1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm trần minh đăng

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx tm Trần Minh Đăng
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Huyên
Trường học Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 694,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (8)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (10)
    • 2.1. Những vấn đề chung (10)
    • 2.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh (13)
      • 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (13)
      • 2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (16)
      • 2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán (17)
      • 2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng (18)
      • 2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (19)
      • 2.2.9. Thu nhập khác (21)
      • 2.2.10. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (22)
      • 2.2.11. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (24)
      • 2.2.12. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (24)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX (27)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh (32)
      • 3.2.2 Kế toán doanh thu tại công ty (33)
        • 3.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (33)
        • 3.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (35)
        • 3.2.2.3 Kế toán thu nhập khác (0)
        • 3.2.3.1 Kế toán xác định giá vốn hàng bán (39)
        • 3.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng (40)
        • 3.2.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (43)
        • 3.2.3.5 Kế toán các khoản chi phí khác (45)
      • 3.2.4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (46)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (49)
    • 4.1. Nhận xét (49)
      • 4.1.1. Tình hình chung (0)
      • 4.1.2 Nhận xét đánh giá tổ chức bộ máy quản lý (49)
      • 4.1.4. Nhận xét công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (0)
    • 4.2. Kiến nghị (51)
      • 4.2.2. Về chứng từ, tài khoản sử dụng (52)
      • 4.2.3. Một số kiến nghị khác (52)
    • 4.3. Giải Pháp (52)
  • KẾT LUẬN (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

BÁO CÁO T�NG K�T VÀ BÁO CÁO TÓM T�T i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TN[.]

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TRẦN MINH ĐĂNG

Mã số: TR:2020-14/SKTC

Chủ nhiệm đề tài: Th S Trần Thị Huyên

Đồng Nai, Tháng 04/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TRẦN MINH ĐĂNG

Đồng Nai, Tháng 04/2021

Trang 3

iii

1 ThS Trần Thị Huyên Khoa Khoa học Sức Khỏe

và Kế toán - Tài chính Chủ nhiệm đề tài

2 Trần Thị Ngọc Ánh Khoa Khoa học Sức Khỏe

và Kế toán - Tài chính Thành viên

3 Phạm Thị Hải Yến Khoa Khoa học Sức Khỏe

và Kế toán - Tài chính Thành viên

4 Bùi Thị Lan Hương Khoa Khoa học Sức Khỏe

và Kế toán - Tài chính Thành viên

5 Nguyễn Phương Trà My Khoa Khoa học Sức Khỏe

và Kế toán - Tài chính

Thành viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỤC LỤC iii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1

2.1 Những vấn đề chung 1

2.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 6

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 81

2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 92

2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 93

2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14

2.2.8 Kế toán chi phí khác 15

2.2.9 Thu nhập khác 16

2.2.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 17

2.2.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 17

2.2.12 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TRẦN MINH ĐĂNG 18

3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 18

3.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Trần Minh Đăng 20

3.2.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 22

3.2.2 Kế toán doanh thu tại công ty 24

3.2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24

Trang 5

v

3.2.3.Kế toán chi phí hoạt động tại công ty 30

3.2.3.1 Kế toán xác định giá vốn hàng bán 30

3.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 32

3.2.3.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 34

3.2.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 36

3.2.3.5 Kế toán các khoản chi phí khác 38

3.2.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 40

3.2.4.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 41

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 42

4.1 Nhận xét 42

4.1.1 Tình hình chung 42

4.1.2 Nhận xét đánh giá tổ chức bộ máy quản lý 43

4.1.3 Nhận xét tổ chức công tác kế toán 44

4.1.4 Nhận xét công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh……….44

4.2 Kiến nghị 45

4.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… ……… 45

4.2.2 Về chứng từ, tài khoản sử dụng……… 45

4.2.3.Một số kiến nghị khác 46

4.3 Giải Pháp 46

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 7

vii

(dùng cho Báo cáo tổng kết đề tài)

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Trần Minh Đăng

4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, )

Triển khai hoạt động nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để giúp công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX

TM Trần Minh Đăng được hoàn thiện hơn

Trang 8

1 1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, việc sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý để được khách hàng chấp nhận là vấn đề quan trọng và còn là tiêu chí phấn đấu không ngừng của mỗi doanh nghiệp Để đạt được điều này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các biện pháp về tổ chức,

kỹ thuật và quản lý, trong đó việc tổ chức kế toán thành phẩm một cách chính xác, đầy

đủ, kip thời là một trong những biện pháp quản lý có ý nghĩa quan trọng nhằm phục vụ cho tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm đạt hiệu quả tốt nhất, mang lại doanh thu cao nhất

Bên cạnh đó, kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên được các chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Thông qua kết quả kinh doanh, chúng ta nắm bắt được tình hình biến động của doanh nghiệp, để từ đó đề xuất ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện và phát triển doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Trần Minh Đăng” để làm đề tài nghiên cứu

1 2 Mục tiêu của đề tài

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó rút ra những nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán

1 3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Trần Minh Đăng

Trang 9

ix

Phương pháp định lượng:

o Là tiếp cận định lượng xem xét hiện tượng theo cách có thể đo lường được trên các đối tượng nghiên cứu và thường được áp dụng đối với các hiện tượng có thể được diễn tả/ quy đổi bằng số

o Phương pháp này thường gắn liền với việc kiểm định (lý thuyết) dựa vào phương pháp suy diễn Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau để lượng hóa, đo lường và phản ánh, diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau

1 6 Kết cấu của đề tài

Nghiên cứu gồm 4 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Trần Minh Đăng

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 1 Những vấn đề chung

2 1.1 Một số khái niệm cơ bản

2 1.1.1 Khái niệm về doanh thu

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng thêm vốn chủ sở hữu

- Công ty TNHH Ch ang Shin là công ty sản xuất giày xuất khẩu 100% qua khu phi thuế quan, nên doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT

- Doanh thu của giao dịch và cung ứng dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

- Doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu hoạt động tài chính

+ Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Thu nhập khác

2 1.1.2 Khái niệm chi phí

Chi phí là tổng gía trị các khoản là giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu trong một thời kì nhất định, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông Chi phí bao gồm các khoản sau:

Trang 11

 Chi phí giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của một số thành phẩm hàng hóa, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Chi phí hoạt động tài chính: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

- Chi phí bán hàng: Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí đóng gói, vận chuyển, v.v…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn Công ty, bao gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế,

lệ phí, bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm…vv

 Chi phí khác: Bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản chi phí khác

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

2 1.1.3 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Trang 12

2 1.2 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

- Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo được doanh thu và đảm bảo tạo được lợi nhuận từ khoản doanh thu đó Vì vậy, từng doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý, công tác

tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh

- Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần tiến hành chặt chẽ, nghiêm túc và có hiệu quả công tác quản lý, tiết kiệm chi phí, nâng cao doanh thu và lợi nhuận

- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là cơ

sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ

đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý

giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh

tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy

2 1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh tại doanh nghiệp

- Phản ánh, ghi chép đầu đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã,… đối với từng loại hang hóa, dịch vụ bán

Trang 13

- Phải theo dõi chi tiết , riêng biệt theo từng loại doanh thu kể cả doanh thu nội

bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập báo cáo tài chính

- Xác định chính xác két quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

- Xác lập quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thuvà xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Xác định và tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận Từ đó đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo để có những việc làm cụ thể phù hợp với thị trường

2 2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 2.1.1.Khái niệm

- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng số Doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ

 Doanh thu= Số lượng* Đơn giá

 DT thuần là DT sau khi trừ các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế XNK, thuế TTĐB

2 2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi rovà lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 14

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đên giao dịch bán hàng

 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

2 2.1.3 Chứng từ sử dụng

Các chứng từ, sổ sách kế toán thống nhất theo mẫu ban hành theo quyết định số

số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Đơn đặt hàng

- Hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu

- Giấy báo Có của ngân hàng

- Sổ nhật ký chung; Sổ cái tài khoản; Sổ chi tiết tài khoản

Trang 15

 Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: được dùng để phản ánh các khoản phải thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

 Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: được dùng để

phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

 Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch

vụ, doanh thu cung cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư như: doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu

khác

2.2.1.5 Sơ đồ hoạch toán tổng hợp

2 2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.2.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh trong hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp…

2 2.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu tính lãi

- Thông báo nhận cổ tức, các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế

GTGT

Trang 16

- Sổ chi tiết tài khoản 515

- Hóa đơn bán hàng/Hóa đơn GTGT

– Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho

không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên

– Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại,…

Trang 17

2 2.3.2 Chứng từ sử dụng

 Đơn đặt hàng

 Hợp đồng kinh tế

 Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng

 Các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo Ngân hàng,

2 2.3.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có ba tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu cho người mua do khách hàng mua hàng với số lượng lớn

 Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

 Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua khi hàng hóa bị lỗi, sai quy cách

2 2.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Phản ánh số số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mai

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 131,… - Tổng số tiền phải thanh toán

Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

2 2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

2 2.4.1.Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với DNSX ) đã xác định là đã

tiêu thụ, được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

Hằng ngày kế toán nhập số liệu từ các phiếu xuất kho và phiếu nhập kho hàng hóa vào bảng tình hình xuất – nhập – tồn hàng hóa

Cuối tháng kế toán căn cứ trên bảng tổng hợp tình hình nhập xuất để tính giá vốn cho mỗi lô hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và định khoản các nghiệp vụ giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng

Trang 18

 Có 3 phương pháp tính giá xuất kho:

 Giá nhập trước xuất trước

 Giá bình quân gia quyền

 Giá thực tế đích danh

2 2.4.2 Chứng từ sử dụng

Kế toán căn cứ vào:

- Phiếu xuất kho

2.2.6.2 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương, Bảng phân bổ tiền lương

 Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ,…, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 19

 Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng, phục vụ cho công việc bán hàng

2 2.6.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 641 được mở chi tiết cho từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với các tài khoản cấp 2:

 TK6411: Chi phí nhân viên bán hàng

 TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

2 2.7.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng lương nhân viên

- Phiếu chi

- Bảng trích khấu hao

- Hóa đơn mua hàng,…

- Sổ nhật ký chung; Sổ chi tiết tài khoản 642; Sổ cái tài khoản

2 2.7.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

- TK 642 có tám TK cấp 2:

 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

 TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

 TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

Trang 20

 TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6425: Thuế, phí, lệ phí

 TK 6426: Chi phí dự phòng

 TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6428: Chi phí khác bằng tiền

2 2.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT với tỷ lệ quy định theo tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên bộ máy quản lý và khối văn phòng của doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 338 – Phải trả khác

Trích khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 – Khấu hao TSCĐ

Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí sử dụng điện, điện thoại, công tác phí vượt mức quy định:

Nợ TK 111, 112, 138,…

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Trang 21

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ( nếu có)

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế

+ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

+ Các khoản chi phí khác

2 2.8.2 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Biên bản vi phạm hợp đồng

 Hóa đơn bảo hiểm

 Biên lai nộp thuế, nộp phạt

2 2.8.3 Tài khoản sử dụng: 811

2 2.8.4.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yêú

Phản ánh chi phí về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế TSCĐ (bút toán xóa sổ TSCĐ)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao lũy kế)

Trang 22

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi xử lý xóa sổ nay đòi được

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi

sổ kế toán, năm nay mói phát hiện ra

2 2.9.2 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng

 Biên bản vi phạm hợp đồng; Biên bản thanh lý hợp đồng

 Quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 Các chứng từ kế toán khác có liên quan

2 2.9.3 Tài khoản sử dụng: 711

2.2.9 4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán thu nhập khác từ hoạt động nhượng bán hay thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán )

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2 2.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trang 23

2 2.10.1 Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành

* P hương pháp tính thuế TNDN

- Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế * thuế suất thuế TNDN

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ + Các khoản thu nhập khác

2 2.10.2 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù…

+ Bảng kê 1/GTGT, 2/GTGT, 3/GTGT, 4A/GTGT, 4B/GTGT, 01-5/GTGT, Tờ khai 06/GTGT

01-+ Bảng kê mua hàng hóa, DV của tổ chức các nhân không kinh doanh không

có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định (01/TNDN)

+ Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01A/TNDN, 01B/TNDN)

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)

+ Các phụ lục, pháp lệnh có liên quan

+ Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN

2 2.10.3 Tài khoản sử dụng: 8211

2 2.10.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112

Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp: Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sang TK 911

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

2 2.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2 2.11.1 Khái niệm

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

2 2.11.2 Chứng từ sử dụng

 Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm

 Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

2 2.11.3 Tài khoản sử dụng: 8212

2 2.11.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Nếu tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Nếu tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 – Tản sản thuế thu nhập hoãn lại

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại sang TK 911

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2 2.12 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2 2.12.1 Khái niệm

Trang 25

Kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động

SXKD thông thường và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện qua chi tiêu lãi lỗ, được tính như sau:

Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu như: Thuế TTĐB, thuế XK, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và các khoản thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2 2.12.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Cuối kỳ kết chuyển trị giá ốn sang TK 911:

Nợ TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính à các khoản chi phí khác sang

TK 911:

Chi phí QLDN

Chi Phí bán hàng

Chi phí tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính

Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng

Trang 26

Nợ TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 635- Chi phí tài chính

Có TK 811 – Chi phí khác

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí bán hàng

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tính và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ:

Nếu tổng phát sinh Nợ TK 911 < tổng phát sinh có TK 911 thì doanh nghiệp có lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Nếu tổng phát sinh Nợ TK 911 > tổng phát sinh có TK 911 thì doanh nghiệp có lãi, ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911-Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH SX TM TRẦN MINH ĐĂNG

3.1 Tổng quan về công ty

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY SX TM TRẦN MINH ĐĂNG

 Địa chỉ: Khu phố 8, phường Tân Biên, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Mã số thuế: 3603044210

 Vốn điều lệ: 48.000.000.000 đồng

 Ngành nghề kinh doanh: bao bì công nghiệp, vận tải hàng hóa

3.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong công ty

G iám đốc:

Là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành mọi hoạt động chung

của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

PHÂN XƯỞNG PHÒNG KINH

DOANH

Ngày đăng: 20/02/2023, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w