1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp cho nhà nước tại doanh nghiệp tư nhân chín ngọc hồi

76 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán và sau quá trình thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Chín - Ngọc Hồi, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

PHẠM THỊ KIM UYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

DOANH VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHÍN -

Kon Tum, tháng 7 năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

DOANH VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHÍN -

GVHD: Phạm Thị Mai Quyên SVTH: Phạm Thị Kim Uyên MSSV: 111401058

Lớp: K511KT

Kon Tum, tháng 7 năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 3

1.1 Những vấn đề chung về ho ạt động kinh doanh 3

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập 3

1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 3

1.2.2.Kế toán thu nhập từ hoạt động khác 5

1.3 Kế toán chi phí, giá vốn 6

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6

1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 7

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 8

1.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 11

1.4.1 Khái niệm 11

1.4.2 Chứng từ sử dụng 11

1.4.3 Tài kho ản sử dụng 11

1.4.4 Phương pháp hạch toán 11

1.5 Thuế giá trị gia tăng 12

1.5.1 Khái niệm 12

1.5.2 Phương pháp tính thuế GTGT 12

1.5.3 Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế 13

1.5.4 Kế toán thuế GTGT 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHÍN – NGỌC HỒI……… 17

2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của công ty 17

2.2 Tình hình thực trạng công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Chín – Ngọc Hồi 19

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19

2.2.2 Kế toán thu nhập khác 22

Trang 4

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 24

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 27

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 29

2.2.6 Chi phí thuế TNDN 33

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

2.3 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp tư nhân Chín 38

2.3.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng 38

2.3.2 Quy trình lưu chuyển chứng từ 39

2.3.3 Kế toán thuế GTGT 40

2.3.4 Kê khai, quyết toán thuế GTGT 43

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 49

3.1 Nhận xét chung 49

3.1.1.Ưu điểm 50

3.1.2.Tồn tại 51

3.2 Ý kiến đề xuất 51

KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp

1.5 Kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh 10 1.6 Kế toán tổng hợp TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành 11 1.7 Kế toán tổng hợp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 12

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.01 Quy trình lưu chuyển chứng từ doanh thu bán hàng 19

2.04 Trích sổ cái TK 511 – Doanh thu hàng hoá, dịch vụ 22

2.08 Quy trình lưu chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 25

2.10 Trích sổ cái tài khoản 623 – giá vốn hàng bán 26 2.11 Quy trình lưu chuyển chứng từ chi phí tài chính 27

2.13 Trích sổ cái tài khoản 635 – Chi phí tài chính 29

2.17 Trích sổ cái tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh 32

2.27 Sổ cái tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh 37

2.29 Trích sổ cái TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 42 2.30 Trích sổ chi tiết TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa,

2.31 Trích sổ cái TK 333 – Các khoản phải nộp cho nhà nước 43

Trang 8

2.35 Giao diện chọn phụ lục phần mềm kế toán 46 2.36 Giao diện nhập chứng từ đầu ra phần mềm kế toán 46 2.37 Giao diện kê khai chứng từ đầu ra phần mềm kế toán 47 2.38 Giao diện bản kê chứng từ đầu vào phần mềm kế toán 48

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn

lo lắng là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trãi được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp hiện nay không những chịu tác động của qui luật giá trị

mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm dịch vụ được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, hệ thống luật thuế của nước ta ngày càng phát triển, nhà nước luôn điều chỉnh, cải tiến liên tục để phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường Điều này làm các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn là phải làm thế nào để có thể tuân thủ

và vận dụng hiệu quả các chuẩn mực kế toán, phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế mới Đây cũng là một rào cản lớn đối với đội ngũ kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung và doanh nghiệp tư nhân Chín – Ngọc Hồi nói riêng Đối với doanh nghiệp tư nhân Chín chuyên kinh doanh buôn bán xe máy nên có rất nhiều hóa đơn chứng từ liên quan đến thuế GTGT, do đó, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng

Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán và sau quá trình thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Chín - Ngọc Hồi, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh và kế toán thuế GTGT, kết hợp với những kiến thức đã học tại trường, em đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp nhà nước tại Doanh nghiệp tư nhân Chín - Ngọc Hồi” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh và kế toán GTGT để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả

Trang 10

Phân tích việc thực hiện, kê khai, quyết toán và hạch toán kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Chín - Ngọc Hồi để tìm hiểu những khó khăn khi áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam sau đó đưa ra một số nhận xét, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kê khai, quyết toán thuế và hạch toán kế toán thuế trong Doanh nghiệp tư nhân Chín – Ngọc Hồi

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu chọn mẫu, phân tích, tổng hợp số liệu

Tài liệu tham khảo: Văn bản, chính sách nhà nước về thuế và kế toán thuế TNDN

và thuế GTGT như: luật, nghị định, thông tư, các bài báo, trang web có liên quan về thuế

và kế toán thuế TNDN và thuế GTGT

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Doanh nghiệp tư nhân Chín – Ngọc Hồi

Thời gian: Số liệu năm 2014

Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh và thuế giá trị gia tăng

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh và thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp tư nhân Chín – Ngọc Hồi

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp

Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ

Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp

có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất Kết quản hoạt động

kinh doanh =

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh +

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã dược xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước

Kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh =

Doanh thu thuần -

Giá vốn hàng bán

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết thực tế phát sinh trong kỳ

Kết quả kinh doanh từ hoạt

Doanh thu từ hoạt động tài chính -

Chi phí từ hoạt động tài chính

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

b Nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu

- Nguyên tắc xác định doanh thu:

+ Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

Trang 12

+ Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

+ Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

- Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá

hàng bán, chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm thực tế phát sinh trong kỳ

e Phương pháp hạch toán

Diễn giải:

(1): Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (Thuế TTĐB, Thuế XK )

(2): Khoản chiết khấu kết chuyển

(3): Hàng bán bị trả lại kết chuyển

(4): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

(5): Doanh thu bán hàng đã thu tiền

(6): Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ

(7): Trả lương, thưởng bằng thành phẩm

(8): Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

Trang 13

(9): Doanh thu bán hàng (trao đổi hàng)

(10): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

TK 333 TK 511(512) TK 111, 112 (1) (5)

TK 521 TK 311,315 (2) (6)

TK 531 TK 334

(3) (7)

TK 532 TK 131 (4) (8)

TK 911 TK 152 (10) (9)

Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng 1.2.2 Kế toán thu nhập từ hoạt động khác

a Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như thu nhập từ phí hoa hồng, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại,…

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để

xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

d Phương pháp hạch toán

Diễn giải:

(1): Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

(2): Thu tiền từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Trang 14

(3): Thu phạt khách hàng, thu bồi thường của cơ quan bảo hiểm, thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, được hoàn thuế GTGT, xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

(4): Thu các khoản nợ không xác định được chủ

(5): được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hoá, tài sản cố định

(6): Thu phạt khách hàng bằng cách trừ vào tiền ký quỹ

(7): Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác

TK3331 TK 711 TK 111,112, 131 (1) (2)

TK 911 TK 111, 112 (7) (3)

TK 331, 338 (4)

TK 15…, 21…

(5)

TK 3386, 344 (6)

Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp TK 711 – doanh thu khác

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ, GIÁ VỐN 1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a Khái niệm

- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực

tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được

tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Các phương pháp tính giá vốn hàng bán: Việc tính giá hàng xuất kho được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

+ Nhập trước xuất trước

+ Nhập sau xuất trước

+ Bình quân gia quyền

Trang 15

- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (năm nay lớn hơn năm trước)

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay nhỏ hơn năm trước)

d Phương pháp hạch toán

TK 156 TK 632 TK 155, 156 (1) (2)

TK 159 TK 159 (3) (4)

TK 155 TK 911

TK 157 (7) (5) (6)

Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp TK 632 – Giá vốn hàng bán Diễn giải:

(1): Xuất sản phẩm bán cho khách hàng

(2): Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

(3): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(4): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(5): Xuất kho hàng gửi bán

(6): Hàng gửi bán xác định đã tiêu thụ

(7): Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

1.3.2 Kế toán chi phí tài chính

a Khái niệm

Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản chi liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động về đầu tư tài chính như: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ do góp vốn liên doanh, các chi phí cho vay và đi vay

Trang 16

TK 635 Các khoản chi phí liên quan đến

hoạt động đầu tư tài chính phát sinh

trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang

TK 911 xác định kết quả kinh doanh

(1): Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư, cho vay, góp vốn

(2): Lỗ do chuyển nhượng chứng khoán

(3): Lỗ do kinh doanh ngoại tệ

(4): Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng

(5): Phân bổ lãi do mua hàng trả chậm, trả góp

(6): Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

(7): Định kỳ thanh toán lãi vay

(8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán vào cuối niên độ

(9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

a Khái niệm

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm:

Trang 17

+ Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng, chi phí bảo hành bảo dưỡng thực tế phát sinh trong kỳ

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

b Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Phiếu chi, phiếu xuất kho

- Bảng lương và các khoản trích theo lương, bảng kê thanh toán tạm ứng

c Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 642 Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421: Chi phí bán hàng

+ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

- Nội dung và kết cấu TK 6421 – Chi phí quản lý kinh doanh

TK 642 Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh

Trang 18

(1) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(2) Giá trị xuất vật liệu, công cụ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(3) Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(5) Chi phí khác bằng tiền và chi phí dự phòng dùng cho bộ phận bán hàng và quản

lý doanh nghiệp

(6) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

(7) Chi phí quản lý kinh doanh chuyển sang kỳ sau

(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh

1.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh

b Phương pháp tính thuế

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN

c Chứng từ sử dụng

- Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế

- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Các chứng từ kế toán có liên quan

- Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 821 – chi phí thuế TNDN

- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

+TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Nội dung và kết cấu TK 8211 - Chi phí thuế TNDN:

TK 821

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát

sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế

thu nhập hoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn

lại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện

hành vào TK 911 để xác định KQKD

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả

Trang 19

(4): Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có)

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.4.1 Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

1.4.2 Chứng từ sử dụng

-Phiếu kết chuyển

-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.3 Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

- Nội dung và kết cấu TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí bán hàng, quản lý doanh

(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ

(2): Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ

(3): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

kinh doanh

Trang 20

(4): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ

(5): Cuối kỳ, kết chuyển lãi

(6): Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong kỳ

(7): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ (8): Cuối kỳ, kết chuyển lỗ

Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.5 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.5.1 Khái niệm

- Giá trị gia tăng: là phần giá trị chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán ra và giá trị của những thứ dùng để làm ra hàng hóa đó

Giá trị gia tăng = Giá đầu ra - Giá đầu vào

- Thuế GTGT: là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này

1.5.2 Phương pháp tính thuế GTGT

Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trang 21

c) Trường hợp đặc biệt:

Đối với những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết, trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải tách thuế theo công thức: Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán tem, vé)

1 + thuế suất (%)

=> Thuế giá trị gia tăng phải nộp = giá thanh toán (tiền bán tem, vé ) - giá chưa thuế

Theo công thức trên:

+ Nếu số thuế GTGT phải nộp > 0 tức là số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào nhưng doanh nghiệp chưa chắc đã phải nộp thuế vì điều này còn phụ thuộc vào số thuế GTGT được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang

+ Nếu số thuế GTGT phải nộp < 0 thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

1.5.3 Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế

a Kê khai thuế

Các cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá dịch

vụ mua vào, bán ra theo mẫu qui định Thời gian nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của đầu tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Các trường hợp hoàn thuế GTGT:

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trang 22

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng

 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ

từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.5.4 Kế toán thuế GTGT

a Chứng từ kế toán

 Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTGT

 Tờ khai TGTGT mẫu số 01 giá trị gia tăng

 Các chứng từ gốc liên quan đến thuế giá trị gia tăng

▪Giấy thu chi tiền mặt

▪Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng

 Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hoá đơn đặc thù khác

 Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTGT

 Tờ khai TGTGT mẫu số 01 giá trị gia tăng

 Các chứng từ gốc liên quan đến thuế giá trị gia tăng

▪Giấy thu chi tiền mặt

▪Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng

 Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hoá đơn đặc thù khác

b Tài khoản sử dụng

a Thuế GTGT đầu vào

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

b Thuế GTGT đầu ra

Trang 23

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế

GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế

GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

dịch vụ không được khấu trừ

TK 333(33312) TK 111,112

Thuế GTGT của hàng nhập Thuế GTGT đã được

khẩu phải nộp NSNN nếu được hoàn

khấu trừ

TK152,156

Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá

Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào

Trang 24

Thuế GTGT

đã nộp NSNN Thuế GTGT phải nộp được giảm

Thuế GTGT đầu

ra Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu HĐTC phát sinh

Thu nhập khác phát sinh

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHÍN – NGỌC HỒI

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Chín Ngọc Hồi

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của công ty

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm

trước mọi hoạt động kinh doanh trong công ty

Trang 26

- Phó giám đốc: Trợ giúp cho giám đốc, phụ trách kiểm soát hoạt động các

phòng và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của công ty

- Phòng kế toán: Xử lý công việc kế toán ghi chép, lập báo cáo tài chính

- Phòng kinh doanh: Xử lý vấn đề về khách hàng, nhà cung cấp

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kỹ thuật sữa chửa bảo hành xe

b Đặc điểm tổ chức kế toán

- Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi có qui mô kinh doanh tương đối nhỏ, địa bàn hoạt động tổ chức kinh tế tập trung tại một địa điểm Công ty thực hiện tổ chức kế toán tập trung và áp dụng hình thức nhật ký chung, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, ở các gian hàng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ, chuyển chứng từ báo cáo về kế toán tổng hợp để xử lý và tiến hành công tác kế toán Tại các kho hàng tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi vào thẻ kho, cuối tháng báo cáo lên kế toán tổng hợp Bên cạnh đó, công ty còn áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác hạch toán kế toán như ghi chép, lưu và tra các số liệu bằng máy tính

- Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi có qui mô kinh doanh tương đối nhỏ, địa bàn hoạt động tổ chức kinh tế tập trung tại một địa điểm Công ty thực hiện tổ chức kế toán tập trung và áp dụng hình thức nhật ký chung, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, ở các gian hàng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ, chuyển chứng từ báo cáo về kế toán tổng hợp để xử lý và tiến hành công tác kế toán

- Doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công, tuy nhiên doanh nghiệp cũng áp dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Bộ tài chính để giúp khối lượng công việc giảm bơn,

từ ngày 01/01/2015 công ty sử dụng bản “Hỗ trợ kê khai 3.3.1”

- Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty như: “Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006” của Bộ Tài chính dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; “Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003” của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn giảm thuế cho doanh nghiệp

- Phòng kế toán gồm:

+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán, giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng, là kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm trước giám đốc, cơ quan thuế về những thông tin kế toán cung cấp

+ Kế toán viên ( kế toán bán hàng và vốn bằng tiền): Theo dõi chi tiết xuất nhập và tồn kho hàng hoá, cuối tháng cần có chứng từ gốc để lập báo cáo tổng hợp nhập xuất, tồn kho hàng hoá, theo dõi vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, ngoài ra còn tính lương phải trả cho từng nhân viên

Trang 27

+ Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quỹ và ghi chép sổ quỹ Thủ quỹ hàng ngày phải lập báo cáo thu, chi, tồn quỹ

2.2 TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

CHÍN – NGỌC HỒI 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu thu: Do kế toán lập rồi đưa cho kế toán trưởng xét duyệt đầy đủ và đúng với

nội dung chưa, sau đó đưa cho giám đốc ký, đóng dấu

+ Hóa đơn GTGT: Khi bán hàng nhân viên bán hàng tiến hành lập Hoá đơn GTGT cho khách hàng

+ Một số chứng từ liên quan khác

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Biểu 2.1 Quy trình lưu chuyển chứng từ doanh thu bán hàng

Bước Khách hàng Nhân viên

bán hàng Kế toán viên Thủ quỹ

Kế toán trưởng

3331, TK tiền hoặc công nợ, sổ chi tiết TK 3331

Thu tiền

và ghi sổ quỹ

- Tài khoản sử dụng: TK 5111: Doanh thu hàng hoá, dịch vụ

- Sổ sách sử dụng: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hoá, kế toán dựa trên hoá đơn GTGT ghi vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 511

Trang 28

Dựa trên chứng từ gốc là hoá đơn GTGT, khách hàng thanh toán tiền kế toán viên lập phiếu thu tiền mặt theo mẫu sau:

Biểu 2.2 Chứng từ phiếu thu số BHĐ875

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ

Họ tên người nộp tiền: Lê Thị Ca

Địa chỉ: TDP 2, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

Lý do: Thu tiền xe bán hàng theo HĐ số 0001646

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Trang 29

14.218.400 03/09 1646 03/09 Bán cho khách hàng 1

xe máy Honda SH 125i

14/09 7774 14/09 Mua xe máy các loại công ty Trường Phát

96.100.000 30/09 17238 30/09 Dịch vụ viễn thông x

214.917 30/09 1647 03/09 Giá vốn xe SH mode x

x

24.224.640

24.224.640 31/12 CTK001 31/12 Kết chuyển doanh thu

Kết chuyển chi phí bán hàng năm 2014

Sau đó kế toán viên căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái:

Biểu 2.4 Trích sổ cái TK 511 – Doanh thu hàng hoá, dịch vụ

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 31

Biểu 2.5 Quy trình lưu chuyển chứng từ thu nhập khác

Bước Nhân viên ngân

Ký, duyệt thu Ký, đóng dấu

hoá đơn và phiếu thu

3

Ghi sổ Nhật

ký chung, sổ cái TK 111

Biểu 2.6 Chứng từ phiếu thu số BHĐ338

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

Họ tên người nộp tiền: NHTMCP VN Thịnh Vượng

Địa chỉ: 81-83-85 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM

Lý do: Thu tiền theo HĐ số 0000715

Trang 32

Biểu 2.7 Trích sổ cái tài khoản 711 – Thu nhập khác

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

+ Hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, nhà cung cấp xuất hoá đơn

+ Uỷ nhiệm chi: Nếu thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản

+ Phiếu chi: Nếu doanh nghiệp thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt

+ Phiếu nhập kho: Theo dõi số lượng, đơn giá hàng hoá nhập vào

+ Báo cáo xuất nhập tồn: Theo dõi số lượng và giá trị xe

+ Một số chứng từ liên quan khác

- Quy trình lưu chuyển chứng từ

Biểu 2.8 Quy trình lưu chuyển chứng từ giá vốn hàng bán

Bước Nhân viên

mua hàng

Nhà cung cấp

Kế toán bán hàng

Thủ quỹ Kế toán

trưởng

Giám đốc

1 Gọi điện Lập

Trang 33

thoại yêu cầu

mua hàng

HĐBH và xuất hàng

Ký, duyệt

Ký, đóng dấu

chi, chi tiền

- Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán

b Một số nghiệp vụ phát sinh

Theo phương pháp bình quân cuối kỳ, giá vốn được tính bằng cách sau:

Giá xuất kho bình quân = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Lấy một ví dụ về xuất xe ngày 03/09/2014 theo hoá đơn số 0001647, để tính được giá xuất kho bình quân của xe SH mode, ta tập hợp tất cả các Hoá đơn GTGT đầu vào về

xe SH mode và kiểm tra giá trị tồn đầu kỳ xe Trong tháng 9, các hoá đơn GTGT đầu vào

về xe SH mode là hoá đơn 0007774 (Xem phụ lục 3)

Lấy một ví dụ về xuất xe ngày 03/09/2014 theo hoá đơn số 0001647, để tính được giá xuất kho bình quân của xe SH mode, ta tập hợp tất cả các Hoá đơn GTGT đầu vào về

xe SH mode và kiểm tra giá trị tồn đầu kỳ xe Trong tháng 9, các hoá đơn GTGT đầu vào

về xe SH mode là hoá đơn 0007774

Sau khi nhận hoá đơn, doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng nếu giá trị đơn hàng lớn hơn 20 triệu Trong trường hợp này, doanh nghiệp thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng cho nhà cung cấp Chứng

từ thanh toán là uỷ nhiệm chi (Xem phụ lục 4)

Sau khi nhận hoá đơn, doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng nếu giá trị đơn hàng lớn hơn 20 triệu Trong trường hợp này, doanh nghiệp thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng cho nhà cung cấp Chứng

từ thanh toán là uỷ nhiệm chi

Cuối tháng, dựa vào bảng Báo cáo xuất nhập tồn trong tháng 9 đối với xe SH mode: Đầu kì, số lượng xe tồn 1 chiếc đơn giá 43.819.712

Ngày 14/9 mua 1 xe, đơn giá 43.181.818 theo hoá đơn số 0007774

Giá xuất kho bình quân như sau:

Vậy mỗi nghiệp vụ xuất bán xe SH mode, ta ghi nhận giá vốn là 43.500.765

Biểu 2.9 Chứng từ bảng báo cáo xuất nhập tồn

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Giá xuất kho bình quân = 43.819.712*1 + 43.181.818*1 = 43.500.765

1 + 1

Trang 34

BÁO CÁO XUẤT NHẬP TỒN

ng Giá trị

Số lượ

ng Giá trị

Số lượ

ng Giá trị

Số lượ

Sau đó kế toán căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái:

Sau khi nhận hoá đơn, doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng nếu giá trị đơn hàng lớn hơn 20 triệu Trong trường hợp này, doanh nghiệp thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng cho nhà cung cấp Chứng

từ thanh toán là uỷ nhiệm chi

Cuối tháng, dựa vào bảng Báo cáo xuất nhập tồn trong tháng 9 đối với xe SH mode: Đầu kì, số lượng xe tồn 1 chiếc đơn giá 43.819.712

Ngày 14/9 mua 1 xe, đơn giá 43.181.818 theo hoá đơn số 0007774

Giá xuất kho bình quân như sau:

Biểu 2.10 Trích sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

Trang 35

- Quy trình lưu chuyển chứng từ:

Biểu 2.11 Quy trình lưu chuyển chứng từ chi phí tài chính

Bước Nhân viên

Ký, duyệt chi Ký, đóng dấu

2 Nhận tiền, ký

phiếu chi

Nhận phiếu chi, xuất tiền

3

Ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK

635, TK 111

Ghi sổ quỹ

- Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 635: Chi phí tài chính

- Chứng từ sử dụng:

+ Giấy báo trả lãi nợ vay của ngân hàng

+ Phiếu chi: Nếu doanh nghiệp thanh toán tiền lãi bằng tiền mặt

+ Một số chứng từ liên quan khác

Trang 36

Biểu 2.12 Chứng từ phiếu chi số MHĐ184

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

Căn cứ vào giấy báo trả lãi nợ vay của ngân hàng và phiếu chi tiền, kế toán tổng

hợp vào sổ nhật ký chung phản ánh chi phí tài chính (Xem biểu 2.3)

Kế toán dựa vào sổ Nhật ký chung và chứng từ gốc để vào sổ cái

Trong năm 2014:

+ Chi phí tài chính của công ty là 83.250.319

+ Cuối năm kết chuyển chi phí là 83.250.319

+ Các chi phí tài chính của công ty bao gồm phí chuyển khoản và lãi phải trả cho ngân hàng

Sổ cái phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cũng như chữ ký kế

toán trưởng

Biểu 2.13 Trích sổ cái tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Trang 37

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng phát sinh tại công ty bao gồm những khoản chi phí như: chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí xăng, dầu nhớt khuyến mãi, chi phí bảo hành… Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại công ty bao gồm các khoản: tiền lương trả cho kế toán và nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, đồ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác chi chung cho toàn doanh nghiệp

a Chứng từ, tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng:

+ Hoá đơn GTGT: Hoá đơn GTGT đầu vào khi hàng hoá

+ Phiếu chi: Thanh toán các chi phí bằng tiền mặt

+ Bảng lương nhân viên

+ Một số chứng từ khác có liên quan

- Quy trình lưu chuyển chứng từ:

Biểu 2.14 Quy trình lưu chuyển chứng từ về tiền lương

Trang 38

làm

2

Tập hợp bảng chấm công sau đó lập bảng thanh toán tiền lương thưởng

Kiểm tra bảng lương

Biểu 2.15: Quy trình lưu chuyển chứng từ chi phí bảo hành

hàng

Nhân viên bán hàng

Nhân viên kỹ thuật

Kế toán Kế toán

trưởng

Giám đốc

Xem xét, sửa chữa hoặc thay thế vật tư Nếu phát sinh chi phí phải mua vật tư thay thế hoặc sửa chữa cho khách hàng phải báo kế toán xuất kho vật tư

Lập phiếu xuất kho vật

tư dùng để bảo hành

Ký, xét duyệt

Ký, đóng dấu

Kế toán viên dựa trên hoá đơn GTGT lập phiếu chi thanh toán tiền mua xăng dầu:

Biểu 2.16 Chứng từ phiếu chi số MHĐ372

Doanh nghiệp tư nhân Chín Ngọc Hồi

Tổ 3, Hùng Vương, TT PleiKần, Ngọc Hồi, Kon Tum

MST 6100994914

Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày

Ngày đăng: 04/09/2021, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w