1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bao cao dieu tra CIFOR Tăng cường thể chế vùng nông thôn để hỗ trợ an toàn sinh kế chocác chủ rừng nhỏ tham gia trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 47,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầuDự án CIFOR về “Tăng cường thể chế vùng nông thôn để hỗ trợ an toàn sinh kế cho các chủ rừng nhỏ tham gia trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam” đã điều tra thực trạng rừng trồng keo t

Trang 1

Mở đầu

Dự án CIFOR về “Tăng cường thể chế vùng nông thôn để hỗ trợ an toàn sinh kế cho các chủ rừng nhỏ tham gia trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam” đã điều tra thực trạng rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn vô tính urophylla của các hộ nông dân tại hai tỉnh Phú Thọ và Bình Định nhằm xác định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh để tăng năng suất cho rừng trồng keo và bạch đàn đối với các hộ trồng rừng qui mô nhỏ

1 Phương pháp thu thập số liệu:

1.1 Thiết kế ô

- Địa điểm: Dự án đã xác định hai tỉnh Phú Thọ và Bình Định sau khi bàn bạc và tham khảo giữa CIFOR và CeTASAF thống nhất:

+ Bình Định: Đối tượng điều tra là Keo lai hom (A.hybrid), Bạch đàn Uro (E Urophilla), trên hai huyện Cát Lâm và Phù Cát

+ Phú Thọ: Đối tượng điều tra là Keo tai tượng (A.Mangium), Bạch đàn Uro (E Urophilla), trên hai huyện là Phù Ninh và Đoan Hùng

- Phương pháp lựa chọn ô: Lựa chọn ô ngẫu nhiên bằng bản đồ địa hình và máy tính bỏ túi

- Hình dáng và kích thước ô:

+ lập ô hình tròn:

DTo: Diện tích ô Matdo/ha: Mật độ cây/ha + Bán kính ô:

+ Chú ý: Khi địa hình dốc hơn 50,phải qui đổi bán theo công thức:

- Thu thập số liệu:

+ Góc phương vị: Tính bằng độ

+ Tọa độ tâm ô: Sử dụng GPS cầm tay 60 GSX, hệ tọa độ VN 2000 sử dụng nội bộ, tính độ phút giây

+ Khoảng cách từ tâm ô tới cây đo đếm; Tính bằng m, đo bằng thước dây vải

+ Loài cây: Tên cây đo đếm (Bạch đàn, keo lai, keo tai tượng)

+ Tháng, năm trồng (theo dương lịch)

+ Đường kính ngang ngực: Đo bằng thước kẹp kính (cây 1 tuổi), đo vanh bằng thước dây vải với cây lớn hơn 1 tuổi

+ Chiều cao: Đo bằng thước đo cao hoặc Blume – Leiss, đơn vị là m Đo năm cây gần tâm ô nhất

+ Chiều cao dưới cành: Đo bằng thước đo cao hoặc Blume – Leiss,đơn vị là m Tính tới điểm phân cành chính đầu tiên

+ Chất lượng: chia ba cấp: tốt, xấu, trung bình

+ Cự ly trồng: Cây cách cây, hang cánh hang tính bằng m

+ Độ che phủ của thảm thực bì: Tính bằng % trên tổng diện tích lâm phần

+ Độ che phủ của cây bụi, cây tái sinh: Tính bằng % trên tổng diện tích lâm phần + Số lượng cây tái sinh/1 ô: Đếm số cây tái sinh trên ô

+ Độ dốc, hướng dốc: Đo bằng độ, sử dụng Bumle – Leiss hoặc la bàn cầm tay

+ Độ cao so với mực nước biển; Sử dụng GBS, đơn vị là m

2 Kết quả điều tra và đánh giá sinh trưởng

Trang 2

2.1 Các kết quả điều tra, đánh giá sinh trưởng Bình Định

Tổng số hô điều tra dự kiến là 96 ô trên hai huyện, sau khi căn cứ vào tình thực tế ở hai huyện này keo lai chỉ trồng đến tuổi năm là bị khai thác và bạch đàn uro là ít được khai thác chu kỳ chồi thứ hai và thứ ba Thực tế chu kỳ hai và ba của bạch đàn chủ yếu

là bạch đàn trắng trồng từ hạt Theo hướng đó nhóm điều tra đã điều tra 86 ô trên 43 lâm phần ở trên các điều kiện vi lập địa khác nhau là tốt, xấu, trung bình Trong đó Keo điều tra 5 cấp tuổi từ 1 – 5 mỗi cấp tuổi ba lần lặp trên ba lâm phần khác nhau, mỗi lâm phần lập hai ô, bạch đàn điều tra 3 cấp tuổi trên ba lâm phần khác nhau, mỗi lâm phần lập hai ô

Biểu 01: Tổng số ô điều tra trên hai huyện

Loài Cấp tuổi

Sinh trưởng (Tốt, TB,

Lần lặp Cộng

Sinh trưởng (Tốt, TB,

Lần lặp Cộng

Keo

lai

Bạch

đàn

Uro

2 1.1 Kết quả điều tra đánh giá tại Huyện Cát Lâm

2.1.1.1 Đối với rừng trồng Keo Lai

Theo biểu 02 thấy rõ ràng đường kính cây keo lai tăng mạnh mẽ nhất từ tuổi một sang tuổi hai, chênh lệch đường kính giữa tuổi một và tuổi hai trong khoảng từ 6-7 cm Trong khi đó các lâm phần ở tuổi ba không có sự khác biệt rõ ràng so với đường kính

so với các lâm phần ở tuổi hai Chứng tỏ cây đã có sự cạnh tranh ánh sáng và tăng trưởng đường kính chậm hơn Chiều cao tăng trưởng mạnh mẽ nhất là ở tuổi một đến tuổi hai, chiều cao của cây trong giai đoạn này tăng khoảng 7,5 – 8,5 m/năm Đến tuổi

ba và tuổi năm chiều cao của cây tăng trưởng chậm dần, thậm chí một số lâm phần đất xâu ở tuổi ba còn có chiều cao bình quân thấp hơn nhiều tuổi hai (8,27<10,81) Do ảnh hưởng của chiều cao và đường kính tăng mạnh mẽ, nên ở tuổi hai cây có năng suất tăng trưởng mạnh nhất 28,96m3/ha/năm đối với lâm phần xấu, 32,113/ha/năm, 32,593/ha/năm đối với lâm phần đất trung bình và đất tốt Mức tăng trưởng bình quân năm này là rất cao, là con số mong đợi của người trồng rừng

Trang 3

Biểu 02: Sinh trưởng Keo lai tại Cát Lâm

trưởng

Đường kính (cm)

Chiều cao (m) Thể tích (m 3 )

Năng suất (m 3 /ha/năm)

1

2

3

2.1.1.2 Đối với rừng trồng Bạch đàn

Do điều kiện thực tế người dân thường hai thác Bạch đàn ở tuổi ba đến tuổi bốn và diện tích trồng Bạch đàn Uro không nhiều nên việc điều tra gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên theo biểu 03 ta cũng thấy rõ sinh trưởng bạch đàn ở vùng này là rất phù hợp và năng suất rất cao Đường kính của Bạch đàn thay đổi mạnh mẽ ở tuổi một đến tuổi hai tăng trưởng 3-4 cm/năm, ở tuổi hai đến tuổi ba cây tăng trưởng chậm về đường kính, ở một số lâm phần trung bình đường kính ở tuổi ba bình quân còn thấp hơn đường kính

Trang 4

lâm phần ở tuổi hai (7,69<7,85) Chứng tỏ từ tuổi hai đến tuổi ba cây đã có sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng tăng trưởng dẫn đến tăng trưởng chậm dần đường kính Lý do cơ bản là mật độ trồng Bạch đàn ở vùng này rất cao từ 2500 – 3000 cây/ha

Có sự khác biệt rất lớn về năng suất các lâm phần bạch đàn, lâm phần tốt ở tuổi ba có năng suất bình quân đạt 40.72 m3/ha/năm đây là con số rất mong đợi của đa số người trồng rừng, nhưng cũng ở vùng này lâm phần đất xấu ở tuổi ba chỉ đạt năng suất 9.2

m3/ha/năm

Biểu 03: Sinh trưởng Bạch đàn Uro taị Cát Lâm

Tuổi Sinh trưởng Đường kính (cm) Chiều cao (m) Thể tích (m 3 ) (m Năng suất 3 /ha/năm)

1

2

3

2.1.2 Kết quả điều tra đánh giá tại Huyện Canh Hiển

2.1.1.1 Đối với rừng trồng Keo Lai

Theo biểu chúng ta thấy ngay được ở tuổi năm đường kính bình quân của ba các lâm phần (tốt, xấu, trung bình) đều xấp xỉ bằng hoặc nhỏ hơn các lâm phần ở tuổi 4, điều này cho thấy ở tuổi bốn lâm phần cần được tỉa thưa Các lâm phần ở đây có năng suất hàng năm tăng khá đều đối với các lâm phần tốt tăng trưởng bình quân trong năm năm ước đạt 30,2 m3/ha/năm, đối với các lâm phần xấu ước đạt 22,91 m3/ha/năm, đối với các lâm phần xấu ước đạt 20,82 m3/ha/năm

Biểu 05: Sinh trưởng Keo lai tại canh Hiển

Tuổi Sinh trưởng Đường kính (cm) Chiều cao (m) Trữ lượng (m 3 /ha)

Năng suất (m 3 /ha/năm)

1

Trang 5

Trung Bình 6.08 7.90 43.07 21.53

4

5

2.1.1.2 Bạch đàn uro

Do điều kiện thực tế tại khu vực điều tra số lâm phần trồng Bạch đàn Uro không nhiều nên nhóm điều tra chỉ thu thập đủ số liệu cho hai lớp tuổi một và tuổi ba Theo biểu 06 chúng ta thấy được năng suất bình quân năm của lâm phần tốt là có sự sai khác rõ rệt

so với lâm phần trung bình và xấu (gần gấp hai lần 20.29 m3/ha/năm so với 11.26

m3/ha/năm và 10.17 m3/ha/năm) Bạch đàn được trồng ở Canh Hiển là có năng suất bình quân năm thấp hơn so với đa số năng suất bình quân năm của Keo lai ở cùng một cấp tuổi

Biểu 06: Sinh trưởng Bạch đàn Uro tại Canh Hiển

Tuổi Sinh trưởng Đường kính (cm) Chiều cao (m) Trữ lượng (m 3 ) (m Năng suất 3 /ha/năm)

3

2.1.3 Thực trạng và định hướng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho các hộ trồng rừng công nghiệp qui mô hộ gia đình tại hai huyện Vân canh và Canh Hiển

2.1.3.1 Thực trạng rừng trồng Keo và Bạch đàn

- Mật độ trồng rừng hiện tại là quá dày mật độ phổ biển với keo tai tượng là 2000 và

2500 cây/ha Đối với Bạch đàn là 2500 cây/ha Ở mật độ này đến tuổi bốn, tuổi năm cây có sự cạnh tranh mạnh mẽ về ánh sáng và dinh dưỡng dẫn đến chậm sinh trưởng đường kính và hình than xấu

Trang 6

- Kỹ thuật trồng: Do đất phổ biến tại vùng hai huyện này là đất có thành phần cơ giới cát chiếm tỷ lệ cao nên kỹ thuật trồng là rất quan trọng Một số lâm phần xuất hiện nhiều cây đổ và chết do kỹ thuật trồng kém

- Kỹ thuật chăm sóc: Các lâm phần đều được chăm sóc và bón phân đến năm thứ ba mỗi năm tiến hành hai lần Nhưng tồn tại phổ biến tại hai huyện này là hầu hết các lâm phần ở đây đều không được hay tỉa cành, trong các lâm phần có khoảng 27% cây hai thân chở lên Việc bón phân chưa được tiến hành hợp lý

- Nuôi dưỡng: 100% lâm phần ở hai huyện không tiến hành tỉa thưa

- Khai thác: các lâm phần keo tiến hành thu hoạch ở tuổi bốn và tuổi năm, chỉ bán gỗ dăm Các lâm phần bạch đàn thu hoạch ở tuổi 3-4 bán gỗ dăm và gỗ cọc trống

Trang 7

- Quản lý lập địa: Người dân ở hai huyện chưa hiểu về quản lý lập địa, toàn bộ các lâm phần sau khi thu hoạch tiến hành đốt cành nhánh gây mất một lượng các chất hữu cơ trong đất do bị cháy và rửa chôi

2.1.3.2 Định hướng phát triển

- Giống: Đối với keo lai, các vườn ươm sản xuất giống tại tỉnh phải lien tục trẻ hóa cây hom mẹ 3 năm một lần, hom được lựa chọn chỉ là hom ngọn có chất lượng tốt Cây con đem trồng đủ chất lượng góp phần nâng rừng trồng và hạn chế cây hai thân

- Mật độ: Mật độ trồng phổ biến nên là 1660 cây/ha

- Kỹ thuật trồng và chăm sóc: Trồng cây phải làm rễ cây tỏa đều ra xung quanh hạn chế cây đổ do gió Bón phân đúng theo hướng dẫn kỹ thuật, đúng theo thời vụ Chăm sóc kịp thời, tỉa cành tạo tán cho cây có hình thân đẹp, không để cây hai thân

- Tỉa thưa: Để đa dạng hóa sản phẩm (gỗ dăm, gỗ cọc trống, gỗ ván, gỗ mỹ nghệ) phải tiến hành tỉa thưa đúng thời điểm vừa làm tăng năng suất của rừng trồng vừa đảm bảo

an toàn, đa dạng về thị trường sản phẩm

- Tiến hành đa dạng hóa rừng trồng: Trồng rừng hỗn giao với rừng cây bản địa, trồng kết hợp cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán, xúc tiến tái sinh tự nhiên

- Quản lý lập địa: Không đốt thực bì ở nơi đất dốc, hạn chế các tác động xấu đến môi trường do quá trình khai thác và đốt thực bì gây ra

2.2 Kết quả điều tra, đánh giá sinh trưởng tại tỉnh Phú Thọ

Tổng số ô điều tra dự kiến ở hai huyện là 96 ô trên 48 lâm phần Căn cứ vào tình hình thực tế ở huyện Ca Đình trồng chủ yếu là Keo tai tượng từ tuổi 1.5 đến tuổi 6.5 còn ở huyện Trạm thản chỉ trồng chủ yếu thuần Bạch đàn từ tuổi 1 – 4 nên dung lượng mẫu được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Mỗi một cấp tuổi điều tra ít nhất là

3 lâm phần trên ba điều kiện vi lập địa khác nhau, mỗi lâm phần có điều tra ít nhất hai

ô tùy thuộc vào độ sai khác trong lâm phần Tổng số ô đo đếm được lập là 109 ô

Trang 8

Biểu 07: Tổng số ô điều tra tại hai huyện

Sinh trưởng (T, TB, X) Sinh trưởng (T, TB, X)

Keo

tai

tượn

g

Bạch

đàn

Uro

2.2.1 Kết quả điều tra tại huyện Đoan Hùng

2.2.1.1 Đồi với rừng trồng Keo tai Tượng

Theo biểu 07 chúng ta thấy sinh trưởng đường kính, chiều cao và năng suất rừng của

ba kiểu lâm phần (tốt, xấu, trung bình ) là có sự chênh nhau rõ rệt Các lâm phần cây tốt có sự tăng trưởng rất đều qua các năm tăng trưởng mạnh mẽ nhất là ở tuổi 2.5 và 6.5 Năng suất ở tuổi 6.5 đạt vượt trội so với các cấp tuổi khác 167.48 m3/ha đối với lâm phần tốt và 165.13 m3/ha đối với lâm phần trung bình

Biểu 07: Sinh trưởng của Keo tai tượng tại Đoan Hùng

Tuổi Sinh trưởng Đường Chiều cao Trữ lượng Năng suất

1.5

2.5

Trang 9

Xấu 6.98 8.22 39.79 11.37 4.5

5.5

6.5

2.2.1.2 Đối với rừng trồng Bạch đàn uro

Theo biểu 08 chúng ta thấy rõ ràng Bạch đàn Uro ở tuổi 1.5 và 2.5 không có sự chênh lệch nhau rõ rệt về đường kính cũng như chiều cao, ở tuổi 3.5 các lâm phần Bạch đàn

có sự khác biệt rõ rệt về chiều cao và sản lượng Trữ lượng ở tuổi ba với các lâm phần tốt đạt 68.33 m3/ha so với các lâm phần tốt ở tuổi hai chỉ đạt 14.51 m3/ha Ở tuổi một

và tuổi hai có sự khác biệt rất lớn về chiều cao và đường kính giữa các lâm phần tốt, trung bình và lâm phần xấu

Biểu 08: Sinh trưởng Bạch đàn uro tại Đoan Hùng

Tuổi Sinh trưởng Đường kính (cm) Chiều cao (m) Trữ lượng (m 3 /ha) (m Năng suất 3 /ha/năm)

1.5

2.5

3.5

2.2.2 Kết quả điều tra tại huyện Phù Ninh

2.2.2.1 Đối với rừng trồng Keo tai tượng

Trang 10

Do diện tích rừng trồng keo tai tượng rất thấp, không đủ dung lượng mẫu để điều tra Nên đối tượng điều tra chỉ là rừng trồng bạch đàn vô tính urophylla và rừng chồi của loài cây này

2.2.2.2 Đối với rừng trồng Bạch đàn Uro

Theo biểu 09 chúng ta thấy ngay được có sự sai khác rõ rệt về sinh trưởng đường kính, chiều cao và năng suất giữa các lâm phần (tốt, xấu, trung bình) Các lâm phần tốt có sự tăng trưởng nhanh đột biến về cả ba chỉ tiêu ở cấp tuổi 1.5, 2.5, 3.5 và sụt giảm về cả

ba chir tiêu ở tuổi 4.5 so với các lâm phần trung bình và xấu Ở tuổi 3.5 các lâm phần tốt có năng suất bình quân năm đạt cao nhất 31.26 m3/ha/năm, các lâm phần trung bình

là ở tuổi 1.5 đạt 30.45 m3/ha/năm, các lâm phần xấu ở tuổi 2.5 đạt 22.61 m3/ha/năm Đường kính, chiều cao và năng suất của rừng chồi là rất thấp, thiếu hiệu quả

Biểu 09: Sinh trưởng Bạch đàn uro tại Phù Ninh

trưởng

Đường kính (cm)

Chiều cao (m)

Trữ lượng

Năng suất (m 3 /ha/năm)

Bạch

đàn

Uro

1.5

2.5

3.5

4.5

Bạch

đàn

2.2.3 Thực trạng và định hướng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho các hộ trồng rừng công nghiệp qui mô hộ gia đình tại hai huyện Phù Ninh và Đoan Hùng

2.2.3.1 Thực trạng rừng trồng Keo và Bạch đàn uro

- Giống: Tuy ở hai huyện này giống cây trồng đã được cải thiện rất nhiều Nhưng người dân vẫn tận dụng ươm giống xô bồ bán cho các hộ trong vùng Thực trạng này

Trang 11

chưa kiểm soát hết được nên các lâm phần rừng trồng chưa đạt được năng suất như mong muốn Người dân vẫn chưa có hiểu biết về tầm quan trọng của giống

- Mật độ: Mật độ cây trồng không thống nhất ở trên cả hai huyện, cự ly hàng và cây không ổn định Các hộ trồng thường với mật độ dầy

- Phân bón: Các hộ dùng chủ yếu là phân NPK, liều lượng bón không giống nhau, phân dùng chủ yếu để bón thúc Công việc bón lót không được lưu tâm

- Chăm sóc: Rừng được chăm sóc hai lần năm, chăm sóc ba năm, công việc chăm sóc được tiến hành đều đặn và khá tốt Tuy nhiên việc tỉa cành và tỉa cây hai thân, cây bị bệnh là hoàn toàn không được chú ý

- Năng suất của rừng biến đổi rất thất thường Chứng tỏ người dân có hiểu biết chưa đồng đều và chưa có biện pháp canh tác chuyên biệt với nhiều loại vi lập địa khác nhau

- Đối với rừng chồi: Rừng chồi chủ yếu người dân để lại các cây trồng từ hạt Người dân hầu hết chưa có các biện pháp kỹ thuật kinh doanh rừng chồi, số chồi để trên một gốc nhiều thường là 3 chồi các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cho rừng chồi hầu như không được lưu tâm Hầu hết người dân để lại rừng chổi là do thiếu kinh phí để trồng mới Tuy nhiên việc để lai rừng trồi này chưa chắc đã mang lại hiệu quả kinh tế vì năng suất rừng chồi là rất thấp

2.2.3.2 Định hướng phát triển rừng trồng qui mô hộ gia đình

- Giống cây trồng: Người dân nên mua giống tại các cơ quan có nhiều thành tích trong

cải thiện giống cây rừng như Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam) và Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (Phù Ninh) Đồng thời nên tư vấn các giống có năng suất cao và phù hợp với từng điều kiện lập địa từ các nhà nghiên cứu ở các cơ quan trên Giống cây trồng nên có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, giống phải có chứng chỉ là giống tiến bộ kỹ thuật của nhà nước

Trang 12

- Kỹ thuật lõm sinh:

+ Nờn trồng với mật độ theo quy trỡnh trồng rừng thõm canh hiện hành của nhà nước

(1660 cõy/ha) đối với rừng trồng mới

+Nờn bún phõn đầy đủ với 200 gam phõn NPK (bún lút), nếu cú điều kiện nờn bún thờm phõn chuồng (khoảng 1kg) Nờn bún thỳc vào năm thứ 2 và thứ 3

+ Nờn chăm súc năm thứ nhất 3 lần (làm cỏ, vun gốc và bún thỳc), năm thứ 2 hai lần

và năm thứ 3 hai lần Chăm súc nờn làm vào mựa khụ vỡ vào mựa khụ cỏ dại thường cạnh tranh nước rất mạnh với cõy trồng chớnh, đồng thời cũng hạn chế được rửa trụi và xúi mũn làm giảm lượng phõn bún thỳc

+ Đến năm thứ ba nờn tỉa cành đối với rừng cú mật độ ban đầu hợp lý để tăng chất lượng thõn cõy, tỉa thưa và tỉa cành đối vời rừng cú mật độ ban đầu cao

+ Đối với lập địa cú thực bỡ tế guột nờn được cầy lật đất, với rừng trồng rồi nờn xới cỏ vun gốc với diện tớch rộng (đường kớnh lớn hơn 1m)

+ Nếu cú điều kiện cú thể trồng hỗn giao giữa keo và bạch đàn theo tỷ lệ 50:50 Vỡ khi trồng theo cỏch này thỡ cõy bạch đàn cú thể khai thỏc sớm trong 4 năm đầu, đồng thời cõy keo cũng tạo được hỡnh dỏng thẳng, ớt cành nhỏnh Sau khai thỏc bạch đàn, keo giữ lại sinh trưởng tốt và dựng để bỏn cho gỗ xẻ rất cú hiệu quả kinh tế

+ Quản lý và bảo vệ nghiờm ngặt, khụng chăn thả gia sỳc, khụng thu nhặt cành khụ lỏ rụng trong rừng, khụng đốt lửa

- Đối với cõy chồi: Với cõy chồi từ hạt nờn thay thế bằng rừng trồng mới từ cõy mụ – hom cú chất lượng cao Với cõy chồi từ cõy mụ – hom nờn giữ lại từ 1 đến 2 (tỉa chọn những chồi sinh trưởng tốt nhất để lại) chồi trờn 1 cõy, chăm súc chu đỏo, nếu cú điều kiện nờn bún phõn cho cõy chồi

3 Giải phỏp chung

Hai nhõn tố quyết định đến thành cụng của trồng rừng hiện đang được cỏc nhà nghiờn cứu và sản xuất trờn toàn thế giới và trong nước quan tõm và giải quyết là:

- Tạo được giống khỏng bệnh cú năng suất cao

- Cỏc biện phỏp kỹ thuật thõm canh đồng bộ

Đi đôi với công tác giống thì hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đồng bộ cần phải đợc quan tâm, nếu giống tốt mà không có biện pháp thâm canh đồng bộ thì hiệu quả sản xuất sẽ không cao

Sự kết hợp giữa công tác chọn giống, cải tạo giống và biện pháp thâm canh đồng bộ đợc thể hiện qua mô hình sau:

Muốn tăng năng suất cần phải :

1 Chọn loài cây Phù hợp (m1) M1

2 Cải tạo giống Cao độ (m2) M2

3 Phân bón Tối u (m3) M3

M

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w