1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

E a 2 1 e a 2 1 e b 0 1 e a 2 1 e c 6 1

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hộ lao động mà nội dung chủ yếu là công tác AT-VSLĐ là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện la

Trang 1

ĐẢM BẢO AT-VSLĐ & BVMT NHẰM BẢO VỆ NGUỒN NHÂN LỰC

và

Liờn hợ̀ với ngành viờ̃n thụng

I những vấn đề cơ bản của công tác an toàn vệ sinh lao động và bảo

vệ môi trờng I.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Để có thể nắm rõ đợc các vấn đề liên quan đến công tác BHLĐ, chúng ta cùng

điểm qua và thống nhất một số định nghĩa cơ bản sau:

1 Bảo hộ lao động mà nội dung chủ yếu là công tác AT-VSLĐ là các hoạt động

đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động (ĐKLĐ), ngăn ngừa TNLĐ và BNN, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động (NLĐ)

2 Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ

thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao động, quá trình công nghệ, môi truờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian

và thời gian

3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại Trong một ĐKLĐ cụ thể, bao giờ cũng xuất

hiện những yếu tố vật chất ở một mức độ nhất định (vợt giới hạn cho phép) có ảnh h-ởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ hoặc BNN cho NLĐ Chúng ta gọi các yếu tố đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại

Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất thờng đa dạng và nhiều loại Đó có thể là:

4 Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết

quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết ngời hoặc làm tổn thơng hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thờng của một bộ phận nào đó của cơ thể

Có các loại:

TNLĐ chết ngời, TNLĐ nặng, TNLĐ nhẹ

Để đánh giá tình hình TNLĐ, ngời ta sử dụng ''hệ số tần suất tai nạn lao động K''

N

n

Trang 2

Ví dụ: Hệ số tần suất TNLĐ trong ngành khai thác than và khoảng sản K = 17,5,

đợc hiểu là cứ 1000 ngời lao động trong ngành khai thác than và khoáng sản có 17,5 ngời bị TNLĐ

K trong ngành xây dựng là 14,3 tức là trong ngành xây dựng cứ 1000 ngời lao

động có 14,3 ngời bị TNLĐ

So sánh 2 ngành, thấy ngành khai thác than TNLĐ cao hơn ngành xây dựng, do

5 Bệnh nghề nghiệp là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề

nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thờng xuyên và kéo dài của ĐKLĐ xấu

Tổng cộng đến nay đã có 28 BNN đợc nhà nớc bảo hiểm ở nớc ta, đó là:

1-Bệnh bụi phổi do Silic

2-Bệnh bụi phổi do Amiăng

3-Bệnh bụi phổi bông

4-Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì

5Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen

6-Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân

7-Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất Mangan

8-Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)

9-Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X

10-Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

11-Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

12-Bệnh xạm da nghề nghiệp

13-Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc

14-Bệnh lao nghề nghiệp

15-Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp

16-Bệnh do Leptospira nghề nghiệp

17-Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp

18-Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

19-Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp

20-Bệnh giảm áp nghề nghiệp

21-Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

22-Bệnh Hen phế quản nghề nghiệp

23-Bệnh da nghề nghiệp do crom

24-Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25-Bệnh nhiễm độc Cacbonoxyt nghề nghiệp

26-Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp;

27-Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thõn

28- Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 3

Trong số ngời mắc bệnh Silicosis đã đợc giám định và cấp sổ là cao nhất (cộng dồn cho đến nay là 16.154 NLĐ), Bệnh điếc nghề nghiệp đứng thứ nhì (3594), tiếp theo là bệnh nhiễm độc chì (310), bệnh bụi phổi bông (257)…)

1.1.2 Những khái niệm về môi trờng

Môi trờng nói theo định nghĩa của UNESCO năm 1967 - “ Môi trờng sống của

con ngời là phần không gian mà con ngời sống, làm việc và sử dụng "

Môi trờng là tập hợp các thành phần vật chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh con ngời

Chúng ta có thể chia môi trờng sống ra các thành phần nh sau:

- Môi trờng thiên nhiên

- Môi trờng đô thị và khu công nghiệp

- Môi trờng lao động

- Môi trờng ở

Ô nhiễm môi trờng: Là sự biến đổi của các thành phần môi trờng không phù

hợp với tiêu chuẩn môi trờng, gây ảnh hởng xấu đến con ngời, sinh vật Trong đó các thành phần gây ô nhiễm môi trờng không khí là: bụi, hơi khí độc hại, nhiệt độ, độ ẩm, các chất phóng xạ, tiếng ồn ; ô nhiễm môi trờng nớc: Các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, kim loại nặng ; ô nhiễm môi trờng đất: hóa chất, phân bón, chất độc hóa học, vi sinh vật độc hại

Suy thoái môi trờng: là sự suy giảm về chất lợng và số lợng của thành phần môi

trờng, gây ảnh hởng xấu đối với con ngời và sinh vật biểu hiện ở các hiện tợng suy thoái chất lợng không khí, nớc, đất, âm thanh, ánh sáng, nớc ngầm, nớc mặt Suy thoái chất lợng đất, cạn kiệt tài nguyên rừng, sinh vật, các hệ sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác

Sự cố môi trờng: là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của

con ngời hoặc biến đổi thất thờng của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trờng nghiêm trọng Sự có môi trờng có thể do tác động của tự nhiên: Bão, lũ lụt,

lũ quét, hạn hán, nứt đất, động đất, sóng thần, trợt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, ma axit,

ma đá, biến đổi khí hậu và thiên tai khác; hoặc do tác động của con ngời: Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây thảm họa về môi trờng của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng; Nh các sự

cố trong khai khoáng, khai thác chế biến dầu, các nhà máy hóa chất, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đờng ống dẫn dầu, dẫn khí, sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ

1.1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng

1.1.3.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí

Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên (thiên nhiên)

Trang 4

+ Ô nhiễm do bão cát: thờng xảy ra ở các vùng sa mạc gây ô nhiễm bụi trong những vùng rộng lớn (ví dụ bão cát ở sa mạc Sahara-Bắc Phi gây hiện tợng ma bụi ở nhiều vùng ở Anh năm 1967)

+ Ô nhiễm sơng mù từ đại dơng mang theo các loại tinh thể muối (ớc tính khoảng 2.109 tấn/năm có tác hại rất lớn đến công trình xây dựng)

+ Ô nhiễm do vi khuẩn – vi sinh vật

+ Ô nhiễm do các chất phóng xạ

+ Ô nhiễm bụi vũ trụ: (bụi từ các thiên thạch, các đám mây)

Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo

khác )

+ Ô nhiễm không khí trong ngành CN hóa chất: Sản xuất axit, phân bón, giấy, vật liệu nhựa: Với điển hình là các loại hóa chất độc hại khác nhau, đặc biệt là các hydrocacbua mạch vòng (benzen - tác nhân gây ung th)

+ Ô nhiễm do ngành công nghiệp kim (luyện ngang thép, luyện kim màu; hóa dầu, sản xuất vật liệu xây dựng (nhất là CN xi măng – vụ ô nhiễm nghiêm trọng do sự

cố sản xuất tại xi măng Hoàng Thạch)

1.1.3.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trờng nớc

Các nguồn tự nhiên: nớc ma chảy tràn mang theo chất rắn (rác, bụi đất, hóa

chất bảo vệ thực vật, phân bón, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng ), ô nhiễm nguồn nớc do

ma xit, do các nguồn ô nhiễm từ không khí, nớc sông có thể bị nhiễm mặn, nhiễm phèn

Các nguồn nhân tạo: nớc thải sinh hoạt của con ngời với các tác nhân gây ô

nhiễm điển hình là: các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ dễ phân hủy (protein, mỡ, cacbohydrat) chất dinh dỡng (Phot pho, nito dẫn tới sự phú dỡng), vi trùng gây bệnh (tả, lỵ, thơng hàn ), mùi ; nớc thải và chất thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải các tác nhân gây ô nhiễm điển hình tùy thuộc vào đặc trng của ngành sản xuất ví dụ:

+ Ngành chế biến thực phẩm: các chất hữu cơ với hàm lợng cao( ví dụ nh vụ nhà máy sản xuất bột ngọt thải ra sông thị vải mỗi ngày khoảng gần 80.000m3 nớc thải với hàm lơng ô nhiễm hữu cơ rất cao-trong khi đăng ký thải chỉ có 5000m3)

+ Các ngành CN khác các tác nhân ô nhiễm: là kim loại nặng, phenol, dung môi hữu cơ, hợp chất hữu cơ đa vòng

1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nội dung của công tác ATVSLĐ&BVMT 1.2.1 Mục đích, ý nghĩa

Mục tiêu của công tác AT-VSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ

thuật, pháp luật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm

và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một ĐKLĐ tiện nghi, thuận lợi và MTLĐ ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN, hạn chế ốm đau và giảm

Trang 5

sút sức khoẻ cũng nh những thiệt hại khác đối với NLĐ, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng NLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động và Bảo vệ môi trờng

1.2.2 Tính chất của công tác AT-VSLĐ: Gồm 3 tính chất

AT-VSLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật

AT-VSLĐ mang tính luật pháp

AT-VSLĐ mang tính quần chúng rộng rãi

1.2.3 Nội dung của công tác AT-VSLĐ: Có 3 nội dung thể hiện 3 tính chất trên

- Những nội dung về khoa học kỹ thuật

- Những nội dung về xây dựng và thực hiện các luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, qui định về AT-VSLĐ và tổ chức quản lý nhà nớc về AT-VSLĐ

- Những nội dung về giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ và vận động quần chúng làm tốt công tác AT-VSLĐ

Nội dung khoa học kỹ thuật AT-VSLĐ: Bao gồm 5 ngành khoa học cơ bản nh

sau:

1 Khoa học về y học lao động: để đánh giá các tác động ảnh hởng của môi

tr-ờng, điều kiện làm việc tới sức khoẻ NLĐ và đề xuất các biện pháp phòng tránh

2 Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh: là khoa học nghiên cứu các biện

pháp kỹ thuật nhằm loại bỏ, phòng tránh và hạn chế các tác hại của môi tr ờng và điều kiện lao động tới NLĐ và dân c xung quanh

3 Kỹ thuật an toàn: là môn khoa khọc nghiên cứu các biện pháp phòng tránh,

hạn chế các nguy cơ rủi ro tác động tới NLĐ do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, do máy móc thiết bị, công nghệ và phơng thức sản xuất không hợp lý gây ra

4 Khoa học về các phơng tiện bảo vệ cá nhân: nghiên cứu, đề xuất phơng thức

và các chế tạo các PTBVCN nh: quần áo, mũ, khẩu trang, mặt nạ, kính, găng tay, giày ủng nhằm bảo vệ NLĐ trớc những nguy cơ tác động có hại của MT& ĐKLV

5 Khoa học Ecgonomic: là môn khoa học nghiên cứu cách thức làm việc, môi

và nâng cao năng suất lao động

Nội dung xây dựng và thực hiện các văn bản luật pháp về AT-VSLĐ và tăng cờng quản lý nhà nớc về AT-VSLĐ.

Nhà nớc chỉ đạo việc nghiên cứu xây dựng với sự tham gia của các cấp các ngành và tổ chức công đoàn các văn bản luật pháp, chế độ chính sách, hớng dẫn qui

định , tiêu chuẩn qui phạm về AT-VSLĐ

Nội dung giáo dục huấn luyện về AT-VSLĐ và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác AT-VSLĐ

Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện cho NLĐ nhận thức đợc sự cần thiết khi bảo

đảm an toàn trong sản xuất, ý thức lao động có kỷ luật, bảo đảm các nguyên tắc an toàn Kiểm tra và tự kiểm tra AT-VSLĐ tại chỗ làm việc, tại từng cơ sở sản xuất, đơn

vị công tác

Trang 6

1.3 Quy định chủ yếu của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi tr-ờng ở Việt nam

Những văn bản pháp luật khung chủ yếu về AT-VSLĐ ở Việt Nam

- Tháng 8/1947, trong sắc lệnh về lao động đầu tiên của nớc ta số 29SL, trong các điều 133 và 140 đã nêu rõ : “Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện để bảo an và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân” “Những nơi làm việc phải rộng rãi, thoáng khí và có ánh sáng mặt trời”

- Ngày 18/12/1964, Hội đồng Chính phủ đã có nghị định 181/CP ban hành điều

lệ tạm thời về BHLĐ Đây là văn bản tơng đối toàn diện và hoàn chỉnh về BHLĐ ở nớc

ta và chính thức đợc thi hành từ đó đến cuối năm 1991 Điều lệ gồm 6 chơng, 38 điều

- Trong tháng 9/1991, Hội đồng Nhà nớc đã thông qua và công bố ban hành pháp lệnh BHLĐ Pháp lệnh gồm 10 chơng, 46 điều quy định những nguyên tắc về tổ chức, các biện pháp kỹ thuật AT-VSLĐ nhằm phòng ngừa TNLĐ, BNN, xác định trách nhiệm quản lý nhà nớc của các ngành, các cấp và của tổ chức xã hội trong lĩnh vực này Pháp lệnh BHLĐ đã đợc thực hiện có hiệu quả ở nớc ta từ 01/01/1992 đến 12/1994

- Từ 01/01/1995 Bộ Luật lao động của Việt Nam bắt đầu có hiệu lực Trong Bộ Luật lao động có Chơng IX gồm 14 điều nói về an toàn lao động, vệ sinh lao động Ngoài ra trong các chơng khác cũng có một số điều liên quan đến BHLĐ (Chơng VII

về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Chơng X về những quy định riêng đối với lao

động nữ; Chơng XII về Bảo hiểm xã hội; Chơng XVI về thanh tra Nhà nớc về lao động,

xử phạt vi phạm pháp luật lao động v.v ) Đây là văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ

ở nớc ta

- Ngày 20/01/1995 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 06/CP gồm 7 chơng và 24 điều để quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật lao động về an toàn lao

động, vệ sinh lao động

- Ngoài ra còn có các nghị định nh NĐ 195/CP ngày 31/12/1994 hớng dẫn về thời làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; NĐ 12/CP ngày 26/01/1995 về việc ban hành Điều BHXH;Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 08/6/2004 của Thủ tớng chính phủ về việc tăng cờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện AT -VSLĐ trong sản xuất nông nghiệp; Chỉ thị

số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tớng chính phủ về việc tăng cờng thực hiện công tác BHLĐ, ATVSLĐ

Ngoài ra còn có các văn bản liên quan sau:

+ Luật công đoàn (1990) và Nghị định 133/HĐBT ngày 20/04/1991

+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989)

+ Luật bảo vệ môi trờng (1993)

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy (luật có hiệu lực từ ngày 4/10/2001,trớc đây là Pháp lệnh PCCC-1961)

Những nghị định, chỉ thị, nghị quyết, thông t, văn bản hớng dẫn của Nhà nớc và các ngành liên quan về AT-VSLĐ tâp trung vào các mảng vấn đề sau:

- Các Nghị định của Chính phủ có liên quan đến BHLĐ

- Chỉ thị tăng cờng công tác BHLĐ, cải thiện ĐKLV

- Hớng dẫn việc tổ chức chỉ đạo, xây dựng kế hoạch về BHLĐ

- Hớng dẫn chế độ huấn luyện kỹ thuật an toàn và BHLĐ cho công nhân, cán bộ

- Hớng dẫn các biện pháp an toàn lao động chung cho cơ sở và các biện pháp an toàn lao động đối với một số công việc đặc thù, cụ thể

Trang 7

- Hớng dẫn và các quy định về chế độ giờ làm việc, ngày nghỉ, phụ cấp làm đêm

và làm thêm giờ, về chế độ lao động đối với nữ công nhân viên chức và thiếu niên, về tiêu chuẩn trang cấp phơng tiện bảo vệ cá nhân, về bồi dỡng độc hại.v.v

- Hớng dẫn về chế độ kiểm tra BHLĐ, về mạng lới an toàn vệ sinh viên

- Hớng dẫn về khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ

- Hớng dẫn về công tác BHLĐ ở cơ sở v.v

II Hiện trạng Công tác ATVSLđ và BVMT của nƯớc ta hiện nay và Các giải pháp 2.1 Hiện trạng MT và ĐKLV ở nớc ta hiện nay

2.1.1 Hiện trạng môi trờng lao động

Hiện nay các số liệu báo cáo thống kê về môi trờng lao động vừa rất không đầy

đủ,vừa không chính xác Mặc dù, theo Luật bảo vệ môi trờng, hàng năm các CSSX đều phải đánh giá tác động môi trờng và báo cao các cơ quan chức năng Mặc dù vậy, do TLĐLĐVN đợc nhà nớc giao quản lý Trạm quan trắc và phân tích môi trờng lao động quốc gia,nằm trong Viện nghiên cứu KHKT BHLĐ, hàng năm đợc giao quan trắc và phân tích MTLĐ cho hàng trăm cơ sở sản xuất để báo cáo chính phủ và đa vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, nên Viện BHLĐ đã xử lý các số liệu đó và đa ra bức tranh toàn cảnh về hiện trạng MTLĐ của nớc ta hiện nay và những ảnh hởng của nó tới sức khỏe ngời lao động

Đối tợng khảo sát

- Điều tra khảo sát 1036 CSSX trên toàn quốc (2004-2009 ), theo số mẫu cân

đối với các ngành nghề, số lợng ngời lao động trên toàn quốc cho thấy

2.1.2 Mức độ ô nhiêm môi trờng theo các yếu tố gây ô nhiễm

Hình 1 Mức độ ô nhiễm môi trờng theo các yếu tố ô nhiễm

Khoảng 50 – 68% CSSX có MTLĐ bị ô nhiễm, trong đó nhiều nhất là ô nhiễm nhiệt (nóng), tiếp theo là Hơi khí độc, hoá chất và bụi

2.1.3 Về sức khoẻ bệnh tật

Bảng 1-Tình hình sức khoẻ bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Nóng HKĐ Bụi Hoá

chất

ồn rung Thiếu AS

Yt khác Không ô nhiễm 17 40 53.3 73 31.1 68.3 91

Ô nhiễm vừa 68 58.3 25 26.7 55.7 31.7 9

Ô nhiễm nhiều 15 1.7 21.7 13.2

17 40 53.3 73

31.1

68.3 91

68 58.3

25 26.7

55.7

31.7

9 15

1.7

21.7

13.2

Trang 8

2 Các bệnh viêm nhiễm đờng hô hấp (mũi, họng, phế

Theo kết quả khảo sát, bệnh NLĐ mắc nhiều nhất là các bệnh đờng hô hấp, tiếp theo là các bệnh đờng ruột và cơ xơng khớp Các bệnh này có liên quan chặt chẽ tới môi trờng và ĐKLV của NLĐ và phù hợp với mức độ ô nhiễm môi trờng ở 2.3

2.1.5 Về bệnh nghề nghiệp

Hình 2 Tỷ lệ các loại BNN trong số những ngời mắc BNN

31.85

8.34

6.96

50.7

0.25 1.15

0.75 1 Bệnh bụi phổi Silic

2 Bệnh điếc nghề nghiệp

3 Viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

4 Nhiễm độc do hóa chất bảo vệ thực vật

5 Bệnh sạm da nghề nghiệp

6 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì

7 Các bệnh nghề nghiệp khác

(1) (7)

(6)

(4)

(3)

Tỷ lệ BNN này phản ánh khá chính xác trình độ công nghệ sản xuất, mức phát triển kinh tế – xã hội và MT&ĐKLV của NLĐ Việt Nam hiện nay

2.1.6 Phân loại sức khoẻ NLĐ

CSSX) với 338.512 NLĐ ( xem bảng 2)

Bảng 2-phân loại sức khoẻ lao động

Loại Số lợng Tỷ lệ (%)

Loại sức khoẻ

Số lợng Tỷ lệ lợng Số Tỷ lệ lợng Số Tỷ lệ lợng Số Tỷ lệ lợng Số Tỷ lệ

Trang 9

số 338.512 100 60.022 17,75 196.622 44,2 106.293 31,4 19,464 5,7 3.046 0,9

Nữ 141.836 41,9 26.654 18,8 67.411 47,52 44.929 31,6 7.270 5,1 884 0,63

Nam 196.676 58,1 33.368 19,0 83.587 42,5 61.363 31,2 12.194 6,2 2.163 1,1

(Ghi chú: SK loại I: rất khoẻ; loại II: Khoẻ; loại III: Trung bình; loại IV: Yếu; loại V: rất yếu)

Nh vậy, theo nh tiêu chí phân loại sức khoẻ ở nớc ta hiện nay NLĐ Việt Nam có

tỷ lệ sức khoẻ loại 2 là cao nhất, tiếp theo là loại 3, loại 1 chỉ có 17,75%

2.1.7 Về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp qua thống kê

Mặc dù hiện nay nhà nớc đã có pháp lệnh thống kê, các nghị định, thông t cũng

đều yêu cầu công tác thống kê, khai báo TNLĐ & BNN cho các cơ quan quản lý Nhng cho tới nay công tác này vẫn còn rất kém, những con số thống kê và kết quả điều tra cắt ngang dới đây cho thấy thực trạng này

Bảng 3- Thụ́ng kờ tai nạn lao đụ̣ng 2007-2011

NĂM

TAI NẠN LAO ĐỘNG TAI NẠN LAO ĐỘNG CHẾT NGƯỜI

Số vụ Số người bị tai

Số người tai nạn

chết

Trang 10

2010 5,125 5,307 554 601

2.2 Nhận xét và đề xuất giải pháp

2.2.1.Nhận xét

2.2.1.1.Những thành tựu

- Đảng, nhà nớc và tổ chức Công đoàn ngày càng quan tâm và đánh giá cao vai trò của công tác ATVSLĐ&BVMT trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc(các chơng trình quốc gia về BHLĐ, sức khỏe môi trờng )

- Hệ thống tổ chức, quản lý, thanh kiểm tra đã đợc kiện toàn

- Công tác vận động quần chúng có những tiến bộ đáng kể

- Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KHKT AT-VSLĐ&BVMT mà cốt là Viện BHLĐ đã có nhiều công trình có giá trị, đóng góp cho sự phát triển sản xuất và cham sóc ,bảo vệ sức khỏe NLĐ

2.2.1.2 Những thiếu sót và tồn tại:

- MT&ĐKLV trong nhiều ngành sản xuất nhất là ở các cơ sở sản xuất vừa, nhỏ

và làng nghề còn xấu Tình hình TNLĐ, sức khoẻ và BNN của NLĐ vẫn còn nghiêm trọng

- Các văn bản pháp luật liên quan đến AT-VSLĐ&BVMT mặc dù đã đầy đủ,

nh-ng cha đồnh-ng bộ, một số đã lạc hậu Các chế tài để thực hiện các chế độ chính sách về AT-VSLĐ&BVMT vẫn còn cha phù hợp và cha đợc thực hiện nghiêm túc

- Cha có sự quan tâm, đầu t thích đáng cho công tác AT- VSLĐ& BVMT

2.2.2.Các giải pháp cải thiện Môi trờng và điều kiện làm việc

2.2.2.1 Các giải pháp quản lý:

a-Hoàn thiện các công cụ pháp lý:

- Các công cụ điều chỉnh vĩ mô, nh : các nghị định, quyết định, thông t của các bộ,ban , ngành có liên quan, hệ thống quản lý

- Các công cụ hành động, nh : Hệ thống các tiêu chuẩn,qui phạm về ATVSLĐ&BVMT; các loại giấy phép ( Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi tr-ờng, an toàn áp lực và nâng chuyển, an toàn hóa chất )

b-Xây dựng các công cụ kinh tế:

- Các loại phí, nh : Phí môi trờng, phí xử phạt hành chính( vi phạm các qui định

về ATVSLĐ&BVMT), xây dựng các mức thuế cho các thiết bị công nghệ( các mức thuế cho các loại thiết bị có mức độ nguy hại khác nhau, thiết bị và sản phẩm sạch )

Ngày đăng: 26/01/2022, 16:03

w