1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7 ôn tập chương IV biểu thức đại số (5)

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨNêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu thống kê ban đầu?. Trả lời Để dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu thống kê ban đầu ta thực hiện theo các bước sau

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu

thống kê ban đầu?

Trả lời

Để dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu thống kê ban đầu ta thực hiện theo các bước sau:

B1: Lập bảng tần số

B2: Dựng hệ trục tọa độ (trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n)

B3: Xác định các điểm có tọa độ gồm giá trị và tần số của nó B4: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ.

Trang 2

Tiết 44 LUYỆN TẬP

Trang 3

Bài 10 (SGK – Tr14)

Điểm kiểm tra toán (học kì I) của lớp 7C được cho ở bảng sau: Giá trị (n) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tần số (x) 0 0 0 2 8 10 12 7 6 4 1 N=50

a Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng?

Lời giải

a - Dấu hiệu là: Điểm kiểm tra toán (học kì I) của mỗi

học sinh lớp 7C

- Số các giá trị là: 50

Trang 4

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C

Trang 5

Bài 12 (SGK – Tr14)

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại ở bảng 16 (đo bằng độ C)

Nhiệt độ

Trung bình 18 20 28 30 31 32 31 28 25 18 18 17

a Hãy lập bảng “tần số”

b Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Bảng 16

Trang 6

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng

trong một năm của một địa phương

Lời giải.

Giá trị (n) 17 18 20 25 28 30 31 32

Tần số (x) 1 3 1 1 2 1 2 1 N=12

a Bảng “tần số”

x

b

Trang 7

1921 1960 1980 1990 1999

16

30

54

66

76

Hình 3: Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX

Bài 13 (SGK – Tr15):

Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3(đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.

a Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?

b Sau bao nhiêu năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?

c Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?

c Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người

a Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người

b Sau 60 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người Lời giải

Trang 8

Hướng dẫn đọc bài đọc thêm

- Ngoài tần số của một giá trị của dấu hiệu nhiều khi người ta còn tính tần suất của giá trị đó theo công thức , trong đó:

N là số các giá trị; n là tần số của một giá trị; f là tần suất của giá trị đó

- Trong nhiều bảng “tần số” có thêm dòng (hoặc cột) tần suất Người ta thường biểu diễn tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm

N

n

f =

Tần suất (f)

Ví dụ: Số cây trồng được của lớp ở một trường học được cho trong

bảng:

%

10 20

2

20

8

20

7

20

3

=

a Tần suất

Trang 9

Trung bình Yếu

Giỏi Kém

Khá

90 72 0 0 18 18 0 0

162 0

b Biểu đồ hình quạt

Hãy biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt kết quả xếp loại học lực của học sinh khối 7 của một trường THCS từ bảng sau:

Loại Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

Biểu đồ hình quạt biểu diễn xếp

loại học lực của học sinh khối 7

Trang 12

- Ôn tập lại cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài số trung bình cộng

- Làm các bài tập trong vở luyện tiết 46

và các bài 9;10 (SBT – Tr5)

Ngày đăng: 03/02/2022, 14:51

w