Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty, đi sâu nghiên cứu công
Sự cần thiết của đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, là vấn đề hết sức quan trọng đối với mọi quốc gia trên thế giới, từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển Vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân vô cùng to lớn: nó là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, là công cụ điều tiết thu nhập trực tiếp để thực hiện công bằng xã hội và là công cụ để phân phối lại thu nhập, đồng thời kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp, thuế không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và quyết định hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long là đơn vị chuyên kinh doanh các dịch vụ công ích và bảo vệ môi trường, với những năm hoạt động hiệu quả nhờ sự nỗ lực liên tục của Ban Lãnh đạo và đội ngũ nhân viên Công tác kế toán tại công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Tài chính, đặc biệt là kế toán thuế, luôn kịp thời cập nhật và áp dụng đúng các thông tư và hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế khi có sự sửa đổi luật thuế Nhận thức tầm quan trọng của công tác kế toán thuế, sau thời gian thực tập tại công ty, em đã được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán và đi sâu nghiên cứu kế toán thuế cụ thể như thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN Kết hợp với những kiến thức đã học tại trường và sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Hữu Thanh Tùng, em đã chọn đề tài “Kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long nhằm đánh giá quy trình ghi nhận, hạch toán và tuân thủ các nghĩa vụ thuế hiện hành, từ đó xác định các điểm yếu và cơ hội cải thiện Trên cơ sở phân tích, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty, tăng tính chính xác của số liệu kế toán và báo cáo thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí Nội dung nghiên cứu tập trung vào các loại thuế chủ yếu như GTGT, TNDN, TNCN và các khoản phải nộp khác, đánh giá sự phù hợp của hệ thống kế toán với các văn bản hướng dẫn và quyết định mới Các đề xuất cụ thể gồm: hoàn thiện chế độ ghi nhận và quyết toán thuế, cập nhật kịp thời các thay đổi của luật thuế, tăng cường kiểm tra đối chiếu giữa sổ sách kế toán và báo cáo thuế, xây dựng quy trình quản lý dữ liệu thuế và nâng cao năng lực đội ngũ thông qua đào tạo, ứng dụng công nghệ số hóa kế toán thuế.
Mục tiêu cụ thể
- Trình bày cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế
Bài viết tiến hành đánh giá thực trạng công tác kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế của Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long nhằm nhận diện những điểm mạnh và hạn chế trong hệ thống kế toán hiện hành Quá trình phân tích tập trung vào quy trình ghi nhận chứng từ, hạch toán các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu và cách phản ánh lãi lỗ, số dư thuế phải nộp và được khấu trừ để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật thuế Bài viết đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, cơ cấu tổ chức kế toán và khả năng quản trị rủi ro thuế của công ty, chỉ rõ các tồn tại như thiếu đầy đủ chứng từ, thiếu phân tích chi phí và sự chậm trễ trong báo cáo thuế Từ những nhận định này, đề xuất các giải pháp cải thiện gồm chuẩn hóa quy trình kế toán, tăng cường đào tạo đội ngũ nhân sự, ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán hiện đại, và nâng cao mức độ tuân thủ thuế nhằm nâng cao tính chính xác của số liệu và hiệu quả quản trị.
Những nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long cho thấy hệ thống sổ sách và báo cáo được cập nhật đầy đủ, tuân thủ pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán, cùng sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận giúp khai và nộp thuế đúng hạn và chính xác Tuy vậy vẫn còn nhược điểm như thiếu chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ, một số chứng từ chưa đối chiếu đầy đủ và quá trình tự động hóa còn ở mức hạn chế, dễ dẫn đến sai sót trong kê khai Để hoàn thiện công tác kế toán thuế, công ty nên đóng góp một số kiến nghị thiết thực như áp dụng hệ thống quản lý dữ liệu thuế tích hợp, tự động hoá hoạt động kê khai và nộp thuế, thiết lập quy trình kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn, chứng từ và sổ sách, tăng cường đào tạo nhân sự kế toán thuế, xây dựng quy trình kiểm tra nội bộ định kỳ và nâng cao quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử, từ đó tối ưu chi phí thuế và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin – số liệu
Thu thập và phân loại các chứng từ, tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc của phòng Kế toán – Tài vụ
Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ giáo trình, các bài nghiên cứu trên sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích các số liệu có sẵn là bước then chốt để xác định ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán, từ đó hiểu rõ các vấn đề nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân sâu xa cũng như đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp Quá trình này cho phép nhìn nhận toàn diện các quy trình kế toán, tăng cường tính minh bạch, cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và kiểm soát rủi ro Nhờ khai thác dữ liệu kế toán có sẵn, doanh nghiệp có thể tối ưu quy trình, giảm sai sót, nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán và hỗ trợ quyết định dựa trên bằng chứng, đồng thời làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả và bền vững.
Phương pháp phỏng vấn – trả lời
Phỏng vấn trực tiếp các anh chị trong phòng Kế toán – Tài vụ về những thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
Tổng quan về thuế
Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân và pháp nhân phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh từ các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành và không mang tính đối giá cũng như không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế Thuế không phải là hiện tượng tự nhiên mà là hiện tượng xã hội do con người định ra, gắn với phạm trù Nhà nước và Pháp luật.
Thuế là khoản thu không bồi hoàn và không mang tính hoàn trả trực tiếp Nộp thuế cho Nhà nước không có nghĩa là cho Nhà nước mượn tiền, gửi tiền vào ngân sách nhà nước (NSNN) hoặc mua dịch vụ công Nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân, là sự đóng góp quan trọng cho ngân sách nhà nước và cho quá trình vận hành, phát triển của xã hội.
Thuế là khoản thu bắt buộc của nhà nước nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho toàn xã hội Để quản lý và thu thuế hiệu quả, chính phủ dựa trên hệ thống pháp luật và ban hành các sắc thuế thông qua văn bản luật hoặc pháp lệnh Do đó, việc trốn thuế hoặc gian lận thuế được coi là hành vi vi phạm pháp luật và có thể phải chịu xử phạt hành chính hoặc hình sự.
Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định
1.1.2.1 Phân theo đối tượng đánh thuế
- Thuế đánh vào HH, DV (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu);
- Thuế đánh vào thu nhập (thuế TNDN, thuế TNCN);
- Thuế đánh vào tài sản, gồm động sản và bất động sản (thuế nhà, đất, thuế tài nguyên)
1.1.2.2 Theo phương thức đánh thuế
- Thuế gián thu: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên,
- Thuế trực thu: thuế TNDN, thuế TNCN…
1.1.3 Các yếu tố cấu thành sắc thuế
Phản ánh nội dung chính của một sắc thuế để phân biệt với các loại thuế khác, bài viết nhấn mạnh rằng sắc thuế nên có tên ngắn gọn, dễ hiểu nhằm thuận tiện cho công tác quản lý và tránh nhầm lẫn cho người dân Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế sẽ được ban hành và công bố rộng rãi trên toàn xã hội Việc đặt tên sắc thuế nhằm mục đích quản lý hiệu quả và tránh sự trùng lặp thông tin với các sắc thuế khác, giúp dân chúng dễ tra cứu và tăng cường tính minh bạch.
- Theo đối tượng đánh thuế (thuế GTGT, thuế TNDN,…);
- Theo nội dung (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…)
Là thể nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Pháp luật về thuế
1.1.3.3 Thuế suất – mức thuế – biểu thuế
Thuế suất là một con số biểu thị tỷ lệ phần trăm tính trên giá trị của đối tượng chịu thuế, nhằm xác định mức độ phải đóng thuế Thuế suất được chia thành hai loại chính: thuế suất nhất định (cố định) và thuế suất lũy tiến Trong hệ thống thuế, thuế suất nhất định giữ nguyên ở mọi mức giá trị, trong khi thuế suất lũy tiến tăng dần theo giá trị hoặc thu nhập của đối tượng chịu thuế.
Mức thuế là thước đo mức độ động viên của Nhà nước đối với một đơn vị đối tượng chịu thuế, đồng thời là công cụ quan trọng trong chính sách thuế để điều chỉnh hành vi kinh tế Định suất thuế, còn được gọi là mức thu thuế trên mỗi đơn vị đối tượng chịu thuế, xác định số tiền thuế phải nộp cho từng đơn vị căn cứ theo quy định thuế hiện hành.
Biểu thuế: là bảng tổng hợp các thuế suất (mức thuế) theo quy định trong một sắc thuế
1.1.3.4 Chế độ miễn, giảm thuế
Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế Nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế không phải nộp toàn bộ (miễn thuế) hoặc chỉ phải nộp một phần (giảm thuế) Chế độ miễn, giảm thuế phản ánh mục tiêu và ưu tiên của chính sách thuế, nhằm hỗ trợ các đối tượng được ưu tiên và kích thích hoạt động kinh tế phù hợp với đường lối của nhà nước.
- Chính sách khuyến khích phát triển SXKD theo định hướng Nhà nước;
- Chính sách nâng đỡ các cơ sở SXKD gặp khó khăn làm giảm thu nhập hoặc ảnh hưởng đến SXKD;
- Chính sách kinh tế đối ngoại
1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế xã hội
1.1.4.1 Thuế là khoản phải thu chủ yếu của NSNN
Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội
Thuế là khoản thu mang tính ổn định tương đối
Thuế là công cụ phân phối có phạm vi và lĩnh vực rộng lớn, được sử dụng để điều tiết nguồn lực và đảm bảo ngân sách nhà nước cho phát triển Hình thức thuế bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các nguồn thu nhập và mọi tiêu dùng xã hội, tạo sự liên kết giữa các thành phần kinh tế và đảm bảo nguồn ngân sách cho đầu tư công Nhờ thuế, nền kinh tế có thể thúc đẩy tăng trưởng bền vững và công bằng xã hội, đồng thời ổn định tài khóa và hỗ trợ các mục tiêu phát triển dài hạn.
Nguồn huy động tập trung thông qua thuế dựa trên tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân mà nước ta tạo ra Do đó, một phần đáng kể thu nhập của xã hội được tập trung vào ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm chi tiêu cho các biện pháp kinh tế – xã hội Điều này đồng thời đảm bảo tính tự chủ trong cân đối NSNN.
Chính vì những lý do trên, thuế luôn được coi là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước ở nước ta Để bảo đảm sự đóng góp của người dân không bị tùy tiện và công bằng, Nhà nước quy định các khoản đóng góp thông qua hệ thống luật thuế – các luật thuế được áp dụng nhằm thiết lập khung pháp lý cho nghĩa vụ thuế Những luật thuế này giúp minh bạch nguồn thu, ổn định ngân sách và tăng tính tuân thủ của người nộp thuế.
1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nên kinh tế
Trong chu kỳ kinh tế, tăng thuế khi nền kinh tế tăng trưởng quá mạnh giúp ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu và làm giảm tốc độ phát triển kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, hạ thuế có tác dụng kích thích tổng cầu, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế và đẩy nhanh quá trình phục hồi.
Khi Nhà nước thực thi chính sách bảo vệ nội địa, nó áp dụng thuế cao đối với hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ sản phẩm trong nước và hạn chế cạnh tranh từ nước ngoài Ngược lại, để thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành nghề nằm trong danh mục ưu tiên, Nhà nước áp dụng mức thuế thấp như một biện pháp ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị trường.
Để điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, Nhà nước sẽ ưu tiên các lĩnh vực được khuyến khích bằng cách áp dụng mức thuế ưu đãi và thấp hơn, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành phát triển và cạnh tranh ngày càng hiệu quả Chính sách thuế ưu đãi này giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ quá trình tái cơ cấu và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược.
Thông qua cơ chế thuế Nhà nước, Nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều tiết nền kinh tế để hướng tới các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội đã đề ra.
1.1.4.3 Góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối
Nhà nước dùng thuế như công cụ để đảm bảo công bằng thu nhập giữa người có thu nhập cao và thấp, đồng thời bảo đảm công bằng cho các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh thông qua hệ thống thuế có thể điều chỉnh cơ cấu ngành nhằm phục vụ lợi ích cá nhân và lợi ích công cộng Thuế được xem như vũ khí giúp đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh hiệu quả thông qua các chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập Nhờ thuế, Nhà nước có thể điều tiết mức độ thu nhập giữa các tổ chức, cá nhân và đảm bảo cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp tham gia thị trường ở mức độ bình đẳng Nhà nước có thể tăng hoặc giảm thuế đối với các lĩnh vực không phục vụ hay phục vụ lợi ích công cộng để cân đối nguồn thu và phân bổ nguồn lực.
Kế toán thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng tại Việt Nam Đối tượng chịu thuế GTGT gồm hàng hóa và dịch vụ được dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, kể cả hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ những trường hợp không chịu thuế theo Luật thuế GTGT Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức hay loại hình tổ chức kinh doanh và cả tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT Các đối tượng nộp thuế được gọi chung là cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu.
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có;
- Các chứng từ gốc có liên quan…
1.2.3.1 Thuế GTGT được khấu trừ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” có hai tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV” phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với vật tư, hàng hóa và dịch vụ mua ngoài đưa vào vùng sản xuất, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
Tài khoản 1332 "Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ" phản ánh thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Đồng thời, tài khoản này ghi nhận thuế GTGT đầu vào của quá trình mua bất động sản đầu tư liên quan đến TSCĐ, nhằm phản ánh đúng giá trị được khấu trừ và đảm bảo sổ sách kế toán phản ánh đầy đủ chi phí thuế GTGT được khấu trừ.
Tài khoản này dùng để khoản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Doanh nhiệp
Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trong trường hợp không thể hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào sẽ được hạch toán vào TK 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế GTGT không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào giá trị tài sản mua vào, hoặc vào giá vốn hàng bán ra, hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thời thực hiện kê khai, quyết toán và nộp thuế GTGT, phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng Quá trình xác định khấu trừ thuế GTGT đầu vào cần được thực hiện chính xác, có đầy đủ chứng từ và hồ sơ hợp lệ theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo đúng chuẩn pháp lý Thực thi đúng thời hạn và đúng trình tự nộp thuế GTGT giúp doanh nghiệp duy trì tính hợp pháp, giảm thiểu rủi ro vi phạm và tối ưu quá trình quản lý thuế.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
- Thuế GTGT nộp thừa đầu kỳ;
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã nộp cho Nhà nước;
- Thuế GTGT hàng bán bị trả lại
- Thuế GTGT phải nộp đầu kỳ;
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT nộp thừa cuối kỳ Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” có hai tài khoản cấp 3:
Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số GTGT đầu vào đã khấu trừ, số GTGT của hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá, cũng như số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”: Dùng phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế GTGT, ghi nhận số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp để bảo đảm kiểm soát nộp thuế chính xác Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ cần quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
Khi nào được hoàn thuế GTGT? Khi DN có số dư Nợ liên tiếp 3 tháng trên
TK 133 và phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ
Thuế GTGT phải nộp khi DN có số dư Có trên TK 3331 Đối với hàng nhập khẩu, khi phát sinh thuế GTGT, DN phải nộp thuế ngay trong kỳ riêng để đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và thuế.
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Đối tượng áp dụng gồm các đơn vị, tổ chức kinh doanh như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị kinh tế, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của
HH, DV * Thuế suất của
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT mua
HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Giá tính thuế của HH, DV: căn cứ Điều 5, Luật số 13/008/QH12 ngày
Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008 về thuế GTGT và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính; đối với hàng hóa và dịch vụ, khi chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá có thuế (giá thanh toán) Giá tính thuế 1 + Thuế suất của HH, DV đó
Nếu hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế = Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hóa đơn GTGT mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu;
- Có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với HH, DV mua vào trừ HH,
DV mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;
- Đối với HH, DV xuất khẩu:
Có hợp đồng xuất khẩu HH, DV;
HH đã thực sự xuất khẩu, có xác nhận của hải quan;
Có hóa đơn bán hàng;
Thanh toán thông qua ngân hàng
Phương pháp trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng cho đối tượng là cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức; đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc theo cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của
HH, DV * Thuế suất thuế
Giá trị gia tăng của HH, DV được tính theo công thức:
Giá trị gia tăng của
HH, DV = Giá thanh toán của
HH, DV bán ra - Giá thanh toán của HH,
DV mua vào tương ứng
Có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%
Căn cứ Điều 8, Luật số 13/008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về thuế GTGT và thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014/của Bộ Tài Chính
Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, bao gồm hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; và các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
(2) Thuế suất 5%: áp dụng cho các HH, DV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các HH, DV cần ưu đãi
(3) Thuế suất 10%: áp dụng dối với HH, DV không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%
1.2.5.1 Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán thuế GTGT đầu vào
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ… Thuế GTGT đã được khấu trừ
632,641,642,… Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải TK 111,112 nộp NSNN nếu được khấu trừ Thuế GTGT đã được hoàn
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào
Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Khấu trừ thuế GTGT Thuế GTGT của hoạt động bán hàng, CCDV,…
Nộp thuế và các khoản khác vào NSNN
Thuế GTGT của thu nhập
Thuế được giảm trừ vào TK 711 số thuế phải nộp
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
TK 511,515,711 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra
1.2.5.2 Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nộp thuế GTGT Cuối kỳ phản ánh số DT bán hàng và vào NSNN thuế GTGT phải nộp CCDV
Giảm thuế Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Các sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức sổ kế toán:
- Theo hình thức kế toán Nhật ký chung: ghi vào Nhật ký chung, các nhật ký đặc biệt (nếu có) và sổ cái TK 133, 3331;
- Theo hình thức Nhật ký sổ cái: ghi vào Nhật ký sổ cái;
- Theo hình thức Chứng từ ghi sổ: lập các chứng từ ghi sổ, lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và lập sổ cái TK 133, 3331;
- Theo hình thức Nhật ký chứng từ: lập các nhật ký chứng từ, các bảng kê và sổ cái các TK 133, 3331;
- Theo hình thức kế toán máy: sổ sách kế toán tổng hợp trên máy vi tính
Sổ chi tiết TK 133, 3331, sổ theo dõi thuế GTGT.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế Đối tượng nộp thuế TNDN gồm các tổ chức, cá nhân này có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định, trừ các trường hợp được miễn hoặc không nộp thuế TNDN theo quy định như hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác xã, hợp tác xã tổ chức nông nghiệp có thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động được miễn khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3334
- Số thuế TNDN đã nộp và NSNN trong kỳ;
- Số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Số thuế TNDN phải nộp
Số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN
Trong trường hợp đặc biệt, TK 3334 có thể có số dư bên Nợ Số dư này phản ánh số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước, hoặc cho thấy số thuế TNDN đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa được thực hiện việc thoái thu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211
- Thuế TNDN phải nộp tính vào
CP thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng CP thuế
TNDN hiện hành của năm hiện tại
Trong kỳ kế toán, số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm có thể nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp đã ghi nhận, và phần chênh lệch này được dùng để giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận Khi xuất hiện chênh lệch giữa thuế TNDN hiện hành phải nộp và thuế TNDN tạm nộp, doanh nghiệp cần hạch toán để giảm chi phí thuế TNDN hiện hành tương ứng nhằm phản ánh đúng số thuế TNDN thực tế phải nộp và tuân thủ chuẩn mực kế toán cùng quy định thuế hiện hành.
Việc phát hiện sai sót không trọng yếu ở các năm trước đã khiến số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm; các sai sót này được điều chỉnh và ghi nhận trong năm nay, làm giảm chi phí thuế TNDN hiện hành.
- Kết chuyển CP thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8212
- CP thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
- Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập DN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước;
- Kết chuyển chênh lệch của TK
8212 có số phát sinh bên Có lớn hơn số phát sinh bên Nợ
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại khi số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm Trong trường hợp này, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại bằng phần chênh lệch nói trên, nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản thuế hoãn lại có thể được hoàn nhập Việc điều chỉnh này giúp phản ánh chính xác lợi nhuận sau thuế và tuân thủ chuẩn mực kế toán liên quan đến tài sản thuế hoãn lại và chi phí thuế TNDN hoãn lại, đồng thời tăng tính minh bạch của hồ sơ tài chính và tối ưu hóa quản trị thuế cho doanh nghiệp.
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại khi số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm Điều này làm giảm chi phí thuế TNDN của kỳ và làm tăng lợi nhuận sau thuế tương ứng Doanh nghiệp cần ghi nhận phần hoàn nhập và phần chênh lệch dương giữa hoàn nhập và phát sinh thuế hoãn lại phải trả năm nay vào báo cáo tài chính.
- Kết chuyển chênh lệch của TK 8212 có số phát sinh bên Có nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ
Tài khoản 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuối kỳ
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNDN
Nếu DN có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ ) * Thuế suất thuế TNDN Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định )
Thu nhập chịu thuế = ( DT - CP được trừ ) + Các khoản thu nhập
Các khoản chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau điều được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN;
Khoản chi được hạch toán khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc các loại thuế tương tự TNDN ở nước ngoài, doanh nghiệp được khấu trừ số thuế đã nộp nhưng tối đa không vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.
Thuế suất thuế TNDN năm 2017 mới nhất theo điều 11 Thông tư 78/2014/TT
- BTC và thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Thuế suất 20% áp dụng cho tất cả các DN (trừ một số loại hình bên dưới);
- Thuế suất 32% đến 50% sẽ áp dụng cho những DN có hoạt động tiềm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam;
Thuế suất 50% sẽ áp dụng cho các mỏ tài nguyên gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý và đất hiếm Trong trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định này, áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%.
1.3.3.2 Kỳ tính thuế Được xác định theo năm dương lịch
Trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng
Kỳ tính thuế đầu tiên cho doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng cho doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, thay đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc phá sản được xác định dựa trên kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của DN mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với DN đó là cơ sở để xác định thời hạn nộp hồ sơ, cách xác định doanh thu chịu thuế và mức thuế phải nộp cho năm đầu và năm cuối trong quá trình thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc phá sản có thời gian dưới 3 tháng được cộng vào kỳ tính thuế TNDN của kỳ tiếp theo đối với DN mới thành lập, hoặc vào kỳ tính thuế của năm trước đó đối với DN chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc phá sản để hình thành một kỳ tính thuế TNDN; kỳ tính thuế TNDN cho năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TNDN (thuế suất 25%) sau khi đã áp dụng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
- Đối với hoạt động khác: 2%
Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh các khoản này, trừ khi pháp luật có quy định khác Đối với ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái trực tiếp với đồng Việt Nam, việc quy đổi được thực hiện thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN;
- Các chứng từ có liên quan khác…
Mỗi quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý Số thuế TNDN tạm phải nộp cho từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó.
Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế TNDN phải nộp thực tế cho năm dựa trên tổng thu nhập chịu thuế và thuế suất TNDN hiện hành, và ghi nhận thuế TNDN hiện hành là chi phí thuế TNDN trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp cho năm đó, phần chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp và số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến các khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đó vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót
Khi nộp tiền thuế Số thuế TNDN
TNDN vào NSNN tạm nộp < thực nộp
Số thuế TNDN tạm nộp > thực nộp Kết chuyển Nợ < Có
Sơ đồ 1.4: Thuế TNDN và chi phí thuế TNDN hiện hành
Ghi giảm CP thuế TNDN Số thuế TNDN phát sinh > hoàn nhập phát sinh > hoàn nhập
Ghi giảm CP thuế TNDN Số thuế TNDN phát sinh < hoàn nhập phát sinh < hoàn nhập
Sơ đồ 1.5: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Các sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức sổ kế toán:
- Theo hình thức kế toán Nhật ký chung: ghi vào Nhật ký chung, các nhật ký đặc biệt (nếu có) và sổ cái TK 3334, 8211, 8212;
- Theo hình thức Nhật ký sổ cái: ghi vào Nhật ký sổ cái;
- Theo hình thức Chứng từ ghi sổ: lập các chứng từ ghi sổ, lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và lập sổ cái các TK 3334, 8211, 8212;
- Theo hình thức Nhật ký chứng từ: lập các nhật ký chứng từ, các bảng kê và sổ cái các TK 3334, 8211, 8212;
- Theo hình thức kế toán máy: sổ sách kế toán tổng hợp trên máy vi tính
Sổ chi tiết TK 3334, 8211, 8212, sổ theo dõi thuế TNDN.
Kế toán thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là sắc thuế trực thu tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3335 “Thuế thu nhập cá nhân”
- Thuế TNCN đã nộp vào NSNN
- Thù lao thuế thu nhập được hưởng
Thuế TNCN phát sinh trong kỳ
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:
- Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;
- Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;
- Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014) các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân được xem xét trong trường hợp cá nhân chỉ sở hữu một căn nhà ở và một mảnh đất ở duy nhất.
Tiền lương cho ca làm đêm và làm thêm giờ được trả cao hơn so với lương làm việc ban ngày, đúng theo quy định của pháp luật lao động Các khoản thanh toán bổ sung khi làm đêm hoặc làm thêm giờ nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động và khuyến khích thực hiện đúng thời gian lao động ngoài giờ Vì vậy, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lương làm đêm và lương làm thêm giờ để duy trì công bằng, minh bạch và sự an tâm cho người lao động.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…
Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều
15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:
- Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
- Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:
- Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng;
- Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật);
- Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…
- Tờ đăng ký nộp thuế;
- Tờ khai nộp thuế thu nhập thường xuyên của cá nhân;
- Bảng kê thanh toán tiền lương;
- Hợp đồng thuê mướn nhân công;
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có;
- Các chứng từ khác có liên quan…
Doanh nghiệp trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi thanh toán cho người lao động và thực hiện kê khai nộp thuế thay vào ngân sách nhà nước theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn Việc khấu trừ tại nguồn đảm bảo thuế TNCN được thu đúng hạn và doanh nghiệp nộp thay tiền thuế vào NSNN Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNCN đúng thời hạn để tuân thủ luật thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
DN chi trả thu nhập có tránh nhiệm tính số tiền thù lao được hưởng, tính thuế
TNCN, khấu trừ tiền thuế TNCN, nộp thuế vào NSNN
Nộp thuế TNCN phải nộp vào NSNN
TK 331, 623, 627,… Chi trả tiền thù lao, DV thuê ngoài …
Sơ đồ 1.6: Thuế thu nhập cá nhân
Các sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức sổ kế toán:
- Theo hình thức kế toán Nhật ký chung: ghi vào Nhật ký chung, các nhật ký đặc biệt (nếu có) và sổ cái TK 3335;
- Theo hình thức Nhật ký sổ cái: ghi vào Nhật ký sổ cái;
- Theo hình thức Chứng từ ghi sổ: lập các chứng từ ghi sổ, lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và lập sổ cái các TK 3335;
- Theo hình thức Nhật ký chứng từ: lập các nhật ký chứng từ, các bảng kê và sổ cái các TK 3335;
- Theo hình thức kế toán máy: sổ sách kế toán tổng hợp trên máy vi tính
Sổ chi tiết TK 3335, sổ theo dõi thuế TNCN.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long 26 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
-Tên tiếng anh: VINH LONG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: VIPUCO JSC
- Trụ sở chính: 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, TP Vĩnh Long, Vĩnh Long
- Hình thức tổ chức kinh doanh: Công ty Cổ phần
- Giấy CNĐKDN: Số 1500169888 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 22/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 01/10/2016
(Được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long)
Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long là sự kế thừa của Phòng Quản lý Đô thị, hoạt động dưới hình thức DN Nhà nước trong lĩnh vực công ích Được thành lập theo quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long, công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/1997.
Ngày 10 tháng 04 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/NĐ-CP, về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long đã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh và có nhiều bước phát triển nổi bật Cùng với sự phát triển của thành phố Vĩnh Long, Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long ngày càng được xây dựng và phát triển Ngày 13/07/2010, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định số 1645/QĐ- UBND về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long với vốn điều lệ là 16.599.693.917 đồng
Việc chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long được xem là mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp trong lĩnh vực công ích tại địa phương Trong mô hình hoạt động mới, công ty đã chủ động tìm kiếm các kế hoạch đặc hàng ổn định từ Nhà nước và tranh thủ nguồn vốn từ các nguồn khác để xây dựng công ty và góp phần nâng cao tiềm lực, vị thế của Thành phố Vĩnh Long Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã gặp nhiều khó khăn về vốn và thiết bị, nhưng nhờ tính chủ động, sáng tạo và tinh thần khắc phục, công ty đã không ngừng phát triển Khởi đầu với vốn điều lệ 16.599.693.917 đồng và 166 cán bộ công nhân viên, cùng với sự phấn đấu, nỗ lực tập thể và sự quan tâm, tạo điều kiện của các cơ quan ban ngành, nay vốn đầu tư của chủ sở hữu lên đến hơn 27,5 tỷ đồng và công ty duy trì đảm bảo công ăn việc làm cho hơn 227 cán bộ viên chức và người lao động.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về cổ phần hóa các DN 100% vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2015, Công ty đã triển khai cổ phần hóa; ngày 20/05/2016, Công ty tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 1500169888, và ngày 01/10/2016 Công ty đăng ký thay đổi lần 02 với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long.
2.1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Bảng 2.1: Tên mặt hàng kinh doanh
STT Tên mặt hàng kinh doanh chính Mã ngành
1 Thu gom rác thải không độc hại;
Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp
2 Thu gom rác thải độc hại;
Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải độc hại, rác thải y tế 3812
3 Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại;
Chi tiết: Lưu giữ và xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp 3821
4 Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại;
Chi tiết: Lưu giữ và xử lý rác thải nguy hại, rác y tế 3822
5 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;
Chi tiết: Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành 4669
6 Xây dựng nhà các loại;
Chi tiết: Xây dựng các công trình dân dụng 4100
Xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ;
Chi tiết dự án bao gồm sửa chữa và nâng cấp đường giao thông nội thị theo quy hoạch, đồng thời xây dựng và quản lý hệ thống điểm đỗ xe trong đô thị; đồng thời đầu tư xây dựng các công trình giao thông thiết yếu như cầu, đường và cống nhằm tăng cường kết nối đô thị, giảm ùn tắc và nâng cao an toàn giao thông cho người dân.
Xây dựng công trình công ích;
Chi tiết: Xây dựng và quản lý, sửa chữa các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng và hạ tầng đô thị như vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh đô thị Khu nghĩa địa và hỏa táng được quản lý chặt chẽ, kết hợp công tác vệ sinh và vận chuyển, xử lý rác thải, đồng thời xây dựng hệ thống vệ sinh công cộng Xây dựng các công trình thủy lợi, đường dây và trạm biến điện.
9 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Chi tiết: Xây dựng các công trình: công nghiệp, thủy lợi 4290
Chi tiết: Sang lấp mặt bằng 4312
Nguồn: Phòng Hành chính, Tổ chức Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long Địa bàn kinh doanh của công ty bao gồm Thành phố Vĩnh Long và tỉnh Vĩnh Long; địa bàn chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu hai năm gần nhất, là Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long có cơ cấu tổ chức được xây dựng dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua vào ngày 06/09/2016; cơ cấu tổ chức hiện nay gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành, khối phòng ban Công ty và khối đơn vị trực thuộc.
Trụ sở chính Công ty Địa chỉ: 86 Đường 3 tháng 2, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: (84-0270) 3822 729
Website: congtrinhcongcong.vinhlong.gov.vn
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Nguồn: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
XÍ NGHIỆP CÔNG VIÊN CÂY XANH ĐỘI CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
XÍ NGHIỆP VỆ SINH MÔI
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Bộ máy quản lý của công ty nhạy bén trong khả năng tổ chức và quản lý giám sát chặt chẽ, các bộ phận phối hợp nhịp nhàng với nhau để xây dựng một tổ chức vững mạnh Quản trị hiệu quả và sự đồng bộ giữa các phòng ban giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững Đại hội đồng cổ đông đóng vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược, giám sát thực thi và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình phát triển doanh nghiệp.
Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Định kỳ hàng năm, đại hội cổ đông được tổ chức một lần để xem xét và quyết định các vấn đề chiến lược, tài chính và quản trị doanh nghiệp Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ được quy định rõ, đảm bảo vai trò giám sát và định hướng phát triển của công ty.
- Thông qua định hướng phát triển Công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
- Quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
Quyết định đầu tư hoặc bán các tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi nhận trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty Việc xác định ngưỡng 35% nhằm đảm bảo quản trị rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực, đồng thời hướng đến sự cân bằng giữa cơ hội tăng trưởng và sự ổn định tài chính của công ty dựa trên thông tin tài chính được cập nhật.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty;
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ được xác định nhằm điều hành hoạt động, quản trị công ty và thực thi các quyết định quản trị liên quan đến chiến lược, điều lệ và pháp luật.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty;
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của Công ty;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
Đối với các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay hoặc các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty, quy định này được áp dụng; tuy nhiên, nó không áp dụng đối với các hợp đồng và giao dịch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật Doanh nghiệp.
Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các người quản lý quan trọng khác do Điều lệ Công ty quy định; quyết định tiền lương và các quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở Công ty khác, và quyết định mức thù lao cũng như các quyền lợi liên quan của những người này.
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty;
Công ty tiến hành các quyết định về cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ nhằm chuẩn hóa hệ thống quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, công ty ban hành quyết định thành lập công ty con, thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện để mở rộng quy mô và thị trường Bên cạnh đó, công ty thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác nhằm tăng cường nguồn lực và sức cạnh tranh.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗi phát sinh trong quá trình kinh doanh;
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản Công ty;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Ban kiểm soát có nhiệm vụ:
- Thực hiện kiểm soát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty;
Thực trạng về kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần
Công trình Công cộng Vĩnh Long
Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai thuế
Công ty áp dụng mức thuế suất là 10 % đối với tất cả các mặt hàng
TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
- TK cấp 2: TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV
TK 33311 – thuế GTGT phải nộp
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của HH, DV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của HH, DV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;
- Thông báo nộp thuế GTGT theo mẫu số 07A/GTGT;
- Quyết toán thuế GTGT theo mẫu số 10/GTGT
2.2.1.4 Quy trình kế toán thực hiện
Hằng ngày, Cty nhận đơn đặt hàng của đơn vị mua hàng, xuất hóa đơn thuế
Kế toán tập hợp tất cả hóa đơn GTGT (giá trị gia tăng), sau đó lập bảng kê thuế bán ra, mua vào làm căn cứ để tính tổng thuế đầu ra và đầu vào; tiếp theo lập tờ khai thuế và hạch toán các tài khoản liên quan, nhằm xác định số thuế phải nộp và nộp cho cơ quan thuế trước ngày 20 của kỳ báo cáo kế tiếp.
Từ ngày 01 đến ngày 30 hằng tháng, kế toán tập hợp đầy đủ hoá đơn GTGT liên quan đến hàng hoá mua vào và bán ra của công ty; từ đó xác định số thuế GTGT đầu vào, số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT còn lại phải nộp.
Từ ngày 01 đến ngày 20 hằng tháng kế tiếp, kế toán thuế sẽ lập tờ khai thuế
GTGT và trực tiếp nộp qua mạng cho cơ quan thuế
Thuế GTGT được hạch toán và nộp hàng tháng, nên kế toán thuế không cần tổng hợp báo cáo theo quý hoặc năm để nộp cho cơ quan thuế; việc tổng hợp này chỉ nhằm phục vụ quản trị nội bộ và theo dõi các chỉ tiêu liên quan đến thuế.
2.2.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty
Nghiệp vụ 1 : Ngày 07/03/2019, căn cứ PC036/T3-XLR, ngày 07/03/2019 chi tiền đo điện trở tiếp đất cột thu lôi tại BR Hòa Phú 3.000.000 đồng
Nghiệp vụ 2 : Ngày 25/03/2019, căn cứ vào UNC023/T3-VCR, ngày
Ngày 25/03/2019, Xí nghiệp Vệ sinh môi trường đã thanh toán tiền điện cho tháng 3/2019 cho Công ty Điện lực Vĩnh Long – Điện lực thành phố Vĩnh Long với số tiền 1.619.680 đồng bằng tiền gửi ngân hàng Xem phụ lục 4 để biết chi tiết.
Nghiệp vụ 3 : Ngày 27/03/2019, căn cứ vào PC174/T3-TN, ngày 27/03/2019 mua thuốc diệt cỏ của Cty TNHH MTV Nhật Toàn Phát giá chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 5%
Nghiệp vụ 4: Ngày 29/03/2019, căn cứ vào UNC033/T3-XLR, ngày
29/03/2019 chi hợp đồng bảo vệ tháng 3/2019 tại bãi rác Hòa Phú cho Cty TNHH
DV Bảo vệ Quang Thành Long 8.000.000 đồng (Xem phụ lục 5)
Nghiệp vụ 5: Ngày 30/03/2019, căn cứ vào UNC046/T3- KD, ngày 30/03/2019 mua vi sinh EM của Cty TNHH MTV Đầu tư xây dựng & Kiểm tra môi trường Trí
Lâm 19.760.000 đồng bao gồm thuế GTGT 10%, trả bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 1 : Ngày 04/03/2019, căn cứ vào PT001/T3, ngày 04/03/2019 thu tiền bán phế liệu cho ông Nguyễn Văn Phương tại bãi rác Hòa Phú 5.500.000 đồng (Xem phụ lục 6)
Nghiệp vụ 2 : Ngày 04/03/2019, căn cứ vào PT002/T3, ngày 04/03/2019 bán
4 bình acquy cho bà Nguyễn Thị Trầm thu bằng tiền mặt 1.580.000 đồng
Nghiệp vụ 3: Vào ngày 05/03/2019, căn cứ PT005/T3, đã thực hiện khắc phục hậu quả tai nạn giao thông xảy ra khi xe mang biển số 65C 037.64 đụng vào trụ điện chiếu sáng số 01; Công ty bảo hiểm Vietinbank Cần Thơ đã chi trả 8.901.000 đồng cho việc khắc phục.
Nghiệp vụ 4 : Ngày 26/03/2019, căn cứ vào PT017/T3-VSP, ngày 26/03/2019 thu DT thu gom, vận chuyển rác tháng 3/2019 tại Ủy Ban Nhân Dân phường 4
Nghiệp vụ 5 : Ngày 28/03/2019, căn cứ vào PT019/T3-VSP, ngày 28/03/2019 thu DT thu gom, vận chuyển rác tháng 3/2019 tại Ủy Ban Nhân Dân xã Trường
Nghiệp vụ 6: Ngày 31/05/2019, căn cứ vào BH00002/T5 ngày 31/05/2019 thu công trình di dời cây xanh trụ đèn trang trí và cải tạo vỉa hè Cầu Cồn Chim,
Thành phố Vĩnh Long 85.112.000 đồng (Xem phụ lục 7)
Nghiệp vụ 7: Ngày 31/05/2019, căn cứ vào BH00006/T5 ngày 31/05/2019 thu hợp đồng vận chuyển rác tháng 5/2019 (Vincom) 6.753.600 đồng (Xem phụ lục 8)
2.2.1.6 Sổ kế toán sử dụng
Bảng 2.3: Sổ chi tiết TK 133 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 133; Tháng 03 năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ
Số chứng từ Diễn giải TK TK đối ứng
Có Dư nợ Dư có
Chi tiền đo điện trở tiếp đất cột thu lôi tại BR Hòa Phú 133 1111 272.727 16.621.982
Chi tiền nước tháng 2/2019 tại BR Hòa Phú 133 1111 83.867 16.998.579
Chi tiền điện 3/2019 tại xí nghiệp Vệ sinh môi trường 133 1121CT 147.244 22.255.000
3-TN Chi mua thuốc diệt cỏ 133 1111 200.000 24.284.812
Chi hợp đồng bảo vệ tháng
3/2019 tại BR Hòa Phú 133 1121CT 727.273 27.240.338
Chi mua vi sinh EM (DV
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.4: Sổ chi tiết TK 33311 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 33311; Tháng 03 năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ
Nợ Phát sinh Có Dư nợ Dư có
Thuế GTGT – Bán phế liệu tại BR Hòa Phú 33311 1111 500.000 3.312.501
Thuế GTGT – Thu bán 4 bình acquy 33311 1111 143.636 3.456.137
Thuế GTGT – Thu khắc phục hậu quả tai nạn giao thông
Thuế GTGT – Thu DT thu gom, vận chuyển rác tháng 3/2019 ( UBND P1)
Thuế GTGT – Thu DT thu gom, vận chuyển rác tháng 3/2019 (UBND xã Trường An)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.5: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HÀNG HÓA DỊCH VỤ MUA VÀO
Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Mã số thuế: 1500169888 Đơn vị tính: VNĐ
THÁNG TÊN NGƯỜI BÁN MÃ SỐ THUẾ
GIÁ TRỊ HHDV MUA VÀO CHƯA CÓ THUẾ
THUẾ GTGT ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ
Hàng hóa, DV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT cung cấp DVHH, đủ điều kiện khấu trừ thuế
1 0000167 05/03/2019 Cty TNHH MTV Vĩnh Phát
3 0000002 25/03/2019 Cy TNHH MTV Nhật Toàn Phát 1500994665 4.000.000 200.000
5 0130044 13/03/2019 Cty Điện lực Vĩnh Long – Điện lực Thành Phố Vĩnh Long
6 0000047 26/03/2019 Cty TNHH DV Bảo vệ Quang
8 0703261 04/03/2019 Cty Cổ phần sữa Việt Nam 0300588569 27.832.160 2.783.216
10 0014335 25/03/2019 Cty xăng dầu Vĩnh Long 1500207131 25.520.800 2.552.080
12 0001515 06/03/2019 Cty TNHH MTV ĐTXD & KT
Hóa đơn, DV dùng chung cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế, đủ điều kiện khấu trừ thuế
1 0026560 03/03/2019 Cty TNHH TM Sài Gòn - Vĩnh
3 1112573 09/03/2019 Trung tâm kinh doanh VNPT
5 0004779 16/03/2019 Cty Cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại 0100107652 1.072.727 107.273
7 000118 04/03/2019 Cty TNHH XD – TM & DV An
9 0008525 24/03/2019 Cty Cổ phần sách – thiết bị Vĩnh
11 0000044 26/03/2019 Cty TNHH DV Bảo vệ Quang
13 0002482 28/03/2019 Cty TNHH thiết kế web 0303995812 8.500.000 850.000
Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh được khấu trừ: 394.488.600
Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào: 38.340.454
Bảng 2.6: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA
Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Mã số thuế: 1500169888 Đơn vị tính: VNĐ
THÁNG TÊN NGƯỜI MUA DT CHƯA
I Doanh thu không chịu thuế:
1 0002863 28/03/2019 Phòng Quản lý Đô thị thành phố
Vĩnh Long (250.000.000) (250.000.000) Giảm thu hộ NS (Q1
2 0002868 28/03/2019 Phòng Quản lý Đô thị thành phố
3 0002901 31/03/2019 Phòng Quản lý Đô thị thành phố
Vĩnh Long (224.746.182) (224.746.182) Giảm thu hộ NS (Q1
II Doanh thu chịu thuế suất 10%:
1 0002736 04/03/2019 Nguyễn Văn Phương 5.000.000 500.000 5.500.000 Thu khai thác BR H.Phú
2 0002737 04/03/2019 Chi nhánh Cty TNHH Jollibe Việt
3 0002738 04/03/2019 Nguyễn Thị Trầm 1.436.364 143.363 1.580.000 Thu bán 4 bình acquy
4 0002740 05/03/2019 Cty Bảo hiểm Vietinbank Cần Thơ 8.091.818 809.182 8.901.000 Bồi thường trụ số 01
6 0002767 12/03/2019 Chi nhánh Cty Cổ phần Acecook
Việt Nam 11.454.545 1.145.455 12.600.000 VCR quý 1 CK huyện
8 0002793 15/03/2019 Trường Đại học Sư Phạm Kỹ
Thuật Vĩnh Long 7.213.636 721.364 7.935.000 VCR quý 1 CK
10 0002812 21/03/2019 Ủy ban nhân dân phường 1, thành phố Vĩnh Long 26.245.545 2.625.455 28.800.000 UNT tháng 3/19
12 0002829 23/03/2019 Cty TNHH DV DaFuNa 10.909.091 1.090.909 12.000.000 VCR T1,2/19
14 0002849 26/03/2019 Ủy Ban Nhân Dân phường 4 23.145.455 2.314.545 25.460.000 UNT tháng 3
16 0002862 28/03/2019 Ủy Ban Nhân Dân xã Trường An 1.454.545 145.455 1.600.000 UNT tháng 3
18 0002866 28/03/2019 Phòng Quản lý Đô thị thành phố
Vĩnh Long 3.117.508.182 311.750.818 3.429.259.000 DVCI tháng 3 (nội bộ)
20 0002902 31/03/2019 Cty Cổ phần bia Sài Gòn Vĩnh
Lập bảng Kế Toán Trưởng Giám Đốc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
(Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
[01] Kỳ tính thuế: tháng 03 năm 2019
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:
[04] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
[06] Địa chỉ: Số 86, đường 3 tháng 2, phường 1
[07] Quận/ huyện: Thành phố Vĩnh Long [08] Tỉnh/ Thành phố: Tỉnh Vĩnh Long
Lý do gia hạn: Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Giá trị HH, DV
(Chưa có thuế GTGT) Thuế GTGT
A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu “X”) [21]
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 12.745.889
C Kê khai thuế GTGT phải nộp NSNN
I Hàng hóa, dịch vụ (HH, DV) mua vào trong kỳ
1 Giá trị và thuế GTGT của HH, DV mua vào [23] 394.488.600 [24] 38.340.454
2 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] 36.534.413
II Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
1 HH, DV bán ra không chịu thuế GTGT [26] 5.850.647.818
2 HH, DV bán ra chịu thuế GTGT ([27] = [29]
+ [30] + [32] + [32a]; [28] = [31] + [33]) [27] 10.207.405.079 [28] 1.020.740.521 a HH, DV bán ra chịu thuế suất 0% [29] b HH, DV bán ra chịu thuế suất 5% [30] [31] c HH, DV bán ra chịu thuế suất 10% [32] 10.207.405.079 [33] 1.020.740.521
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính)
X d HH, DV bán ra không tính thuế [32a]
3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HH, DV bán ra ([34] = [26] + [27]; [35] = [28] [34] 16.058.052.897 [35] 1.020.740.521
III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36] = [35] - [25]) [36] 984.206.108
IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
V Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39]
VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ ([40a] = [36] - [22] +
2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế [40b]
3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40] = [40a] - [40b]) [40] 971.460.219
4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41] = [36] - [22] + [37] -[38] -
4.1 Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn [42]
4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43]
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Chứng chỉ hành nghề số:
- GTGT: Giá trị gia tăng
- HHDV: Hàng hóa dịch vụ
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(Xem phụ lục 1) (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ)
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong tháng, kế toán tiến hành lập tờ khai thuế GTGT
Các chỉ tiêu cuả tờ khai thuế GTGT bao gồm:
- Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] = 12.745.889 đồng.
- Giá trị của HH, DV mua vào trong kỳ [23] = Tổng giá trị HH, DV mua vào chưa bao gồm thuế GTGT = 394.488.600 đồng
- Thuế GTGT của HH, DV mua vào trong kỳ [24] = Tổng số thuế GTGT của
HH, DV mua vào trong kỳ = 38.340.454 đồng
- Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] = Tổng số tiền thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ = 36.534.413 đồng
- HH, DV bán ra không chịu thuế GTGT [26] = Tổng DT của việc bán HH,
DV không chịu thuế = 5.850.647.818 đồng
- HH, DV bán ra chịu thuế GTGT [27] = Tổng giá trị HH, DV bán ra trong kỳ
- Thuế GTGT của HH, DV bán ra [28] = Tổng số thuế GTGT của HH, DV bán ra trong kỳ (mức thuế GTGT 10%) = 1.020.740.521 đồng
- Tổng doanh thu của HH, DV bán ra [34] = Tổng giá trị của HH, DV bán ra không chịu thuế GTGT và HH, DV bán ra chịu thuế GTGT 058.052.897 đồng
- Tổng thuế GTGT của HH, DV bán ra [35] = Thuế GTGT của HH, DV bán ra
- Thuế GTGT phát sinh trong kỳ [36] = Chênh lệch giữa tổng thuế GTGT của
HH, DV bán ra và tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này = 984.206.108 đồng
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ [40a] = Thuế GTGT phát sinh trong kỳ - Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang 971.460.219 đồng
- Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ [40] = Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ = 971.460.219 đồng
Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng các tài khoản sau:
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN;
- Phụ lục kết quả hoạt động SXKD theo mẫu số 03-1A/TNDN; phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo mẫu số 03-3A/TNDN;
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi,…
2.2.2.3 Quy trình kế toán thực hiện
Cuối mỗi quý, kế toán thuế của công ty tổng hợp doanh thu, các khoản chi phí hợp lý và thu nhập khác để xác định thuế TNDN tạm nộp; kế toán tiến hành tạm nộp thuế TNDN cho Chi cục thuế sau 30 ngày của quý kế tiếp và không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý; Sau khi kết thúc năm tài chính, căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán lập tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN còn phải nộp.
2.2.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty
Dựa vào số liệu của phòng Kế toán – Tài vụ năm 2019, ta xác định được tổng số thuế TNDN phải nộp trong năm:
- Các khoản giảm trừ doanh thu: 2.859.331.901 đồng
- Các khoản chi phí: 65.398.693.771 đồng
- Thuế TNDN đã nộp trong năm: 1.891.378.086 đồng
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu - Các khoản giảm trừ DT - Các khoản
Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán + Điều chỉnh tăng
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định )
Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ ) * Thuế suất thuế
Thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20%, nhưng doanh nghiệp đạt tiêu chí xã hội hóa về lĩnh vực môi trường được hưởng thuế suất ưu đãi 10% đối với doanh thu từ hoạt động xử lý, thu gom và vận chuyển rác kể từ năm 2017.
Vì vậy, tổng số thuế mà Cty được miễn, giảm là 1.106.189.170 đồng.
Tổng số thuế TNDN nộp = 2.245.985.983 - 1.106.189.170
(1) Kế toán xác định tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm
(2) Nộp thuế TNDN vào NSNN
(3) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế, kế toán phản ánh số thuế TNDN đã nộp thừa
(4) Cuối năm tài chính, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
[01] Kỳ tính thuế: 2019 từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:
Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết
[4] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất:
[06] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
[08] Địa chỉ: Số 86, đường 3 tháng 2, phường 1
[09] Quận/ huyện: Thành phố Vĩnh Long [10] Tỉnh/Thành phố: Tỉnh Vĩnh Long
[13] Email: ctccvl@gmail.com Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính A
1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN A1 11.150.927.307
B Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN B
1 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (
1.1 Các khỏan điều chỉnh tăng doanh thu B2
1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm B3
1.3 Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập B4 79.002.609
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính)
1.4 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài B5
1.5 Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết B6
1.6 Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác B7
2 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế TNDN
2.1 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính tuế năm trước B9
2.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B10
2.3 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B11
3 Tổng thu nhập chịu thuế (B12+B1-B8) B12 11.229.929.916
3.1 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh B13 11.229.929.916
3.2 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (B142-B13) B14
C Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động SXKD
3 Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ C3
3.1 Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ C3a
3.2 Lỗ từ hoạt động nhượng bán bất động sản được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD C3b
4 Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4C2-C3a-C3b) C4 11.229.929.916
5 Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) C5
6 TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ
6.1 TNTT theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) C7
6.2 TNTT theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) C8 11.229.929.916
6.3 TNTT theo thuế suất không ưu đãi khác C9
Thuế suất không ưu đãi khác C9a
7 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C10=(C7*22%)+(C8*20%)+(C9*C9a)) C10 2.245.985.983
8 Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất khác ưu đãi C11 553.094.585
9 Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ C12 553.094.585
9.1 Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định C13
9.2 Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Luật thuế TNDN C14
11 Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế C15
12 Thuế TNDN của hoạt động SXKD (C16-C11-C12-
D Tổng số thuế TNDN phải nộp (DD2+D3) D 1.139.796.813
1 Thuế TNDN của hoạt động SXKD (D1) D1 1.139.796.813
2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản D2
3 Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) D3
E Số thuế TNDN đã nộp trong năm (EE2+E3) E 1.891.378.086
1 Thuế TNDN của hoạt động SXKD E1 1.891.378.086
2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản E2
3 Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) E3
G Tổng số thuế TNDN còn phải nộp (G=G1+G2+G3) G (751.581.273)
1 Thuế TNDN của hoạt động SXKD (G1E1) G1 (751.581.273)
2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
3 Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (G3E3) G3
H 20% số thuế TNDN phải nộp (H=D*20%) H 227.959.363
I Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp (I=G-H) I (979.540.636)
L Gia hạn nộp thuế (nếu có)
[L1] Đối tượng được gia hạn
[L2] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo:
[L3] Thời gian được gia hạn:
[L4] Số thuế TNDN được gia hạn:
[L5] Số thuế TNDN không được gia hạn:
M Tiền chậm nộp của khoản chênh lệch từ 20% trở lên đén ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN (trường hợp kê khai quyết toán và nộp thuế theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp thuế)
[M1] Số ngày chậm nộp ngày, từ ngày 01/02/2020 đến ngày
II Ngoài các Phục lục của tờ khai này, chúng tôi gửi kèm các tài liệu sau:
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Chứng chỉ hành nghề số:
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(Xem phụ lục 2,3a,3b) (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ)
2.2.2.5 Sổ kế toán sử dụng
Bảng 2.7: Sổ chi tiết TK 3334 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 3334; Năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ
Nợ Phát sinh Có Dư nợ Dư có
Kết chuyển chi phí thuế
095/T4 Điều chỉnh theo kết quả kiểm toán 2018 3334 4211 207.919.665 992.696.266
096/T4 Điều chỉnh quỹ lương được duyệt năm 2018 (BĐH)
Kết chuyển chi phí thuế
Kết chuyển chi phí thuế
Chi phí nộp thuế TNDN quý 3/2019 3334
Thuế TNDN 2018 giảm do điều chỉnh giảm DT phát sinh tăng 2018
7/T12 Điều chỉnh theo kết luận kiểm toán Nhà nước 2018 (31/12/2019)
Kết chuyển chi phí thuế
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.8: Sổ chi tiết TK 8211 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 8211; Năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ
Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư nợ Dư có
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 3334 166.785.611 166.785.611
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 8211 911 166.785.611
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 3334 442.127.265 442.127.265
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 8211 911 442.127.265
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 3334 1.235.010.846 1.235.010.846
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 8211 911 1.235.010.846
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 3334 282.915.384 282.915.384
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 8211 911 282.915.384
(Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2.3 Thuế thu nhập cá nhân
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số: 05/QTT-TNCN;
- Bảng kê thanh toán tiền lương; Phiếu thu, phiếu chi;
- Hợp đồng thuê mướn nhân công;
- Bản photo đăng ký giảm trừ gia cảnh;
- Bản photo giấy chứng minh nhân dân người nộp thuế
2.2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 31/01/2019, căn cứ vào UNC051 - QLDN ngày
31/01/2019 chi nộp thuế TNCN tháng 01/2019 cho cán bộ hưu, người lao động nghỉ việc 6.905.116 đồng (Xem phục lục 10)
Nghiệp vụ 2 : Ngày 30/03/2019, căn cứ vào NVK0006/T3 ngày 30/03/2019 nộp bổ sung thuế TNCN năm 2018 (Lý Thanh Tùng) 264.606 đồng
Nghiệp vụ 3 : Ngày 30/03/2019, căn cứ vào NVK00029/T3 ngày 30/03/2019 tạm nộp thuế TNCN quý 1/2019 số tiền 10.000.000 đồng
Nghiệp vụ 4: Ngày 30/03/2019, căn cứ vào UNC056/T3-QLDN ngày
30/03/2019 chi nộp thuế TNCN bổ sung năm 2018 số tiền 264.606 đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân)
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:
[04] Tên người nộp thuế: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
[06] Địa chỉ: Số 86, đường 3 tháng 2, phường 1
[07] Quận/ huyện: Thành phố Vĩnh Long [08] Tỉnh/Thành phố: Tỉnh Vĩnh Long
I NGHĨA VỤ KHẤU TRỪ THUẾ CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRẢ THU
NHẬP (Xem phụ lục 11) Đơn vị tính:VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính
Tổng số người lao động: [21] Người 446
Trong đó: cá nhân cư trú có hợp đồng lao động [22] Người 280
2 Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế
2.1 Cá nhân cư trú [24] Người 8
2.2 Cá nhân không cư trú [25] Người
3 Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn,giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần [26] Người
4 Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh [27] Người 237
5 Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân [28]=[29]+[30] [28] VNĐ 34.966.886.292
5.1 Cá nhân cư trú [29] VNĐ 34.966.886.292
5.2 Cá nhân không cư trú [30] VNĐ
6 Tổng TNCT trả cho cá nhân tuộc diện phải khấu trừ thuế [31]=[32]+[33] [31] VNĐ 175.705.095
6.1 Cá nhân cư trú [32] VNĐ 175.705.095
6.2 Cá nhân không cư trú [33] VNĐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài Chính)
7 Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ thuế [34]=[35]+[36] [34] VNĐ 17.416.063
7.1 Cá nhân cư trú [35] VNĐ 17.416.063
7.2 Cá nhân không cư trú [36] VNĐ
8 Tổng số thuế được giảm do làm việc tại khu kinh tế [37]=[38]+[39] [37] VNĐ
8.1 Cá nhân cư trú [38] VNĐ
8.2 Cá nhân không cư trú [39] VNĐ
Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại
Việt Nam cho người lao động
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên phí mua bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm không bắt buộc khác do các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài (không thành lập tại Việt Nam) cung cấp cho người lao động là thông tin quan trọng để đánh giá nghĩa vụ thuế và quyền lợi tham gia bảo hiểm tại Việt Nam.
II NGHĨA VỤ QUYẾT TOÁN THAY CHO CÁ NHÂN
STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính
1 Tổng số cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho quyết toán thay [42] Người 268
2 Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ [43] VNĐ
3 Tổng số thuế TNCN đã phải nộp [44] VNĐ 167.495.288
4 Tổng số thuế TNCN còn phải nộp NSNN [45] VNĐ 167.495.288
5 Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa [46] VNĐ
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Chứng chỉ hành nghề số:
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)) (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ)
2.2.3.4 Sổ kế toán sử dụng
Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 3335 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 3335; Tháng 03 năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ
Số chứng từ Diễn giải TK
Có Dư nợ Dư có
Tạm nộp thuế TNCN cho cán bộ hưu, người lao động nghỉ việc
Tạm nộp thuế TNCN quý
Tạm nộp thuế TNCN quý 2/2019 và thuế TNCN của ông Lương Minh Triết quý 2/2019
Chi nộp thuế TNCN từ cổ tức của cổ đông năm 2018 (thuế suất 5%)
Nộp thuế TNCN quý 4/2019 của ông Lương Minh Triết 3335 1388 900.000 10.900.000
(Ký, họ tên, đóng dấu)