1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn tỉnh an giang

158 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại địa bàn tỉnh An Giang qua khảo sát thực tế nhận thấy hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt như sau: Chất thải sinh hoạt được thu gom chung với rác thải khác rồi vận chuyển đến x

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HOẠT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TP HCM, Tháng 07 năm 2010

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

- oOo -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC

Ngày, tháng, năm sinh : 01/08/1983 Nơi sinh : Bình Định

I TÊN ĐỀ TÀI :

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt và hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị của Việt Nam và trên thế giới;

- Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của An Giang và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;

- Khảo sát, điều tra, thu thập thông tin về hiện trạng và đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang;

- Đề xuất quy trình đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn Bình Đức;

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn An Giang;

- Đề xuất kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho tỉnh An Giang

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 01/01/2010

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 10/07/2010

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Lê Thị Hồng Trân

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Luận văn Cao học này đã được thông qua Hội Đồng Chuyên Ngành

Ngày Tháng Năm 2010

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn cô Tiến sĩ Lê Thị Hồng Trân đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học quản lý môi trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Xin chân thành cảm ơn các thầy nhận xét và phản biện đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các anh, chị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài và thu thập số liệu

Xin gửi lời thân yêu nhất đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp Chi cục Môi trường khu vực Đông Nam Bộ đã tạo điều kiện cho em thực hiện Luận văn tốt nghiệp

Phan Châu Đạt

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Ngày nay, vấn đề đô thị hóa nhanh, công nghiệp hóa, vấn đề phát triển dân số làm phát sinh nhiều vần đề quản lý môi trường tại Việt Nam như: không khí, nước, đất và tiếng ồn, kẹt xe, chất thải rắn… Đặc biệt, chất thải rắn sinh họat đã và đang là vấn đề bức xúc tại Tỉnh An Giang với khối lượng phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển đến các bãi chôn lấp và xử lý Hơn nữa, vấn đề chôn lấp chưa phù hợp và hiệu quả chất thải rắn sinh họat tại An Giang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đế sức khỏe cộng đồng (các vấn đề ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước), mùi hôi và các mối nguy hại như các yếu tố vi trùng gây bệnh Chôn lấp hở là phương pháp chủ yếu hiện nay ở An Giang Hơn nữa, chất thải rắn sinh họat phát sinh ngày càng nhiều hơn Thành phần đa dạng tùy thuộc thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển mỗi vùng, miền Trong đó một trong những loại chất thải sinh ra với khối lượng lớn từ hoạt động con người là rác thải sinh hoạt Tại địa bàn tỉnh An Giang qua khảo sát thực tế nhận thấy hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt như sau: Chất thải sinh hoạt được thu gom chung với rác thải khác rồi vận chuyển đến xử lý tại 11 bãi rác nằm tại địa bàn các huyện thị, các bãi chôn lấp này không hợp vệ sinh dẫn đến sự rò rĩ nước rỉ rác, mùi hôi, rùi, nhặng phát triển gây ô nhiễm môi trường Phần còn lại các hội gia đình tự tiêu hủy, dẫn đến ảnh hưởng cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng và tắt nghẽn dòng thải Nhằm cải thiện

hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh An Giang và Bảo vệ Môi trường sống của con người

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung như sau:

™ Hiện trạng và đánh giá hiện trạng phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải sinh hoạt;

™ Đánh giá rủi ro môi trường ban đầu và đề xuất quy trình đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn Bình Đức;

™ Tính toán, dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2020

™ Đánh giá bằng khảo sát phiếu điều tra tại địa bàn Long Xuyên (30 phiếu dành cho hộ gia đình sống gần khu vực bãi chôn lấp rác Bình Đức, 20 phiếu dành cho công nhân thu gom)

™ Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn tỉnh

An Giang: Các giải pháp về pháp lý; giải pháp cho thu gom, vận chuyển và

xử lý, giải pháp nâng cao năng lực quản lý, giải pháp tham gia của cộng đồng, các kế họach quản lý CTR sinh họat

Trang 6

ABSTRACT

Nowadays, rapid urbanization, industrialization and population growth generate many problems related to environmental management in Viet Nam such as air, water, soil, and noise pollution, traffic jams, solid waste, etc In particular, the domestic solid waste management has faced and is facing many problems in An Giang province in quantities of waste generation, storage, collection, transportation and transfer to landfill sites, and treatment and disposal Moreover, inappropriate and inefficient disposing of municipal solid waste of the city has become a serious threat to environmental and community health (due to air pollution, contamination

of water sources), bad odors and accident hazards as well as the creation of insect vectors of disease Disposal is still done by open dumping for all of the existing landfill at An Giang province In addition, domestic solid waste quantities have generated rapidly day by day Amount of domestic solid waste has been increasing and composition is diversified It depended on habit, civilization, velocity region Inside, one of mass wastes increased from activities personal like domestic solid wastes

The result from survey at An Giang province are showed that, current situation

of domestic solid wastes management included domestic wastes have stored at place, garbage collect joint others wastes After that, its have transported to treatment at 11 open dumping that located in size different at the field suburban district and city Those open dumping landfills have generated leachate, bad ordor, vermin, housefly, expand and cause for environmental pollution The rest of those houses have discarded in effect urban landscape, human health Therefore, the purpose of thesis is to improve solid waste management system at An Giang province in order to protect environment, this subject research is focused on:

™ To assess the generation, storage, classify, collection, transportation and treatment domestic solid wastes;

™ To estimate and forecast domestic solid waste generation until 2020;

™ To assess initial environmental risk and propose to close Binh Duc open dumping landfill

™ To survey questionnaires at Long Xuyên City (30 questionnaires for household who live in nearby landfill, 20 questionnaires for collection worker)

™ Integrated domestic waste management solutions include:

Apply regulations have been enforced about storage, classifying, collecting, transporting and treating domestic wastes; provide information solutions and public awareness solutions are proposed to disseminate widely everybody about environmental protection knowledge; propose treatment solutions: such as treating domestic waste water; establish action plans of domestic waste collecting, transportation and treatment solutions for Long Xuyen City

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN v

MỤC LỤC vii

KÝ HIỆU VIẾT TẮT xii

DANH MỤC BẢNG xv

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4 1.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.1 Sơ đồ tổng thể hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn Việt Nam 4

1.1.3 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.3.1 Định nghĩa 6

1.1.3.2 Nguồn phát sinh 6

1.1.3.3 Thành phần 8

1.1.3.4 Tính chất 9

1.1.3.5 Phân loại, lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sơ bộ tại nguồn 14

1.1.3.6 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt 16

1.1.3.7 Trung chuyển và vận chuyển 20

1.1.3.8 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 23

Trang 8

1.1.3.9 Tái sử dụng và tái chế CTRSH 27

1.2 Tình hình quản lý CTR ở một số nơi trên thế giới và Việt Nam 28

1.2.1 Trên thế giới 28

1.2.1.1 Canada 28

1.2.1.2 Các nước EU 28

1.2.2 Các phương pháp quản lý CTRSH tại một số nước vùng Đông Nam Á 30

1.2.2.1 Quản lý CTR tại Philippine 31

1.2.2.2 Tại Singapore 32

1.2.3 Việt Nam 34

1.2.3.1 TP.HCM 34

1.2.3.2 Quy Nhơn 36

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 37

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh An Giang 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.1.2 Địa hình 38

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 40

2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 42

2.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 43

2.1.3 Văn hoá – Xã hội 44

2.2 Định hướng, giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả thực thi quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường của tỉnh An Giang đến năm 2020 44

2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực 44

Trang 9

2.2.2 Phát triển thể chế – chính sách 45

2.2.3 Phát triển hệ công cụ quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 45

2.2.4 Cải tiến công tác cấp phép 45

2.2.5 Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát 46

2.2.6 Tăng cường công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo về môi trường 46

Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 47

3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn 47

3.1.1 Nguồn gốc, khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt trên địa bàn khảo sát47 3.1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 47

3.1.1.2 Khối lượng CTR SH phát sinh 49

3.1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 50

3.1.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTR SH trên địa bàn An Giang 51 3.1.2.1 Giới thiệu chức năng quản lý CTR sinh hoạt của Ban công trình công cộng thành phố Long Xuyên 53

3.1.2.2 Tổ chức quản lý rác tại các huyện, thị xã 75

3.1.3 Đánh giá chung những tồn tại đối với hệ thống quản lý CTR trên địa bàn 80

3.1.3.1 Về phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại nguồn 80

3.1.3.2 Về thu gom tập trung 80

3.1.3.3 Về các điểm hẹn/ trạm trung chuyển và vận chuyển rác 81

3.1.3.4 Về phân loại, xử lý, tái chế 82

3.1.3.5 Về xử lý rác 82

3.1.4 Đánh giá kết quả từ phiếu điều tra, khảo sát về quản lý CTRSH trên địa bàn 83

3.2 Dự báo lượng CTR SH phát sinh trên địa bàn An Giang đến năm 2020 92

Trang 10

3.2.1 Cơ sở dự báo dân số An Giang đến năm 2020 92

3.2.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị 93

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 96

4.1 Nguyên tắc lựa chọn giải pháp 96

4.1.1 Các biện pháp thể chế, pháp lý 96

4.1.2 Các biện pháp quản lý 97

4.1.3 Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật 97

4.1.4 Các biện pháp kinh tế 97

4.1.5 Tuyên truyền giáo dục 97

4.2 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang 98 4.2.1 Chương trình phân loại rác tại nguồn 98

4.2.1.1 Một số yêu cầu của chương trình phân loại rác tại nguồn 98

4.2.1.2 Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện phân loại rác tại nguồn 98

4.2.2 Chương trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 103

4.2.3 Giảm thiểu, tái sử dụng CTRSH 108

4.2.4 Tái chế và thu hồi chất thải 110

4.2.5 Đề xuất qui trình kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp rác Bình Đức và Châu Đốc sau khi đóng cửa (ngưng tiếp nhận rác) 118

4.2.6 Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh mới 120

4.2.7 Chương trình sản xuất phân compost 127

4.2.8 Vai trò của cộng đồng trong thu gom rác thải 128

4.3 Đề xuất các nhóm dự án môi trường nên triển khai trên địa bàn giai đoạn 2010 – 2020 131

Trang 11

Chương 5 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 141

5.1 Kết luận 141

5.2 Kiến nghị 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

PHỤ LỤC 147

Trang 12

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTR SH Chất thải rắn sinh hoạt

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

KCN/ KCX Khu công nghiệp/ Khu chế xuất

BVMT/BTNMT Bảo vệ Môi trường/Bộ Tài nguyên Môi trường

QCVN/TCVN Quy chuẩn Việt Nam/Tiêu chuẩn Việt Nam

ĐGRRBĐL Đánh giá rủi ro bán định lượng

ĐRM Đánh giá rủi ro môi trường (environmental risk

assessment - ERA) ĐTM Đánh giá tác động môi trường (environmental impact

assessment) BOD Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical oxygen demand) COD Nhu cầu oxy hóa học (chemical oxygen demand)

LOC Các mức độ liên quan (levels of concern)

LOEL Mức độ ảnh hưởng thấp nhất quan sát được (lowest

observed effect level) MEC Nồng độ môi trường đo được (measured environmental

Trang 13

concentration) RFD Liều lượng tham chiếu (reference dose)

RQ Hệ số rủi ro (risk quotient)

SS Các chất rắn lơ lửng (suspended solid)

TSS Tổng chất rắn lơ lửng (total suspended solid)

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)

CTNH Chất thải nguy hại (hazardous waste)

ĐRMDB Đánh giá rủi ro môi trường dự báo

TP/TX

Thành phố/thị xã

Trang 14

NXB

Nhà xuất bản KDC/KTM Khu dân cư/Khu thương mại

HTDĐ/THCĐ hệ thống di động/hệ thống cố định

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

ODA Viện trợ để phát triển (Official Development

Assistance)

ADB Ngân hàng phát triển châu Á

(Asia Development Bank) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information

System) BCTCC

Ban công trình công cộng

EM

Chế phẩm sinh học VEPF Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt nam

HTX

hợp tác xã BKHCNMT Bộ khoa học công nghệ và môi trường

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và các dạng chất thải rắn sinh ra 7

Bảng 1.2 Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 8

Bảng 1.3 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 9

Bảng 1.4 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong RTSH 10

Bảng 1.5 Nhiệt trị một số chất có mặt trong chất thải rắn sinh hoạt 12

Bảng 1.6 Các quy trình xử lý tại chỗ điển hình 16

Bảng 1.7 Các hệ thống xe thùng thu gom loại di động 18

Bảng 1.8 Các thông số tính toán đối với quá trình vận chuyển của hệ thống xe thùng di động và cố định 19

Bảng 1.9 Một số loại lò thiêu đốt rác trên thế giới 24

Bảng 1.10 Các phương pháp quản lý CTRSH áp dụng tại các nước Đông Nam Á năm 2006 .30

Bảng 1.11 Khối lượng chất thải rắn được xử lý theo từng phương pháp 33

Bảng 1.12 Các khu xử lý CTRSH tại TP Hồ Chí Minh 35

Bảng 2.1 Tốc độ tăng tưởng kinh tế của tỉnh 9 tháng đầu năm 2008 và cả năm 2008 (Đơn vị tính: %) 40

Bảng 2.2 Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn năm 2007 - 2008 41

Bảng2.3 Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn năm 2007 - 2008 theo giá thực tế 42

Bảng 3.1.Tỉ lệ khối lượng rác phát sinh từ các nguồn 48

Bảng3.2 Khối lượng rác thu gom tại địa bàn năm 2009 (đơn vị: tấn/ngày) 49

Bảng 3.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại An Giang 50

Bảng 3.4 Tổng hợp năng lực trang thiết bị thu gom – vận chuyển – xử lý 52

Bảng 3.5 Mức phí thu gom rác tại Long Xuyên 65

Trang 16

Bảng 3.6 Số lượng trang thiết bị chuyên dùng vận chuyển rác 66

Bảng 3.7 Thống kê thời gian, tuyến đường phục vụ thu gom 72

Bảng 3.8 Thống kê khối lượng rác từ năm 1983 - 2000 73

Bảng 3.9 Thống kê khối lượng rác từ năm 2001 - 2009 74

Bảng 3.10 Bảng thống kê khối lượng rác phát sinh tại hộ gia đình 84

Bảng 3.11 Phân loại rác tại hộ gia đình 85

Bảng 3.12 Ý kiến hộ sử dụng bao nilon đựng rác 85

Bảng 3.13 Ý kiến hộ dân dùng dụng cụ đựng rác 85

Bảng 3.14 Mức độ hài lòng khi sử dụng dịch vụ thu gom của người dân 86

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát thời điểm các hộ gia đình thường đổ rác 87

Bảng 3.16 Cách xử lý rác tại hộ gia đình 88

Bảng 3.17 Số hộ dân biết về lợi ích của rác 89

Bảng 3.18 Nguyên nhân vứt rác bừa bãi 90

Bảng 3.19 Hiểu biết về Luật Bảo vệ Môi trường 91

Bảng 3.20 Dự báo dân số đô thị tỉnh An Giang đến năm 2020 93

Bảng 3.21 Tính hệ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân 1 người 94

Bảng 3.22 Dự báo khối lượng rác đến năm 2020 95

Bảng 4.5 Phân loại bãi chôn lấp chất thải rắn 120

Bảng 4.6 Các chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn 121

Bảng 4.7 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 121

Bảng 4.8 Tần suất lấy mẫu giám sát môi trường định kỳ 126

Bảng 4.9 Đề xuất các dự án môi trường triển khai trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2010 – 2020 137

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 4

Hình 1.2 Sơ đồ dòng vật chất 5

Hình 1.3 Sự hình thành chất thải rắn 6

Hình 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn 13

Hình 1.5 Phân loại chất thải rắn tại các hộ gia đình 14

Hình 1.6 Việc phân loại rác thải được thực hiện tại các bãi rác 14

Hình 1.7 Xe thu gom rác thải đang thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thu gom cỡ nhỏ 17

Hình 1.8 Sơ đồ trình tự vận hành – hoạt động của xe thùng cố định 20

Hình 1.9a,b Sơ đồ hệ thống thu gom rác có trạm trung chuyển 22

Hình 1.10 So sánh giá thành tương đối khi vận chuyển 1kg rác 22

Hình 1.11 Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện 25

Hình 1.12 Nhà máy sản xuất phân compost từ rác 26

Hình 1.13 Các phương pháp xử lý CTSRH hiện đang áp dụng tại Canada và một số nước trên thế giới (năm 2004) 29

Hình 1.14 Các phương pháp quản lý CTRSH hiện đang áp dụng tại Đan Mạch, Anh và Ba Lan năm 2003 30

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 37

Hình 3.1 Sơ đồ nguồn phát sinh CTR SH tại An Giang 47

Hình 3.2 Biều đồ so sánh tỉ lệ khối lượng CTR SH phát sinh từ các nguồn 49

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh khối lượng rác thu gom trên địa bàn 50

Hình 3.4 Bản đồ hiện trạng thành phố Long Xuyên 2009 53

Trang 18

Hình 3.5 Mô hình quản lý CTR SH Ban công trình công cộng 54

Hình 3.6 Bãi tập kết xe chuyên dùng cho thu gom, trong đó có khá nhiều xe bị hư đang nằm tại bãi 67

Hình 3.7 ảnh xe cuốn ép chuyên dụng có tải trọng thu gom khác nhau 67

Hình 3.8 Ảnh xe đẩy tay thu gom rác trên đường phố 68

Hình 3.9 Công nhân vệ sinh quét dọn rác đường phố có các dụng cụ hỗ trợ và bảo hộ .68

Hình 3.10 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn 69

Hình 3.12 Mạng lưới tuyến thu gom hiện hữu Tp.Long Xuyên 71

Hình 3.13 Ô nhiễm môi trường của bãi rác Bình Đức qua hình ảnh 75

Hình 3.14 Bản đồ địa giới hành chính các huyện thị 76

Hình 3.15 Biểu đồ ước tính khối lượng rác phát sinh hộ gia đình 84

Hình 3.16 Ý kiến hộ dân dùng dụng cụ chứa rác tại hộ gia đình 86

Hình 3.17 Mức độ hài lòng người dân khi sử dụng dịch vụ 87

Hình 3.18 Bảng thống kê thời điểm các hộ đổ rác 88

Hình 3.19 Biểu đồ thống kê xử lý rác sinh hoạt của hộ 89

Hình 3.20 Thống kê nguyên nhân vứt rác bữa bãi của người dân 90

Hình 3.21 Ảnh khảo sát tại Ban công trình công cộng và người dân sống gần bãi rác Bình Đức 91

Hình 4.2 Sơ đồ hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 103

Hình 4.3 Mô hình đề xuất thu gom rác thải có sự tham gia của cộng đồng 104

Hình 4.4 Mô hình tổ thu gom rác dân lập 105

Hình 4.5 Đề xuất vạch tuyến thu gom mới 106

Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống quản lý công tác thu gom rác cho khu vực 107

Trang 19

Hình 4.7 Sơ đồ tổ chức quản lý rác trong khu vực xử lý 108

Hình 4.8 Sơ đồ tái sinh nhựa phế thải 1 112

Hình 4.9 Sơ đồ sản xuất màng PE thứ cấp 1 112

Hình 4.10 Quy trình sản xuất dây đai từ nhựa thải 114

Hình 4.11 Kiểm tra nhập khẩu phế liệu tại cửa khẩu Vĩnh Hội Đông - huyện An Phú .115

Hình 4.12 Quy trình tái chế nhựa, thủy tinh và thép 115

Hình 4.14 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh áp dụng ở Tỉnh An Giang 124

Hình 4.15 các giai đoạn sản xuất phân Compost 128

Trang 20

CHƯƠNG

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

An Giang là môt trong những tỉnh có tiềm lực kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên Với những yếu tố thuận lợi

về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và vị trí phân bố lãnh thổ, An Giang được xem là một trong những địa phương giàu tiềm năng về phát triển kinh tế, đặt biệt phát triển nông nghiệp, thủy sản, kinh tế cửa khẩu, công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch Điều này tạo ra một động lực lớn để đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế chung của khu vực ĐBSCL

Giai đoạn 1996-2005 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh An Giang bình quân 7,98% Năm 2008, tốc độ tăng trưởng GDP của An Giang là 11,47% Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng kéo theo dân số tăng, theo số liệu thống kê, năm 2008 dân

số tỉnh An Giang có 2.252.146 người Như vậy tăng trưởng về kinh tế, cuộc sống người dân được cải thiện, bên cạnh đó An Gang cũng gặp không ít khó khăn và thách thức trong Bảo vệ Môi trường, điều tất yếu sẽ tạo ra nhiều nguồn thải cho môi trường như nước thải, chất thải rắn, khí thải,… Để giải quyết các chất thải trên đặt biệt là chất thải rắn sinh hoạt Nhà nước và nhân dân phải đầu tư nhiều nguồn lực để

xử lý nhằm cải thiện chất lượng môi trường

Trong nhiều vấn đề đó, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đã làm các nhà quản lý môi trường của An Giang gặp phải không ít khó khăn Chất thải rắn sinh hoạt hiện nay chủ yếu là chôn lấp nhưng chưa thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm môi trường Năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện chỉ đáp ứng được 33,33% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn tỉnh Vấn đề đặt ra là phải xây dựng một hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn nhằm hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn tỉnh An Giang” nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải

rắn trên địa bàn tỉnh An Giang và Bảo vệ Môi trường sống của con người

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho tỉnh

An Giang nhằm cải thiện hệ thống quản lý CTR phù hợp với điều kiện của địa phương và góp phần bảo vệ môi trường

Trang 21

3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu trên đề tài tập trung vào các nội dung nghiên cứu sau:

- Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt và hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị của Việt Nam và trên thế giới;

- Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của An Giang và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;

- Khảo sát, điều tra, thu thập thông tin về hiện trạng và đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang;

- Đề xuất quy trình đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn Bình Đức;

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn An Giang;

- Đề xuất kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho tỉnh An Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Chất thải rắn sinh hoạt

- Phạm vi: 11 huyện thị địa bàn tỉnh (Tp Long Xuyên; thị xã Châu Đốc; thị xã Tân Châu và 8 huyện)

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài áp dụng một số phương pháp chính sau:

9 Phương pháp thu thập, chọn lọc thông tin, số liệu từ tài liệu

Quy hoạch Bảo vệ môi trường An Giang đến năm 2020;

Niên giám thống kê An Giang 2009;

Kế hoạch thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2009 – 2012;

Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu

9 Phương pháp điều tra trực tiếp và khảo sát thực địa

Lập 30 phiếu điều tra khảo sát hộ gia đình và 15 phiếu của công nhân thu gom rác thành phố long Xuyên Nội dung chi tiết của phiếu điều tra được trình bày tại

Phụ lục 1 và 2

Thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công

tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

Khảo sát thực tế tình hình hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

Khảo sát bãi chôn lấp chất thải rắn Bình Đức

Trang 22

9 Phương pháp đánh giá phân tích

Phương pháp này dựa trên những thông tin thu thập được từ phiếu điều tra và các tài liệu, số liệu sẵn có của cơ quan quản lý về môi trường để đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cũng như công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

9 Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này đòi hỏi việc tìm kiếm, tham khảo các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau có nội dung liên quan đến đề tài luận văn nhằm chọn lọc những nội

dung cần thiết, sau đó tổng hợp lại để làm nổi bật vấn đề cần đề cập

9 Phương pháp toán học

Thống kê các số liệu thu thập được về lượng rác sinh hoạt phát sinh và qui mô dân số của An Giang nhằm xác định khối lượng rác ở thời điểm hiện tại và dư báo lượng rác phát sinh trong tương lai đến năm 2030 của tỉnh An Giang

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách

về chất thải rắn đô thị trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (công ty môi trường đô thị, các Ban công trình đô thị,…) Hệ thống này có vai trò rất quan trọng, kiểm soát các vấn đề liên quan đến chất thải đô thị như:

- Nguồn phát sinh chất thải;

- Thu nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn;

- Thu gom tập trung;

- Trung chuyển và vận chuyển;

- Tách, xử lý và tái chế;

- Tiêu hủy

Do vậy để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến chất thải cần phải có sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành, giữa kinh tế, chính trị, giữa quy hoạch vùng – thành phố, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và những vấn đề liên quan

1.1.1 Sơ đồ tổng thể hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn Việt Nam

Nguồn phát sinh chất thải

Phân loại, xử

lý và tái chế Thải bỏ

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, Giáo trình quản lý và xử lý CTR, NXB Xây Dựng)

Trang 24

1.1.2 Sơ đồ dòng vật chất

Sơ đồ dòng vật chất thể hiện rõ chu trình phát sinh chất thải: nguồn nguyên liệu đầu vào (tài nguyên thiên nhiên) Sau khi qua các quá trình sản xuất và chế tạo, sử dụng tiêu dùng dẫn đến phát sinh chất thải Nếu hệ thống quản lý chất thải rắn tổ chức hoạt động tốt, hiệu quả (quản lý tại chỗ, lưu trữ, phân loại tại nguồn thì quá trình phục hồi tài nguyên qua hoạt động tái chế dễ dàng) Dòng chất thải cuối cùng chôn lấp hợp vệ sinh

Tài nguyên thiên nhiên (Nguyên liệu)

Quản lý tại chỗ, lưu giữ, chế biến

Thu gom và vận chuyển

Phục hồi tài nguyên (nguyên liệu, năng lượng)

Tái sử dụng

Tái chế

Chôn lấp

Trang 25

1.1.3 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.3.1 Định nghĩa

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là chất thải rắn phát sinh do các hoạt động của

con người trong gia đình, công sở, trường học, doanh trại, chợ, trung tâm thương

mại và các khu vui chơi giải trí

1.1.3.2 Nguồn phát sinh

Để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì việc sử dụng tài nguyên

thiên nhiên là tất yếu Tuy nhiên, quá trình phát sinh chất thải rắn lại gắn với mỗi

công đoạn sản xuất, mỗi hoạt động con người Dòng sản phẩm sau khi sử dụng có

thể tái sinh, tái chế, cuối cùng thải bỏ

Chất thải Vật liệu thô

Chất thải Sản xuất

Tiêu thụ

Thải bỏ

Hình 1.3 Sự hình thành chất thải rắn

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, Giáo trình quản lý và xử lý CTR, NXB Xây Dựng)

Ghi chú: Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái sử

dụng Chất thải

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người Rác sinh

hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ

gia đình khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công

viên, khu vui chơi giả trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

Trang 26

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và các dạng chất thải rắn sinh ra

Nguồn Các điều kiện, hoạt động hay

vị trí phát sinh chất thải Dạng chất thải rắn sinh ra

dựng và

phá hủy

công

trình

Các công trình mới xây; sửa

chữa, nâng cấp, mở rộng đường

sinh đường phố, công viên, bãi

biển và các khu giải trí khác,…

Rác đường phố, cành cây, lá cây, chất thải từ công viên, bãi biển và các khu giải trí,…

Nhà máy

xử lý

chất thải

đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nước

thải, các quá trình xử lý chất thải

Công nghiệp xây dựng, chế tạo,

công nghiệp nặng và công

nghiệp nhẹ, lọc dầu, hóa chất,

nhiệt điện,…

Chất thải từ quá trình chế biến công nghiệp, các phế liệu, chất thải sinh hoạt, chất thải do phá bỏ và xây dựng, chất thải nguy hại,…

Nông

nghiệp

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây

ăn quả, nông trại,…

Hoa quả hư, sản phẩm nông nghiệp thừa, chất thải nguy hại,…

(Nguồn: George Tchobanoglous et al., 1993 Integrated Solid Waste Management)

Trang 27

a Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh, …

b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon, …

c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Rau, vỏ, than cây, …

d Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre,

rơm …

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, …

e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ Chất dẻo, dây điện, …

f Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao

c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm

được chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn, …

d Đá và sành sứ

Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh Gạch, đá, gốm, …

3 Các chất hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm

Đá cuội, cát, đất, tóc, …

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái – Quản lý

CTR, NXB Xây Dựng)

Trang 28

Bảng 1.3 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt

Khu dân cư và

thương mại

Chất thải thực phẩm Giấy

Carton Nhựa Vải Cao su Rác vườn

Gỗ Các loại khác: Tã lót, khăn vệ sinh, … Nhôm

Kim loại chứa sắt

Chất thải đặc biệt

Chất thải thể tích lớn

Đồ điện gia dụng Hàng hóa

Pin Dầu Lốp xe Chất thải nguy hại Chất thải từ viện

nghiên cứu, công

(Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường – Quản lý CTR Đô Thị, NXB Xây Dựng)

1.1.3.4 Tính chất

™ Tính chất lý học

9 Khối lượng riêng

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích, tính bằng lb/ft3,lb/yd3 hoặc kg/m3 Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt

sẽ rất khác nhau tùy từng trường hợp: rác để tự nhiên không chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và không nén, rác chứa trong thùng và không nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ, … Khối lượng riêng của rác

Trang 29

sinh hoạt ở các khu đô thị lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 300 – 700 lb/yd3 (từ 178 – 415 kg/m3) và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 500 lb/yd3(297 kg/m3)

9 Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị khối lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy, thường được biểu diễn một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt (thông dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn) và thành phần phần trăm khối lượng khô Xác định độ ẩm theo phương pháp tính theo phần trăm khối lượng ướt được tuân theo công thức:

a – Khối lượng ban đầu của mẫu (kg)

b – Khối lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105oC (kg)

Bảng 1.4 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong RTSH

Khối lượng riêng (lb/yd 3 ) Độ ẩm (% khối lượng) Loại chất thải Khoảng dao

động Đặc trưng Khoảng dao động Đặc trưng

Rác khu dân cư (không nén)

Trang 30

9 Kích thước và sự phân bố kích thước

Kích thước và sư phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sừ dụng phương pháp cơ học như quay và các thiết bị tách loại từ tính

9 Khả năng tích ẩm

Là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được Đây là thông số quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ Khả năng tích

ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện nén ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư và khu thương mại trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50 – 60%

9 Độ thẩm thấu của rác nén

Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp Độ thẩm thấu thực chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt và

lỗ xốp Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động trong khoảng 10-11 – 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và

10-10 m2 theo phương ngang

- Cacbon cố định (được xác định theo khối lượng chất cặn cháy được sau khi

đã lấy đi chất dễ bay hơi)

- Tro (khối lượng tro sau khi đốt cháy chất thải rắn trong lò hở)

9 Điểm nóng chảy của tro

Là nhiệt độ mà ở đó tro nóng chảy rồi đông đặc thành khối rắn (clinker) Nhiệt độ này nằm trong khoảng từ 11000C – 12000C

Trang 31

Bảng 1.5 Nhiệt trị một số chất có mặt trong chất thải rắn sinh hoạt

Mùi sinh ra khi tồn trữ chất thải rắn trong thời gian dài giữa các khâu thu gom,

trung chuyển và thải ra bãi rác nhất là ở những vùng khí hậu nóng do quá trình phân

hủy kỵ khí của các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong chất thải rắn sinh hoạt

9 Sự hình thành ruồi nhặng

Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp, sự sinh

sản ruồi ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm Quá trình phát triển từ trứng

thành ruồi thường ít hơn 2 tuần kể từ ngày đẻ trứng Thông thường chu kỳ phát triển

của ruồi ở khu dân cư từ trứng thành ruồi có thể biểu diễn như sau:

- Trứng phát triển : 8 – 12 giờ

- Giai đoạn đầu của ấu trùng : 20 giờ

- Giai đoạn thứ hai của ấu trùng : 24 giờ

- Giai đoạn thứ ba của ấu trùng : 3 ngày

- Giai đoạn nhộng : 4 – 5 ngày

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, Giáo trình quản lý và xử lý CTR, NXB Xây Dựng)

9 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng rác

Thành phần và khối lượng rác thay đổi theo các yếu tố sau đây:

- Dân số

- Thời điểm trong năm (mùa mưa và mùa khô)

Trang 32

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Sử dụng đất và loại nhà ở

- Thói quen và thái độ xã hội

- Quản lý và chế biến tại nơi sản xuất

- Chính sách của Nhà nước về chất thải

- Khí hậu

9 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống như phương pháp xác định tổng lượng rác Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để định lượng rác thải ra ở một khu vực:

- Đo khối lượng

Lượng rác thải

Hình 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn

(Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường – Quản lý CTR Đô Thị, NXB Xây Dựng)

Sự phát triển kinh tế và nếp sống: Các nghiên cứu cho thấy chất thải có liên hệ trực tiếp tới sự phát triển kinh tế cộng đồng Lượng chất thải sinh họat đã được ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăm vật liệu đóng gói đã tăng lên trong 3 thập kỉ qua và tương ứng là tỷ trọng của chất thải cũng giảm đi Mật độ dân số: Dân số càng đông thì tỷ lệ thải rác càng cao, nó lý giải tại sao rác thải ở nông thôn bao giờ cũng ít hơn ở thành thị

Trang 33

Sự thay đổi theo mùa: Trong những dịp lễ lớn như giáng sinh, tết âm lịch thì lượng rác thải có tăng lên, lý do là người dân phải tiêu chi nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu giải trí, ăn uống

Loại nhà ở: Các yếu tố có thể áp dụng với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối với các loại nhà ở Điều này đúng vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở và mật độ dân số Loại nhà chung cư bao giờ cũng thải rác nhiều hơn các hộ dân

1.1.3.5 Phân loại, lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sơ bộ tại nguồn

Phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải rắn tại nguồn trước khi thu gom là khâu có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống quản lý chất thải rắn Vì khâu này ảnh hưởng đáng

kể đến đặc tính của chất thải, đến hoạt động của các khâu tiếp theo, đến sức khỏe cộng đồng và quan điểm của quần chúng về vận hành hệ thống quản lý chất thải rắn

™ Phân loại

Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Bước quan trọng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư

Hình 1.5 Phân loại chất thải rắn tại các hộ gia đình

Phân loại chất thải rắn để tái sinh: Một trong nững phương thức hiệu quả để thu hồi và tái sử dụng vật liệu

Hình 1.6 Việc phân loại rác thải được thực hiện tại các bãi rác

Trang 34

™ Lưu giữ

Thông thường người ta tính thời gian lưu giữ CTR là khoảng thời gian từ lúc chúng được thải ra ở nơi phát sinh đến khi chúng được xử lý Một khi rác thải đã được phân loại tại nguồn rồi thì vấn đề đặt ra là làm sao lưu giữ chúng cho đến khi chúng được thu gom hay chuyên chở đến nơi xử lý Tuy rác thải phát sinh từ hộ gia đình không nhiều so với lượng rác thải chung của thành phố nhưng chúng được quan tâm nhiều nhất vì nó phát sinh ở những khu vực có không gian lưu giữ rất hạn chế Vì vậy chúng dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và mỹ quan đô thị Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình lưu giữ:

- Sức khỏe cộng đồng, nguồn gây bệnh

- Mỹ quan (mùi, rác vương vãi)

- Hỏa hoạn

- Sự an toàn cho công nhân thu gom

9 Các phương tiện lưu, chứa tại chỗ và trung gian

Các nguyên tắc thực tế khi lựa chọn hay thiết kế một hệ thống chứa rác thải bao gồm:

- Chọn các vật liệu của địa phương, vật liệu dùng lại hay đã có sẵn

- Chọn thùng chứa dễ dàng nhìn thấy, bất kể bằng hình dáng, màu sắc hay những dấu hiệu đặc biệt

- Chọn các thùng cứng dễ sửa chữa hoặc thay thế

- Chọn loại thùng mà không ngăn cản những người bới rác

- Xem xét việc nhận diện thùng rác

- Chọn thùng rác phù hợp với địa hình

- Chế tạo thùng rác bằng những vật liệu không hấp dẫn kẻ trộm

- Nhìn chung, các phương tiện thu chứa rác phải thõa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Chống sự xâm nhập của súc vật, côn trùng

- Bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết

- Dễ cọ rửa

9 Các phương tiện lưu, chứa tại chỗ

Dung tích trung bình của phương tiện thu chứa được quyết định bởi số người trong gia đình, số lượng nhà được phục vụ và tần suất thu gom rác thải Dung tích trên được tính toán với mức thải rác 0,5 - 0,8 kg/người.ngày Có các loại phương tiện thu chứa sau:

Trang 35

- Túi đựng rác không thu hồi

9 Các phương tiện lưu, chứa trung gian

Thu chứa rác trên các xe đẩy tay cải tiến: rác các hộ dân cư, được công nhân sử dụng xe đẩy tay đi thu gom đem tập trung tại vị trí xác định Sau đó, các thùng rác của xe đẩy tay (xe đẩy tay có thùng xe rời) được cẩu lên đổ vào xe chuyên dùng

™ Xử lý sơ bộ

Cần thiết phải có các biện pháp xử lý sơ bộ rác thải bằng các phương pháp cụ thể nhằm giảm thể tích, đồng nhất kích thước chất thải rắn, phân các hợp phần nặng riêng, nhẹ riêng tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo Xử lý sơ bộ cũng để nhằm mục đích dễ vận chuyển và dễ xử lý

Bảng 1.6 Các quy trình xử lý tại chỗ điển hình

Quy trình xử lý hiện tại điển hình Mục tiêu

- Rác được đổ đống trên đường phố

- Rác được vun, thu gom và đổ vào

các thùng rác trên phố

- Rác thải được thu gom thủ công

và chất vào những xe chở rác không

tự đổ

- Dỡ rác bằng thủ công tại các điểm

trung chuyển, phân loại và bốc xúc

lên xe để chở đi chôn lấp

- Rác được chứa trong các gia đình trong các thùng chứa đầu tiên

- Đổ rác thải trực tiếp từ các thùng rác riêng vào xe rác hay vào những thùng rác chở đi được (thùng rác thứ cấp) Rác thải được chuyển trực tiếp không qua bốc thủ công và các xe thu gom thứ cấp

(thu gom thứ cấp)

- Dỡ rác bằng cơ giới tại điểm trung chuyển hoặc chôn lấp Nếu là tại điểm chuyển tiếp thì dỡ rác ra sàn bê tông và bốc xúc bằng cơ giới

1.1.3.6 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Dịch vụ thu gom tập trung CTR là công việc khó khăn phức tạp vì những lý do sau:

- Các nguồn tạo chất thải rắn tản mạn theo không gian và thời gian;

- Chất thải rắn ngày càng gia tăng về số lượng và chủng loại;

Trang 36

- Giá thành chi phí nhân công và nhiên liệu ngày càng cao;

- Chi phí cho công đoạn thu gom, tập trung chiếm từ 60 – 80% tổng chi phí thu gom tập trung xử lý và xả chất thải rắn

™ Phương pháp thu gom

Hình 1.7 Xe thu gom rác thải đang thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thu

gom cỡ nhỏ

9 Phương pháp thu gom theo khối

Trong hệ thống này, các xe thu gom chạy theo một quy trình đều đặn theo tần xuất đã được thỏa thuận trước, người dân sẽ mang rác đến đổ vào xe tại vị trí quy định theo tín hiệu do xe phát ra

9 Phương pháp thu gom lề đường

Là kiểu thu gom tiện lợi nhất và kinh tế nhất và là kiểu thu gom phổ biến được

sử dụng tại nhiều đô thị Hệ thống thu gom này đòi hỏi một dịch vụ đều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác Rác thải được để trong dụng cụ đựng rác được đặt bên lề đường Xe rác sẽ tới thu gom tại chỗ Các cư dân cần phải đặt lại thùng rác sau khi đã được đổ hết rác Điều quan trọng là những thùng này phải có dạng chuẩn Nếu không sử dụng những thùng rác chuẩn thì có thể có hiện tượng rác không được đổ hết ra khỏi thùng (thí dụ như các loại giỏ, thùng catton) Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi hay súc vật làm vương vãi ra, do vậy làm cho quá trình thu gom rác trở nên kém hiệu quả Một số vấn đề thường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổ những thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật làm đổ hay có thể bị vứt lại ở trên đường phố trong một thời gian dài

™ Các loại thiết bị tập trung vận chuyển chất thải rắn

Có thể phân loại theo nhiều cách như:

- Theo kiểu vận hành hoạt động

- Theo thiết bị, dụng cụ được sử dụng như các loại xe tải cỡ lớn, nhỏ …

Trang 37

- Theo loại chất thải cần thu gom

- Theo kiểu vận hành hoạt động gồm:

Ưu điểm: Đa dạng về hình dạng và kích thước cho nên cơ động thích hợp với

nhiều loại chất thải rắn, thu gom được từng loại chất thải rắn

Nhược điểm: Do các thùng lớn và công việc thường phải thực hiện bằng thủ

công nên thường không chất được đầy, do vậy hiệu quả sử dụng dung tích kém Nếu bốc dỡ bằng cơ giới mới tận dụng được dung tích

Bảng 1.7 Các hệ thống xe thùng thu gom loại di động

Loại xe Loại thùng Dung tích thùng (m 3 )

Hệ xe thùng vận chuyển di

động:

Xe nâng (Hoittruck)

Xe kéo (tilt-frame) sàn nghiêng

nâng lên hạ xuống tự đổ

Xe có tời kéo(truck-tractor)

Có bộ nén đầm cố định Trên hở gọi là hộp

Có bộ nén cố định

Có bộ cơ thùng tự nén Trên hở có tời kéo

Thùng nhựa hoặc kẽm loại

mạ nhỏ túi giấy hoặc nilông kiểu bao tải

15 – 30

0,76 – 6 0,05

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái – Quản lý

CTR, NXB Xây Dựng)

9 Hệ thống xe thùng cố định (HTCĐ)

Là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác vẫn cố định đặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên đổ rác vào xe gom rác (xe có thành xung quang làm thùng)

Trang 38

Hệ thống xe thùng cố định và trang bị: Hệ thống này được sử dụng rộng rải để

thu gom mọi loại chất thải rắn Những hệ thống này được sử dụng tùy thuộc vào số

lượng chất thải rắn cần thu dọn và số điểm (nguồn) tạo chất thải rắn

9 Hệ thống này có hai loại chính

Hệ thống với bộ nén và tự bốc dỡ (cơ khí): thường để vận chuyển chất thải rắn

đến khu trại, bãi thải vệ sinh, trạm trung chuyển hoặc trạm xử lý chất thải rắn Loại

này khá đa dạng về hình dáng và kích thước Tuy nhiên có nhược điểm là không

thu gom được các loại chất thải rắn nặng, cồng kềnh như của công nghiệp, công

trường xây dựng, phá dỡ công trình…Hệ thống với xe bốc dỡ thủ công: loại này

phổ biến dùng để chuyên chở bốc dỡ chất thải rắn ở các khu nhà ở Loại bốc dỡ thủ

công có hiệu quả hơn loại bốc dỡ cơ giới trong các khu nhà ở bởi vì lượng chất thải

rắn cần bốc xếp ở rải rác các nơi với số lượng ít, thời gian tiếp xúc, bốc xếp ngắn

Bảng 1.8 Các thông số tính toán đối với quá trình vận chuyển của hệ thống xe

thùng di động và cố định

Loại xe pháp bốc Phương

xếp

Tỷ lệ đầm nén

©

Thời gian cần thiết để bốc xếp nhấc thùng và đặt thùng không

về vị trí

Tbốc xếp

(h/chuyến)

Thời gian cần để đổ thùng chứa đầy CTR Tbốc xếp

(h/thùng)

Thời gian ở bãi thải khu trại Tbãi

Trang 39

9 Trình tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định

Hình 1.8 Sơ đồ trình tự vận hành – hoạt động của xe thùng cố định

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái – Quản lý

CTR, NXB Xây Dựng)

™ Tuyến đường thu gom

Các yếu tố cần xét đến khi chọn tuyến đường vận chuyển:

- Xét đến chính sách và quy tắc hiện hành có liên quan tới việc tập trung chất thải rắn, số lần thu gom 1 tuần;

- Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại xe, máy vận chuyển;

- Tuyến đường cần phải chọn sao cho lúc bắt đầu và kết thúc hành trình phải ở đường phố chính;

- Ở địa hình dốc thì hành trình nên xuất phát từ điểm cao xuống thấp;

- Chất thải phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông đúc thì phải được thu gom vào các giờ có mật độ giao thông thấp;

- Nguyên nhân nguồn tạo thành chất thải rắn với khối lượng lớn cần phải tổ chức vận chuyển vào lúc ít gây ách tắc, ảnh hưởng cho môi trường;

- Những vị trí có chất thải rắn ít và phân tán thì việc vận chuyển phải tổ chức thu gom cho phù hợp

1.1.3.7 Trung chuyển và vận chuyển

Trạm trung chuyển là nơi chất thải rắn thải từ các xe thu gom được chuyển sang

xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp chất thải rắn Trạm trung chuyển thường được đặt gần khu vực thu gom để giảm thời gian vận chuyển của các xe thu gom chất thải rắn

Trang 40

- Vận chuyển bằng đường thủy

9 Phương tiện vận chuyển: xe tải (xe ép, …), xe lửa, tàu thủy, …

9 Những yêu cầu đối với việc sử dụng xe vận chuyển

- Chi phí vận chuyển thấp

- Chất thải phải được phủ kín trong suốt thời gian vận chuyển

- Xe phải được thiết kế để vận chuyển trên đường cao tốc

- Không vượt quá giới hạn khối lượng cho phép

- Phương pháp tháo dỡ chất thải phải đơn giản và có khả năng thực hiện độc lập

Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải rắn khi có trạm trung chuyển

a

Ngày đăng: 15/02/2021, 07:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w