ hóa chất trung bình trong một tháng
Bảng 3 3: Bảng nhu cầu nguyên liệu trung bình trong một tháng
gỗ
Đơn vị
Tổ chức, cá nhân cung cấp
Số lượng Tháng
2/2021
Tháng 3/2021
Tháng 4/2021
Trung bình
Trang 31(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình, 2021)
c Nhu cầu sử dụng điện
Điện được tiêu thụ chủ yếu bởi các máy móc, thiết bị sản xuất Bên cạnh đó các hoạt động làm mát,chiếu sáng phục vụ cho sản xuất cũng tiêu thụ điện
Mạng lưới điện của Công ty được cấp từ: Điện lực Tân Uyên
Bảng 3 5: Bảng nhu cầu tiêu thụ điện trung bình trong một tháng ST
(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình, 2021)
d Nhu cầu sử dụng nước
Nước được sử dụng chủ yếu trong hoạt động sinh hoạt của công nhân, và tại bể hấp thụ hơi dung môihữu cơ Và các hoạt động khác như: tưới cây, PCCC,…
Hệ thống nước của Công ty được cấp từ: nước giếng bơm (nước ngầm)
3.3.4 Mức nguyên tiêu thụ vật liệu và năng lượng thực tế
Bảng 3 6: Mức tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng thực tế
Trang 32STT Tên Đơn vị Định mức trung bình nguyên liệu/ tấn thành phẩm
(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình, 2021)
Trong đó: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình chỉ tiêu thụ hai loại gỗ, đó là gỗ Beech
(gỗ dẻ gai) và gỗ xà cừ, và hai loại gỗ này điều thuộc gỗ xe nhóm V (gỗ thành phẩm) có trọng lượngriêng là 770 kg/m3
3.4 Hiện trạng và công tác quản lý môi trường của Công ty
Sau quá trình quan sát, thì hiện trạng môi trường tại xưởng sản xuất của Công ty có thể được nhậndiện như sau:
3.4.1 Đối với môi trường không khí
Hiện trạng môi trường:
Nguồn phát sinh: Môi trường không khí bị ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất và hoạt động vậnchuyển hàng hóa, chủ yếu là bụi, mùi, tiếng ồn
- Khí thải, mùi và bụi: trong quá trình sản xuất và vận chuyển chủ yếu phát sinh ra khí thải vàbụi
o Bụi: bụi gỗ là yếu tố gây ô nhiễm chính và rất nghiêm trọng trong xuyên suốt quátrình sản xuất từ giai đoạn như chà nhám, đánh bóng, cắt, bào,… Với tải lượng lớn
và kích thước bụi nhỏ, nên khả năng phân tán trong không khí rất dễ dàng Ngoài ratrong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, hay bốc dỡ nguyên liệu ở ngoài khu vựcsản xuất cũng phát sinh bụi
o Khí thải: phát sinh chủ yếu từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu như xăng, dầu của động
cơ đốt trong của các phương tiện vận chuyển ở ngoài khu vực sản xuất Tuy nhiênkhông đáng kể
o Mùi: khu vực sản xuất có mùi gỗ đặc trưng từ gỗ nguyên liệu được lưu trữ trong khochứa, ngoài ra mùi còn phát sinh trong việc phun dung môi hữu cơ vào sản phẩm vàlúc đưa vào sân phơi khô
Trang 33o Hoạt động của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất.
→ Tiếng ồn và độ rung cũng là những thành phần môi trường quan trọng, cần phải chú ý đến vìchúng ảnh hưởng mạnh đến sức khỏe của người lao động một cách trực tiếp sau đó là tác động đếnphạm vi dân cư xung quanh đó Cụ thể là tác động đến thính lực của công nhân, nghiêm trọng hơn là
bị điếc nghề nghiệp; đối với độ rung thì nó ảnh hưởng đến năng lực và độ chính xác trong thao tác,giảm thị lực, thính lực, ngoài ra góp phần gây ra tai nạn lao động không mong muốn
- Nhiệt dư: phát sinh từ các thiết bị, máy móc làm việc trong nhiều giờ liền Lượng nhiệt tồntại phân tán vào trong môi trường làm việc và có nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ môitrường bên ngoài khu xưởng Tác động đến sức khỏe của người công nhân lao động như bịsốc nhiệt
Công tác quản lý của Công ty:
Trang 34mạnh tạo một dòng không khí có lẫn bụi cho di chuyển xoáy tròn qua một ống theo phương tiếptuyến với ống trụ Khi dòng không khí lẫn bụi này được đưa tới phễu thì dòng không khí sẽ bị đẩyngược lên chuyển động xoáy trong ống và thoát ra ngoài Trong quá trình không khí lẫn bụi xoáy lênxuống trong ống thì các hạt bụi sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm va vào thành ống, mất quán tính vàrơi xuống dưới Dưới đáy Cyclon có van xả tự động xả bụi vào thùng chứa.
Nhận xét: Lượng bụi gỗ được thu gom sẽ được chuyển giao cho đơn vị đối tác (bụi gỗ là đầu vào
của quy trình sản xuất viên nén)
3.4.2 Đối với chất thải rắn
Hiện trạng môi trường:
- Chất thải rắn không nguy hại: xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất như vụn gỗ, mùn cưa,các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật,… từ công đoạn gia công như: cắt, lọng, bào, chà nhám, bàonhẵn,…
- Chất thải rắn nguy hại: vỏ chứa dung môi hóa chất như sơn, chất kết dính, vecni, mực in, dầunhớt tra máy,… các mẫu vải lau dính sơn, dầu mỡ từ việc thực hiện công tác bảo trì máymóc thiết
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của 100 công nhân, cán bộ như ănuống (hộp nhựa, đũa, muỗng dùng một lần, thức ăn thừa), bao bì thực phẩm, giấy vụn,… Cóchứa hàm lượng hữu cơ cao, có thể khả năng phân hủy sinh học, gây ra mùi hôi khó chịu
Công tác quản lý của Công ty:
Bảng 3 7: Bảng thống kê các loại chất thải rắn
Khối lượng (kg/tháng)
Phương pháp xử lý
Tổ chức cungcấp tự thu hồi
Nhóm CTRCNTT
( 0,5 tấn/xe)
Trang 35năm Nhóm CTRSH
1 Chất thải rắn sinh hoạt 1.950 Hợp tác xã dịch vụ Môi trường
3.4.3 Đối với môi trường nước
Hiện trạng môi trường:
Nước thải của Công ty tập trung chủ yếu từ nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn và bể hấp thụdung môi hóa chất (sơn)
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình sinh hoạt của toàn thể công nhân và cán bộtrong Công ty Chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lững, chất dinh dưỡng, vi sinh vật,
… với các thông số môi trường được quan tâm như pH, COD, BOD, SS, N tổng, P tổng,…Nếu thải trực tiếp mà không thông qua xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
- Nước mưa: bản chất nước mưa là một nguồn nước sạch, tuy nhiên nếu rơi xuống bề mặt đất
bị ô nhiễm thì nó sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm đó như rác thải, dầu mỡ, sơn,… mang xuống
hệ thống thoát nước chung của khu vực, ảnh hưởng đến các khu vực lân cận Vì vậy cần phải
có biện pháp quản lý hợp lý như hệ thống thu gom nước mưa riêng biệt
Công tác quản lý của Công ty:
Hình 3 4: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Bể hấp thụ dung môi hóa chất: dùng để giảm lượng hơi dung môi tồn tại trong môi trườngkhông khí Vì vậy trên bề mặt bể chứa một lớp màng dầu tách biệt với phần nước trong bề
Và nếu thải bỏ ra ngoài môi trường mà không có biện pháp xử lý thì lượng nước này cũng sẽgóp phần làm ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và các sinh vật sinh sống quanh đó Bể cóthể tích chứa đựng được 10 m3 nước
Nước thải sinh hoạt
Nước mưa
Mương thoát nước
Trang 36Buồng hấp thụ hơi dung môi sơn tại sân phơi sơn
Mô tả quy trình:
Gió từ máy quạt thổi hướng vào buồng sẽ đẩy bụi sơn vào buồng sơn Lớp bụi này sau khi hút sẽchạm vào màng nước và gom lại xuống dưới thùng chứa nước Bên cạnh đó không khí và mùi trongquá trình sơn sẽ được hút ra ngoài nhờ vào quạt hút gắn trên buồng màng sơn nước Sau đó lượngbụi sơn được nước lọc qua và lắng xuống một cách triệt để Quá trình hút bụi sơn nhằm giúp bề mặtsơn không bị dính bụi bẩn đảm bảo được độ mịn và sạch trong quá trình sơn đồ vật Với thiết bịbuồng phun sơn màng nước sẽ loại sạch bụi và mùi của sơn cũng giảm đến 99% trong sản xuất Quạthút của buồng phun sơn cũng được thiết kế đơn giản với các động cơ ở bên ngoài giúp dễ vệ sinh và
dễ bảo trì
3.4.4 Đối với khía cạnh an toàn lao động
Trong khu vực xưởng sản xuất có lắp đặt các thiết bị phòng cháy chửa cháy, như: bình cứu hỏa cánhân, vòi nước phòng cháy chữa cháy, hệ thống bơm nước cho hệ thống chữa cháy
Công nhân trong xưởng sản xuất đồ gỗ có trang bị khẩu trang trong quá trình thực hiện thao tác Trong quá trình hoạt động các máy móc thiết bị có công suất lớn, công nhân có thể bị các bệnh nghềnghiệp về thính lực do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tác động của tiếng ồn và không có trang bị cácbảo hộ thính lực cá nhân
3.5 Các vấn đề còn tồn đọng
- Chất thải rắn:
o Chưa được thu gom triệt để
o CTNH còn lẫn chung với chất thải sinh hoạt
o Các lọ keo dán còn vứt rãi rác trong khu vực sản xuất và không được thu gom triệtđể
o Một số loại CTNH khác (bóng đèn hỏng, giẻ lau dính dầu nhớt, lọ keo dán) khôngđược bàn giao cho đơn vị chuyên xử lý CTNH
- Môi trường không khí:
o Không có báo cáo giám sát chỉ số ô nhiễm môi trường không khí định kỳ
o Bụi được thu gom không triệt để, trong không gian sản xuất bụi vẫn còn bay lơ lững
Trang 37o Tiếng ồn và độ rung không được kiểm soát chặt chẽ, và chưa có biện pháp giảm thiểutiếng ồn và độ rung trong sản xuất.
- Môi trường nước:
o Không có báo cáo giám sát chỉ số ô nhiễm môi trường nước định kỳ
o Trong khu vực phun sơn, hơi dung môi được xử lý bằng biện pháp hấp thụ thông qua
bể hấp thụ, nhưng lượng nước sau khi hấp thụ không có biện pháp xử lý tiếp theo
3.6 Đánh giá và lựa chọn trọng tâm SXSH
Dưới đây là bảng l so sánh ượng phát thải của Công ty trong quá trình sản xuất theo từng công đoạnsản xuất với lượng phát thải trong quá trình sản xuất đồ gia dụng nhà bếp bằng gỗ của một công ty cócông nghệ tương đồng Từ đó làm mục tiêu để phấn đấu thực hiện sản xuất sạch hơn, tiêu thụ nguyênnhiên liệu hiệu quả hơn
Bảng 3 8: Bảng so sánh lượng phát thải của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình
với lượng phát thải của công ty tương đồng công nghệ
Tên thành phần phát thải chính
Lượng phát thải của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình
400 m 3 /năm
Lượng phát thải của Công
Sơn Thùng sơn sau
Loại thùng sơn có thểtích lớn nhất: 20LBụi sơn 152 kg 144 kg Lượng bụi sơn bằng
Trang 384% khối lượng sơndùng trong sản xuất
Do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chân Tình tiêu thụ loại gỗ nhóm V nên tỷ trọng gỗ sau khisấy là 770 kg/m3
Biết rằng mỗi lần lít sơn có thể phủ được 8 – 12 m2/lớp sơn Và tỷ trọng của sơn là 1,25 kg/L Trongquá trình sản xuất, sản phẩm sẽ được phủ 3 lớp sơn trên bề mặt
Từ những công đoạn sản xuất được liệt kê phía trên, đồng thời cùng với các tác động môi trường màcác công đoạn đó gây ra thông qua quá trình nhận diện, quan sát khảo sát thực tế, kết hợp bảng sosánh trên Thì có thể nhận thấy rằng công đoạn tạo phôi và tạo hình một trong những công đoạn cótiềm năng tiến hành thực hiện SXSH nhất Vì công đoạn này là công đoạn chủ chốt trong quá trìnhsản xuất đồ gỗ, tuy nhiên lại gây ra lãng phí nguyên, nhiên liệu đầu vào nhiều nhất, và lượng chấtthải rắn phát sinh trong công ty chiếm phần lớn ở công đoạn này Do đó, nếu kiểm soát tốt công đoạnnày thì sẽ góp phần tăng cường công tác hạn chế hao tổn nguyên vật liệu Cho nên công đoạn sảnxuất tạo phôi và tạo hình được lựa chọn làm trọng tâm SXSH
Trang 39CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH CHO CÔNG
ĐOẠN SẢN XUẤT TẠO PHÔI VÀ TẠO HÌNH 4.1 Quy trình công nghệ chi tiết của công đoạn sản xuất tạo phôi và tạo hình
Lập sơ đồ dòng chi tiết cho công đoạn sản xuất đã được lựa chọn là nhiệm vụ quan trọng quyết địnhđến sự thống suốt của quá trình Căn cứ vào sơ đồ dòng chi tiết ta có thể xét định được các giai đoạnsản xuất và nguồn gây ra phát thải, từ đó kiểm soát quá trình tốt hơn
Hình 4 1: Sơ đồ dòng chi tiết của công đoạn sản xuất tạo phôi và tạo hình
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Bút chì thải
Tạo phôi
Tạo hình
Gỗ nguyên liệu sau khi sấy
Gỗ thừa, gỗ cắt lỗi, bụiVải dính dầu nhớtTiếng ồn, độ rung
Dăm bào, mùn cưa, bụiVải dính dầu nhớtTiếng ồn, độ rungDăm bào, mùn cưa, bụiVải dính dầu nhớtTiếng ồn, độ rung
Trang 40Vẽ mẫu: Gỗ sau khi sấy sẽ được chuyển trực tiếp từ kho chứa đến khu vực sản xuất mà không có bất
kì quá trình kiểm tra chất lượng của gỗ nguyên liệu trước khi vào khu vực xưởng sản xuất Bề mặt gỗ
sẽ được vẽ các hình với kích thước theo mẫu bằng bút chì
Cắt mẫu: Gỗ sau khi vẽ tiếp tục được cắt thành từng khối có chứa mẫu vẽ bằng thiết bị cưa bàn và
được gọi là mẫu phôi, để thuận tiện cho giai đoạn định hình và gọt mẫu Các khối mẫu phôi này sẽđược chất đầy vào thùng chứa, sau đó mới tiếp tục được chuyển đến giai đoạn gia công định hình
Định hình: Mẫu phôi tiếp tục được đưa qua máy lọng để loại bỏ các phần nằm ngoài đường vẽ trên
bề mặt của gỗ để hình thành mẫu thô Các khối mẫu thô này cũng sẽ được chất đầy vào thùng chứa,sau đó mới tiếp tục được chuyển đến giai đoạn gia công gọt mẫu
Gọt mẫu: Gỗ sau khi được định hình (mẫu thô) sẽ qua thiết bị đánh tubi, sẽ được tạo đường nét cong
chi tiết cho vật phẩm tại các vị trí cạnh Các khối vật phẩm chưa hoàn thiện về hình thể này cũng sẽđược chất đầy vào thùng chứa, sau đó mới tiếp tục được chuyển đến giai đoạn gia công tạo độ sâu
Tạo độ sâu: Các vật phẩm đó sẽ được thao tác dưới máy router để tạo độ sâu cho lồng vật phẩm.
Các khối vật phẩm sau khi hoàn thiện về hình thể này sẽ được tiếp tục chất đầy vào thùng chứa, sau
đó mới tiếp tục được chuyển đến giai đoạn gia công tiếp theo
4.2 Cân bằng vật liệu
Dựa vào sơ đồ dòng chi tiết của công đoạn sản xuất, ngoài ra việc tiến hành thực hiện cân bằng vậtliệu còn phụ thuộc vào khối lượng nguyên, nhiên liệu đầu vào, và dòng thải trong quá trình sản xuấtmột tấn sản phẩm của Công ty Các số liệu cần thiết để thiết lập bảng dưới đây là các báo cáo liênquan đến hoạt động sản xuất của Công ty, báo cáo kinh doanh, giấy tờ về xuất nhập hàng hóa nguyênvật liệu, chiến lược bảo vệ môi trường…
Quá trình thực hiện đo khối lượng chất thải của từng giai đoạn sản xuất được tiến hành như sau: cứ 5ngày (khoảng thời gian để hoàn thành 1 tấn thành phẩm) thì đo một lần, thì sau ba lần đo, lấy lần cókhối lượng chất thải cao nhất để tính toán
Bảng 4 1: Bảng cân bằng vật liệu cho quá trình sản xuất 1 tấn thành phẩm
Vẽ mẫu
Bút chì 8,40
Gỗ đã được vẽmẫu 5305,04 Bút chì thải 3,36
Gỗ nguyên