1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty cổ phần công trình công cộng vĩnh long

89 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Các Khoản Phải Thu – Phải Trả Tại Công Ty Cổ Phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long
Tác giả Lê Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Diệu Huyền
Trường học Trường Đại Học Cửu Long
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI (15)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (83)
    • 2.1 Mục tiêu chung (83)
    • 2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
    • 3.1 Phương pháp thu thập số liệu (16)
    • 3.2 Phương pháp phân tích số liệu (16)
    • 3.3 Phương pháp so sánh (16)
  • 4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (17)
    • 4.1 Không gian (17)
    • 4.2 Thời gian (17)
    • 4.3 Đối tượng nghiên cứu (17)
  • 5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI (17)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ (18)
    • 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ (18)
      • 1.1.1 Khái niệm về kế toán các khoản phải thu – phải trả (18)
      • 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán về các khoản phải thu – phải trả (18)
      • 1.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu – phải trả (18)
    • 1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU (19)
      • 1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng (19)
        • 1.2.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng (19)
        • 1.2.1.2 Phương pháp hạch toán (20)
        • 1.2.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng (21)
      • 1.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác (21)
        • 1.2.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng (21)
        • 1.2.2.2 Phương pháp hạch toán (22)
        • 1.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng (23)
      • 1.3.1 Kế toán phải trả cho người bán (23)
        • 1.3.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng (23)
        • 1.3.1.2 Phương pháp hạch toán (24)
        • 1.3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng (25)
      • 1.3.2 Kế toán phải trả khác (25)
        • 1.3.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng (25)
        • 1.3.2.2 Phương pháp hạch toán (25)
        • 1.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng (27)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ (28)
    • 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG (28)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (28)
      • 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực công ty (30)
        • 2.1.2.1 Chức năng (30)
        • 2.1.2.2 Nhiệm vụ (30)
        • 2.1.2.3 Lĩnh vực công ty (31)
      • 2.1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý (84)
        • 2.1.3.1 Sơ đồ (84)
        • 2.1.3.2 Chức năng (32)
      • 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty (39)
        • 2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (39)
        • 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán (39)
        • 2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán (40)
      • 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng (47)
        • 2.2.1.1 Nội dung (47)
        • 2.2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ (48)
        • 2.2.1.3 Tài khoản (48)
        • 2.2.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty (48)
        • 2.2.1.5 Sổ sách kế toán (50)
      • 2.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác (52)
        • 2.2.2.1 Nội dung (52)
        • 2.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ (52)
        • 2.2.2.3 Tài khoản (53)
        • 2.2.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty (53)
        • 2.2.2.5 Sổ sách kế toán (54)
      • 2.2.3 Kế toán phải trả cho người bán (56)
        • 2.2.3.1 Nội dung (56)
        • 2.2.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ (56)
        • 2.2.3.3 Tài khoản (57)
        • 2.2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty (57)
        • 2.2.3.5 Sổ sách kế toán (58)
      • 2.2.4 Kế toán các khoản phải trả khác (60)
        • 2.2.4.1 Nội dung (60)
        • 2.2.4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ (61)
        • 2.2.4.3 Tài khoản (61)
        • 2.2.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty (61)
        • 2.2.4.5 Sổ sách kế toán (86)
    • 3.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNHLONG (66)
      • 3.1.1 Tình hình công ty (66)
      • 3.1.2 Về công tác kế toán (67)
        • 3.1.2.1 Chứng từ (67)
        • 3.1.2.2 Hệ thống tài khoản (68)
        • 3.1.2.3 Công tác kế toán quản trị (68)
        • 3.1.2.4 Kiểm soát nội bộ (68)
      • 3.1.3 Công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty (69)
    • 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG (69)
      • 3.2.1 Tình hình công ty (69)
      • 3.2.2 Về công tác kế toán (69)
      • 3.2.3 Công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty (70)
    • 1. KẾT LUẬN (71)
    • 2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 58 PHỤ LỤC (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu cụ thể

Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các khoản phải thu và phải trả Hiểu rõ quy trình kế toán này giúp nâng cao hiệu quả tài chính và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh của công ty.

- Đưa ra nhận xét và kiến nghị để đóng góp phần nào đó cho phòng kế toán tại Công ty.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

Từ phòng kế toán của công ty, số liệu được thu thập từ các sổ sách và chứng từ Các thông tin cần thiết được tính toán dựa trên kiến thức học tập và kinh nghiệm thực tế trong việc thu thập số liệu.

Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp hạch toán và ghi sổ

Phương pháp này phản ánh một cách chi tiết về công tác hạch toán kế toán các khoản phải thu.

Phương pháp so sánh

Phương pháp phân tích chỉ tiêu dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở, nhằm đánh giá hiệu quả và tình hình kinh tế Để đảm bảo tính chính xác, các chỉ tiêu so sánh cần phải tương thích về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường và phương pháp tính toán.

+ So sánh tuyệt đối: Dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

 Trong đó: ∆𝑦 : là phần chênh lệch tăng giảm giữa hai kỳ

𝑦 1 : là chỉ tiêu năm sau

Chỉ tiêu năm trước (𝑦 0) là cơ sở để so sánh tương đối, thể hiện tỷ lệ (%) của chỉ tiêu trong kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc Điều này giúp đánh giá mức độ hoàn thành và tỷ lệ chênh lệch tuyệt đối, từ đó phản ánh tốc độ tăng trưởng.

 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 đó: ∆𝑦: là tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước

𝑦1: là giá trị năm sau

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện và hoàn thành tại công ty cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long.

Thời gian

Dữ liệu trong bài viết được lấy từ các chứng từ và tài liệu liên quan đến khoản phải thu của công ty trong kỳ kế toán tháng 1 năm 2020, cùng với thông tin từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) của công ty trong ba năm 2018, 2019 và 2020, cũng như các thông tin khác liên quan đến Công ty Cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long.

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về khoản nợ phải thu – phải trả tại công ty cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả

Chương 2: Thực trạng về kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán phải thu, phải trả

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

1.1.1 Khái niệm về kế toán các khoản phải thu – phải trả

Kế toán các khoản phải thu đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản của doanh nghiệp, phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

Kế toán các khoản phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã diễn ra, mà doanh nghiệp cần thanh toán bằng nguồn lực của mình.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán về các khoản phải thu – phải trả

Ghi chép và theo dõi kịp thời các khoản nợ phải thu và phải trả trong kinh doanh là rất quan trọng Việc này cần được thực hiện chi tiết theo từng đối tượng và từng khoản thanh toán theo thời gian để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

- Thực hiện việc giám sát và phải có biện pháp đôn đốc việc chi trả và thu hồi kịp thời các khoản thu

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu – phải trả

Để quản lý tài chính hiệu quả, cần theo dõi chi tiết từng khoản phải thu và phải trả theo từng đối tượng Việc thường xuyên đối chiếu, kiểm tra và đôn đốc thanh toán kịp thời là rất quan trọng.

Vào thứ hai, cần thực hiện kiểm tra và đối chiếu định kỳ hoặc vào cuối mỗi niên độ đối với từng khoản phải thu và phải trả phát sinh, bao gồm số đã thu, đã trả, cũng như số còn phải thu và phải trả Điều này đặc biệt quan trọng đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch và mua bán thường xuyên, nơi có số dư phải thu và phải trả đáng lưu ý.

Cuối mỗi niên độ hoặc kỳ kế toán, bộ phận kế toán công nợ cần đối chiếu các khoản phải thu và phải trả với từng đối tượng để tránh nhầm lẫn và phát hiện kịp thời sai sót Việc này không chỉ giúp sửa chữa sai lầm mà còn là bước quan trọng để lập bộ chứng từ thanh toán công nợ đầy đủ.

Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ, việc theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi sang đồng tiền Việt Nam là rất quan trọng Cuối mỗi kỳ, cần điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Vào thứ tư, cần phải chi tiết hóa cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật cho các khoản nợ bằng vàng, bạc và đá quý Cuối kỳ, cần điều chỉnh số dư theo giá trị thực tế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Vào thứ năm, cần tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu và phải trả dựa trên thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng Việc này sẽ giúp xác định các biện pháp phù hợp để thu hồi hoặc thanh toán các khoản nợ hiệu quả hơn.

Vào thứ sáu, cần dựa vào số dư chi tiết bên Nợ hoặc bên Có của các khoản phải thu và phải trả để ghi nhận số liệu vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán Lưu ý rằng không được phép bù trừ số dư giữa hai bên Nợ và Có.

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu KH là khoản phải thu do KH mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chưa thanh toán

1.2.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng

- Kế toán tài khoản sử dụng : TK 131 ( Kế toán phải thu khách hàng)

 Hóa đơn thông thường, HĐ GTGT

 Giấy báo có ngân hàng

 Sổ chi tiết theo dõi khách hàng

Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng

131 Phải thu của khách hàng

Doanh thu chưa thu tiền

Tổng giá phải thanh toán

Thu nhập do thanh lý, nhượng bán

Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

Các khoản chi hộ khách hàng

Phải thu theo tiến độ kế hoạch

Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ

Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại

Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền

Nợ khó đòi xử lý xóa sổ 111,112

Khách hàng thanh toán nợ bằng hàng tồn kho

Khách hàng thanh toán nợ bằng hàng tồn kho

Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

1.2.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ chi tiết tài khoản

1.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác

- Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của KH và phải thu nội bộ

1.2.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng

- Kế toán tài khoản sử dụng: TK 138 ( Kế toán phải thu khác )

 Hóa đơn thông thường, HĐ GTGT

 Giấy báo có, giấy báo nợ

Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán phải thu khác

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Chi phí NVL vượt quá mức bình thường

Thu được các khoản phải thu nhận được tiền bồi thường

Bù đắp bằng khoản dự phòng

Số chênh lệch tính vào chi phí

Bồi thường của cá nhân, tập thể liên quan

Xử lý các khoản không có khả năng thu hồi vào dự phòng

Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính

Tính vào chi phí khác

TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê

Thu các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi

Phải thu các đối tác liên doanh về chi phí chung

Lợi nhuận cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn

Phải thu về doanh thu từ hoạt động liên doanh đồng kiểm soát

Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyên trả

1.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ chi tiết tài khoản

1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

1.3.1 Kế toán phải trả cho người bán

Kế toán ghi nhận tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa, cũng như các nhà cung cấp dịch vụ và lao vụ liên quan đến hợp đồng kinh tế đã ký kết.

1.3.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng

- Kế toán tài khoản sử dụng : TK 331 ( Kế toán phải trả người bán )

 Giấy báo nợ, giấy báo có

 Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn mua hàng

Hoa hồng đại lý được hưởng

Giảm giá, hàng mua trả lại, CKTM

Trường hợp khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ

Mua VT, HH nhập kho

Giá trị hàng nhập khẩu

TK 156,241, 242, 623, 627,642, 635, 811 Nhận dịch vụ cung cấp

Khi nhận hàng bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng

Phí ủy thác NK phải trả đơn vị nhận ủy thác

Thuế GTGT (nếu có) Ứng trước tiền cho người bán, thanh toán các khoản phải trả

Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán phải trả khách hàng

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

1.3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ chi tiết tài khoản

1.3.2 Kế toán phải trả khác

1.3.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng

- Kế toán tài khoản sử dụng: TK 338 ( kế toán phải trả khác)

 Giấy báo nợ, giấy báo có

 Các chứng từ khác có liên quan,…

Trả trước tiền ủy thác mua hàng cho đơn vị nhận ủy thác NK

Trả tiền hàng NK và các chi phí liên quan đến hàng NK cho đơn vị nhận ủy thác NK

Nhà thầu chính xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ

Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ

Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán phải trả khác

Xử lý TS phát hiện thừa khi kiểm kê

BHXH phải trả cho công nhân viên

Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

Chi tiền trả tiền nhận ký quỹ ký cước ngắn hạn Định kỳ ghi nhận doanh thu của kỳ kế toán

Tiền phạt được khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược

Các khoản phải trả không ai đòi

Phát hiện thừa TSCĐ khi kiểm kê

Phát hiện thừa tiền vật tư, hàng hóa khi kiểm kê

Trừ vào lương BHXH, BHYT

Lợi nhuận cổ tức phải trả

Doanh thu nhận trước ở đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp

Số KPCĐ chi vượt được cấp bù Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng tiền

1.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

Sổ chi tiết tài khoản

Chương này đã cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán các khoản phải thu và phải trả, bao gồm khái niệm, tài khoản và chứng từ liên quan Đây sẽ là nền tảng để chương 2 tiến hành đánh giá thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG

- Tên tiếng anh: VINH LONG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VIPUCO JSC

- Trụ sở chính: 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

- Giấy CNĐKDN: Số 1500169888 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 22/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 01/10/2016, đăng ký thay đổi lần 03 ngày 07/07/2017

(Được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long )

Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long được thành lập từ phòng Quản lý Đô thị, hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực công ích Theo quyết định số 2414/QĐ-UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long, công ty chính thức đi vào hoạt động vào tháng 01/1997.

Ngày 10 tháng 04 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/NĐ-CP, về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long đã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh và có nhiều bước phát triển nổi bật Cùng với sự phát triển của thành phố Vĩnh Long, Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long ngày càng được xây dựng và phát triển Ngày 13/07/2010, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định số 1645/QĐ- UBND về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long với vốn điều lệ là 16.599.693.917 đồng

Việc chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long đánh dấu bước phát triển quan trọng của doanh nghiệp trong giai đoạn mới, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ trong lĩnh vực công ích Trong mô hình hoạt động mới, công ty đã chủ động tìm kiếm kế hoạch đặt hàng ổn định từ Nhà nước và tận dụng nguồn vốn hỗ trợ khác để phát triển và nâng cao tiềm năng của Thành phố Vĩnh Long Mặc dù gặp nhiều khó khăn về vốn và thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã thể hiện sự chủ động sáng tạo và nỗ lực khắc phục những thách thức này.

Công ty đã thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long, trong giai đoạn 2014-2015 Ngày 20/05/2016, Công ty tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 1500169888 Đến ngày 07/07/2017, Công ty đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 03.

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực công ty

Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, được thành lập theo Luật tổ chức chính quyền địa phương vào ngày 19/06/2015, có mục tiêu hỗ trợ giải quyết việc làm cho người dân địa phương.

- Công ty hoạt động theo đúng Luật Công ty, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặthoạt động dịch vụ công ích

Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh cho công ty chuyển đổi thành công ty Cổ phần, nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được Nhà Nước giao và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

- Góp phần xây dựng Thành phố Vĩnh Long ngày thêm khang trang, văn minh, sáng, xanh, sạch, đẹp

Bảng 2.1: Tên mặt hàng kinh doanh

STT Tên mặt hàng kinh doanh chính Mã ngành

1 Thu gom rác thải không độc hại;

Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp

2 Thu gom rác thải độc hại

Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải độc hại, rác thải y tế 3812

3 Xử lý và tiêu hủy rác thải không chất độc hại;

Chi tiết: Lưu giữ và xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp 3821

4 Xử lý và tiêu hủy rác thải chất độc hại;

Chi tiết: Lưu trữ và xử lý rác thải nguy hại, rác y tế 3822

5 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;

Chi tiết: Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành 4669

6 Xây dựng nhà các loại;

Chi tiết: Xây dựng các công trình dân dụng 4100

Xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ;

Sửa chữa và nâng cấp hệ thống đường giao thông nội thị theo quy hoạch, đồng thời xây dựng và quản lý các điểm đổ xe trong đô thị là những nhiệm vụ quan trọng Việc xây dựng các công trình giao thông sẽ góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng và cải thiện tình hình giao thông trong khu vực đô thị.

Xây dựng công trình công ích;

Xây dựng và quản lý các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng, bao gồm vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh đô thị Đảm bảo công tác vệ sinh, vận chuyển và xử lý rác thải, cũng như xây dựng hệ thống vệ sinh công cộng Ngoài ra, cần xây dựng các công trình thủy lợi, đường dây và trạm biến điện để phục vụ nhu cầu phát triển đô thị.

9 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Chi tiết: Xây dựng các công trình: công nghiệp, thủy lợi 4290

Chi tiết: Sang lấp mặt bằng 4312

Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, theo nguồn từ Phòng Hành Chính, hoạt động chủ yếu tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, nơi chiếm trên 10% tổng doanh thu trong hai năm gần nhất.

Trụ sở chính Công ty Địa chỉ: 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.)

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động nhanh nhạy và tổ chức chặt chẽ, với sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận nhằm xây dựng một Công ty vững mạnh Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, được tổ chức thường niên một lần và có các quyền và nghĩa vụ quan trọng.

- Thông qua định hướng phát triển Công ty;

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

- Quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

Quyết định đầu tư hoặc bán các tài sản có giá trị từ 35% trở lên so với tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty là một bước quan trọng trong quản lý tài chính.

-Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty;

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền lợi cũng như nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Các quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị bao gồm việc quản lý hoạt động của Công ty và đại diện cho Công ty trong các giao dịch và quyết định quan trọng.

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

Theo quy định, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay hoặc các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty sẽ được xem xét Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho các hợp đồng và giao dịch được nêu tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật Doanh nghiệp.

Bài viết đề cập đến các quy trình quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp, bao gồm việc bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cùng các quản lý quan trọng khác theo quy định của Điều lệ Công ty Ngoài ra, quyết định về tiền lương và quyền lợi của những người quản lý này cũng được nêu rõ, cùng với việc cử người đại diện tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông tại các công ty khác, cũng như quyết định mức thù lao và quyền lợi tương ứng.

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty;

Công ty có trách nhiệm quyết định về cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ, đồng thời thực hiện việc thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, cùng với việc góp vốn và mua cổ phần của các doanh nghiệp khác.

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết ;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗi phát sinh trong quá trình kinh doanh;

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản Công ty;

- Quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ:

- Thực hiện kiểm soát hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty;

CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNHLONG

Trong quá trình tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, tôi nhận thấy rằng công tác kế toán phải thu khách hàng, phải thu khác và phải trả người bán, phải trả khác có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại một số vấn đề cần được sửa đổi và hoàn thiện Những nhận xét khái quát này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng công tác kế toán trong công ty.

Công ty là doanh nghiệp nhà nước đảm nhận nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực công cộng đô thị, không ngừng hoàn thiện mô hình hoạt động và phát triển quy mô tổ chức Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề của đội ngũ nhân viên được nâng cao, góp phần cải thiện môi trường đô thị Kết quả là đường phố trở nên sạch đẹp, công viên xanh mát, hệ thống chiếu sáng công cộng được cải thiện, và hệ thống thoát nước vỉa hè được nâng cấp, tạo nên bộ mặt thành phố Vĩnh Long sáng, xanh, sạch và đẹp.

Để nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, công ty đã hoàn thiện các quy chế hoạt động phù hợp với quy định của nhà nước, bao gồm Quy chế làm việc, Quy chế trả lương, Quy chế quản lý, Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy công ty, Nội quy lao động, Quy chế sử dụng tài sản, và Quy chế dân chủ Nhờ đó, công tác quản lý và điều hành trở nên nề nếp và hiệu quả hơn.

Công ty không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo bảo tồn và phát triển vốn Năng suất sản xuất kinh doanh luôn tăng trưởng, hoàn thành tốt kế hoạch Nhà nước giao hàng năm, với thành tích năm sau cao hơn năm trước Doanh thu và lợi nhuận hàng năm liên tục tăng, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước luôn được đảm bảo Đời sống công nhân lao động ngày càng được cải thiện, với thu nhập bình quân đạt 6.000.000 đồng/người/tháng.

Công ty đã cải thiện quy trình thu gom rác thải đô thị từ thủ công sang cơ giới hóa bằng cách đầu tư trang bị xe ép rác chuyên dụng Điều này không chỉ giúp thực hiện quy trình thu gom rác đồng bộ mà còn giảm thiểu tiếp xúc của người lao động với rác thải ô nhiễm độc hại, đồng thời giảm cường độ lao động trong công tác vệ sinh môi trường.

Công ty không chỉ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà còn chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho viên chức và người lao động Đơn vị cam kết gắn liền công tác quy hoạch cán bộ chủ chốt với đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn để phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

Trong công tác quản lý công nợ, bộ phận Kế toán công nợ đã thực hiện việc theo dõi và hạch toán rõ ràng từng khoản công nợ theo mã khách hàng Tuy nhiên, số dư nợ phải thu và phải trả vẫn còn cao, chiếm khoảng 50% doanh thu dịch vụ Nguyên nhân chính là do thiếu giải pháp hiệu quả trong việc thu hồi nợ, đặc biệt khi phần lớn số dư nợ liên quan đến Ngân sách Nhà nước, gây khó khăn trong quá trình thu hồi.

3.1.2 Về công tác kế toán

Các chứng từ thu, chi trong công ty được lập và in ấn qua máy tính, với số liệu được lưu trữ trên hệ thống Các nghiệp vụ phát sinh sẽ được kết chuyển vào các sổ kế toán tương ứng Việc sử dụng phần mềm để lập chứng từ không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn cho phép người dùng dễ dàng kiểm tra và chỉnh sửa sai sót trực tiếp trên máy.

- Công ty sử dụng TK 131 “ Phải thu khách hàng” chi tiết theo từng đối tượng khách hàng

- Công ty sử dụng TK cấp 2, TK 1388 “ Phải thu khác”

- Công ty sử dụng TK 331 “ Phải trả cho người bán “

- Công ty sử dụng TK 3388 “ Phải trả khác

3.1.2.3 Công tác kế toán quản trị

Công ty không có bộ phận kế toán quản trị do là công ty cổ phần với cấu trúc vốn từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, việc quản lý tài chính chặt chẽ và cấu trúc tài sản hợp lý đã nâng cao hiệu quả hoạt động Khả năng thanh toán của công ty trong các năm qua khá tốt, với các hệ số thanh toán tăng lên, đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ.

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, công ty cần duy trì nguồn vốn ổn định, trong đó vốn bằng tiền là một phần quan trọng của tài sản lưu động Việc quản lý vốn cần phải chặt chẽ và chính xác, tuy nhiên, công ty vẫn chưa theo dõi nguồn vốn bằng tiền một cách cẩn thận, dẫn đến tình trạng chi tiêu không hợp lý và ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.

- Không có biện pháp thu hồi nợ thích hợp cho từng đối tượng, dẫn đến các

KH từ chối thanh toán hay day dưa trong thanh toán đặc biệt là tiền hàng

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị làm việc năng động, có hiệu quả Đội ngũ quản lý trung thực, đáng tin cậy

- Thiết kế chương trình kiểm soát đúng thời gian, phạm vi và khối lượng của công việc

Bộ phận kiểm soát nội bộ của công ty cần tăng cường chú trọng đến các thủ tục kiểm soát và nhanh chóng chấn chỉnh khi phát hiện sai sót kế toán Việc nâng cao vai trò và chức năng của kiểm soát nội bộ là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính của công ty.

3.1.3 Công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty

Mặc dù công ty đã có bộ máy kế toán tinh gọn, nhưng cần phát triển bộ phận này hơn nữa Kế toán theo dõi công nợ cần cập nhật liên tục tình hình và báo cáo kịp thời cho lãnh đạo về các trường hợp nợ khó đòi Đồng thời, việc thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho kế toán là cần thiết để nâng cao trình độ nghiệp vụ, từ đó phục vụ tốt hơn cho công việc được phân công.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tính cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi các công ty phải chủ động nắm bắt sự biến động của nhu cầu thị trường và tiến bộ khoa học - kỹ thuật Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định trong sản xuất kinh doanh mà còn yêu cầu các doanh nghiệp cần đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ và năng lực cao hơn để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng.

Để tiết kiệm chi phí, cần đẩy mạnh đầu tư vào trang thiết bị và máy móc hiện đại Ban lãnh đạo nên lắng nghe ý kiến phản hồi từ các bộ phận, kịp thời chấn chỉnh những khuyết điểm và nắm bắt thông tin nhanh chóng nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn và hiệu quả.

3.2.2 Về công tác kế toán

 Công tác kế toán quản trị

Công ty cần thiết lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách để lập kế hoạch dự toán thu chi tiền mặt và doanh thu hàng năm Dự toán thu chi tiền mặt sẽ tổng hợp các khoản thu và chi liên quan đến hoạt động của phòng ban, và cần được trình lên ban giám đốc Cuối kỳ, những phòng ban thực hiện tốt công tác tiết kiệm chi phí và hoàn thành chỉ tiêu sẽ được khen thưởng thích hợp.

3.2.3 Công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty

Thiết lập hệ thống thông tin kế toán linh hoạt là cần thiết để cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng và chính xác, giúp ban lãnh đạo công ty lựa chọn thông tin quan trọng Từ đó, họ có thể đưa ra giải pháp hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

- Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ

- Kiểm tra điều chỉnh, hướng dẫn nhân viên kế toán thực hiện theo đúng chế độ kế toán theo quy định của BTC khi có thay đổi mới

Chương này đã trình bày các cơ sở để đề xuất giải pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại công ty Những thông tin này giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan hơn trong việc kiểm soát chi phí lớn và kịp thời khắc phục các khuyết điểm.

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, việc duy trì và phát triển bền vững là thách thức lớn đối với doanh nghiệp Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý kinh tế và tài chính, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả.

Doanh nghiệp cần điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh để phù hợp với tình hình mới, giúp quản lý hiệu quả hơn mọi khía cạnh Trong đó, công tác kế toán, bao gồm phải thu khách hàng, phải thu khác, và phải trả khách hàng, đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long đặc biệt chú trọng đến công tác kế toán, bao gồm thu KH, phải thu khác và phải trả người bán, phải trả khác, nhằm phản ánh chính xác tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Báo cáo tài chính chính xác giúp Ban Giám Đốc hiểu rõ thực trạng kinh doanh, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để gia tăng lợi nhuận Do đó, công tác kế toán không chỉ quan trọng đối với sự tồn tại mà còn là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của công ty trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Công ty tuân thủ nghiêm ngặt chế độ hạch toán và sử dụng chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, với sổ sách và chứng từ rõ ràng Hệ thống kế toán được tổ chức một cách khoa học, đảm bảo vai trò quan trọng của hạch toán trong quản lý kinh tế.

Công ty cam kết duy trì tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh liên tục qua từng năm, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hạch toán kế toán tài chính để đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động tài chính.

KIẾN NGHỊ 58 PHỤ LỤC

 Về công tác kế toán:

Mặc dù công ty hiện có bộ máy kế toán tinh gọn, nhưng cần phát triển bộ phận này hơn nữa bằng cách bổ sung thêm nhân viên kế toán Việc này sẽ giúp chia sẻ công việc và phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho từng nhân sự, phù hợp với trình độ chuyên môn của họ.

Bên cạnh sự hỗ trợ từ Nhà nước, nỗ lực của công ty cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển Dưới đây là một số kiến nghị dành cho công ty:

Để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, công ty cần duy trì mối quan hệ tốt với các cơ quan, ban ngành tại thành phố và địa phương Việc nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách từ trung ương đến cơ sở sẽ giúp công ty tận dụng hiệu quả những cơ hội sẵn có, đồng thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với định hướng của nhà nước và địa phương.

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, công ty cần quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, đồng thời bổ sung đội ngũ nhân viên mới phù hợp với quy mô công việc hiện tại.

Công ty cần tăng cường hơn nữa việc khen thưởng cho cán bộ công nhân viên và những thuyền viên có thâm niên làm việc, nhằm khuyến khích và nâng cao tinh thần làm việc của họ.

Phụ lục 2: Hóa đơn bán hàng

Phụ lục 3: Giấy Báo Có

Phụ lục 4: Sổ nhật ký chung tháng 01/2020

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG Mẫu số: S03a – DN

Số 86 đường 3 tháng 2, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh long, Việt Nam ( Ban hành theo thông tư số 200 năm 2014/TT – BTC

Ngày 2/12/2014 của Bộ Tài chính )

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 01 Năm 2020 Ngày hạch toán Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải Tài khoản TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có

31/01/2020 31/01/2020 NTTK 002/1- TƯ Thu tạm ứng 30% HĐ đồ BHLĐ năm 2020 1121CT 331 43.545.150

31/01/2020 31/01/2020 NTTK 002/1- TƯ Thu tạm ứng 30% HĐ đồ BHLĐ năm 2020 331 1121CT 43.545.150 31/01/2020 31/01/2020 NTTK 004/1-

Thu HĐ RHC ( Bảo tàng tỉnh VL) 1121CT 131 1.090.000

Thu HĐ RHC ( Bảo tàng tỉnh VL) 131 1121CT 1.090.000

31/01/2020 31/01/2020 NTTK 005/1- KD Thu HĐ XLR ( Cục QLTT tỉnh Vĩnh Long ) 1121CT 131 3.000.000

31/01/2020 31/01/2020 NTTK 005/1- KD Thu HĐ XLR ( Cục QLTT tỉnh Vĩnh Long ) 131 1121CT 3.000.000 31/01/2020 31/01/2020 NTTK 006/1-

Thu HĐ RHC ( Cty Tỷ Bách ) 1121CT 131 900.000

Thu HĐ RHC( Cty Tỷ Bách) 131 1121CT 900.000

Thu nợ công đoàn của Lệ Hoa và Trương Tấn Đạt

Thu nợ công đoàn của Lệ Hoa và Trương Tấn Đạt

31/01/2020 31/01/2020 NTTK 008/1- KD Thu HĐ XLR ( Cục QLTT tỉnh VL ) 1121CT 131 3.000.000

Thu HĐ XLR ( Cục QLTT tỉnh VL )

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại đền thờ Phạm Hùng

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại đền thờ Phạm Hùng

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại di tích lịch sử Văn Thánh Miếu

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại di tích lịch sử Văn Thánh Miếu

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại VP UBND tỉnh Vĩnh Long

Thu CT: Chăm sóc cây kiểng các loại – thảm cỏ tại VP UBND tỉnh Vĩnh Long

Vận chuyển rác nội ô 1121CT 5118 272.727

Thuế GTGT – Vận chuyển rác nội ô 1121CT 33311 27.273

Thuế GTGT – Vận chuyển rác nội ô 33311 1121CT 27.273

31/01/2020 31/01/2020 NVK020/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: Di dời và lắp đặt lại HTCS QL80 đoạn qua địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK020/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: Di dời và lắp đặt lại HTCS QL80 đoạn qua địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK020/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: Di dời và lắp đặt lại HTCS QL80 đoạn qua địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK020/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư 3388 1111 3.292.000

Ngãi SC chữ CV Mậu Thân và nhà vệ sinh

CV Mậu Thân năm 2019 31/01/2020 31/01/2020 NVK021/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: thay mới cổng chào xã Tân Ngãi SC chữ CV Mậu Thân và nhà vệ sinh

31/01/2020 31/01/2020 NVK021/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: thay mới cổng chào xã Tân Ngãi SC chữ CV Mậu Thân và nhà vệ sinh

31/01/2020 31/01/2020 NVK021/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: thay mới cổng chào xã Tân Ngãi SC chữ CV Mậu Thân và nhà vệ sinh

31/01/2020 31/01/2020 NVK022/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: SC và lắp đặt đèn trang trí trên địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK022/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: SC và lắp đặt đèn trang trí trên địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK022/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: SC và lắp đặt đèn trang trí trên địa bàn TPVL

31/01/2020 31/01/2020 NVK022/1-KD Điều chỉnh số dư Thu/chi khác sang số dư

5% BH CT: SC và lắp đặt đèn trang trí trên

Chi hộ tiền công đoàn nhân dịp xuân Canh

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 3384 1121CT 64.162.637

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 1121CT 3384 64.162.637

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 3386 1121CT 28.516.728

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 1121CT 3386 28.516.728

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 3383 1121CT 363.588.279

Chi BHXH, BHYT,BHTN tháng 1/2020 1121CT 3383 363.588.279

Chi nộp thuế TNDN năm 2018(nộp bổ sung theo kết luận của kiểm toán nhà nước)

Chi nộp thuế TNDN năm 2018(nộp bổ sung theo kết luận của kiểm toán nhà nước)

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Ngày đăng: 28/01/2022, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Ngọc Lan, Lê Thị Ngọc Phước (2016), Giáo trình Sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng trường Đại học Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
Tác giả: Đặng Thị Ngọc Lan, Lê Thị Ngọc Phước
Năm: 2016
2. Đặng Thị Ngọc Lan, Nguyễn Hoàng Thanh Trúc, Đặng Thị Diệu Huyền, Giáo trình kế toán tài chính 1, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng trường Đại Học Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán tài chính 1
6. Lê Thị Ngọc Phước, Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán 2, Trường Đại Học Cửu Long (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán 2
3. Chế độ kế toán DN, Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
4. Số liệu phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long Khác
5. Đặng Thị Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Thanh Tùng, Đặng Thị Diệu Huyền – Giáo trình Nguyên lý kế toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w