1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài toán góc và khoảng cách trong đề tham khảo THPTQG 2020 môn Toán

34 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách 1: Dựng đoạn vuông góc chung thường dùng khi hai đường vừa chéo và vuông góc Cách 2 : Quy về khoảng cách từ đường này đến mặt phẳng song song với nó và chứa đường kia , cuối cùng l

Trang 1

Nhắc lại các cánh tính khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau a và b

Cách 1: Dựng đoạn vuông góc chung (thường dùng khi hai đường vừa chéo và vuông góc) Cách 2 : Quy về khoảng cách từ đường này đến mặt phẳng song song với nó và chứa đường

kia , cuối cùng là quy về khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng :

Cách 3 : Quy về khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song mỗi mặt chứa một đường

Câu 37 đề thi tham khảo: Là bài toán tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

trong hình chóp có đường cao cho trước Một bài ở mức độ Vận Dụng Có hai ý tưởng nổi bật trong bài :

Thứ nhất : Là bài toán tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo và không vuông góc với

nhau : Một đường nằm trong mặt phẳng đáy và một đường là cạnh bên Nên giải quyết vấn

đề khoảng cách này có lối mòn đối với học sinh thường dùng đó là cách 2 :

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b :

d a b( , )=d a( ,( )P )=d M( ,( )P ) với : ( )Pb,( )P / / ,a Ma

Vì bài toán có chân đường cao cho trước nên : Đưa Về bài toán tính khoảng cách từ chân đường cao đến mặt phẳng bên

Thứ hai : Đáy của hình chóp là một hình thang rất hay , rất đặc biệt : từ đó dẫn đến đường

chéo vuông góc với cạnh bên , là rút ngắn cách tính khoảng cách

2 Lời giải tham khảo

Ngô Tú Hoa và Thoa Nguyễn

Câu 37: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang, AB=2a,AD=DC =CB=a SA

PHÂN TÍCH – BÌNH LUẬN CÂU 37

I

=I

Trang 2

13 a

Lời giải Chọn A

Cách 1

Ta có DM / / ( SBC ) ⇒ d DM SB ( , ) = d DM ( , ( SBC ) ) = d M ( , ( SBC ) )

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm M , đường kính AB

Suy ra tam giác ABC vuông tại C

Trang 3

Trong mp SAC kẻ ( ) AHNI, mặt khác, ta chứng minh được MI⊥(SAC )

4

a AH

Trang 4

Chóp S ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a 3 Hình chiếu H của S trên mặt phẳng (ABC)

là trung điểm cạnh AB và SH =a Gọi M N, lần lượt là trung điểm của SC MC, Tính khoảng

cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AM BN,

+ Gọi E là trung điểm cạnh AC ; K là hình chiếu của N trên HCNK/ /SH

Trang 5

Cho hình chóp S ABCSA⊥(ABC), tam giác ABC đều và SA = AB = a Gọi M N, lần

lượt là trung điểm của BCSC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AMBN

Gọi M ' là trung điểm SCMM '/ / BN

396

'

++

a a

Suy ra

2 '

3932

1339

Trang 6

Cho hình lăng trụ đứngABC A B C ' ' ' có đáy tam giác ABC là tam giác vuông tại A

Biết AC=2 3a, M là trung điểm của CC' Góc giữa mặt phẳng ( A B M ′ ′ ) và mặt đáy

bằng 30 Khoảng cách giữa hai đương thẳng ABB M ′ bằng

Trang 7

Gọi N ′ là trung điểm của BC, suy ra BM / /(ANN')

Trang 8

Cho hình chóp S ABCSAAB SB, ⊥BC, đáy ABC là tam giác đều cạnh a

GọiM N, lần lượt là trung điểm SB BC, , biết d S( ,(ABC) )=2a Tính khoảng cách giữa

Trang 9

Tính được BB C△ ′ vuông tại C Nên gọi S là trung điểmBB′ thì SA=SB=SC

Nên gọi H là hình chiếu của S trên mp(ABC) thì H là tâm đường tròn ngoại tiếp

Trang 10

Cho khối chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2a , SA=SB=a 2,

khoảng cách giữa hai đưởng thẳng ABSC bằng a Tính thể tích của khối chóp đã

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Ta có SA=SB=a 2 nên tam giác SAB cân tại S suy ra SMAB

Gọi N là trung điểm đoạn thẳng CD suy ra MNAB

Do đó AB⊥(SMN) mà AB⊂(ABCD) nên (SMN) (⊥ ABCD)

Trang 11

Cho tứ diện ABCD, có AD=3 ,a AB=2 ,a BC=4 ,a BD= 13aDAC=90 Biết

MỘT LÀ : phát triển Khôi phục hình ẩn là hình chóp có đáy là hình bình hành để sử dụng khoảng cách giữa cặp cạnh đáy và cạnh bên chéo nhau đưa về khoảng cách giữa một điểm thuận lợi trên cạnh đáy đến mặt bên

HAI LÀ : Sử dụng giả thiết tìm chân đường cao cho chóp D ABC , triển khai giả thiết khoảng cách

Từ giả thiết ta có AD2+AB2=BD2 ⇒DAABDA⊥(ABC)

Dựng hình bình hành ABECEC=AB=2a

d AB CD =d AB CDE =d A CDE

Kẻ AKCE AH, ⊥DK AH⊥(DCE)

Trang 12

AK a AK

Cho tứ diện ABCDAB=BD= AD=2 ,a AC= 7a , BC= 3a Biết khoảng cách

giữa hai đường thẳng AB CD, bằng a , tính thể tích của khối tứ diện ABCD

Cách 1

Xuất phát từ cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1 :

Phục dựng đường cao để xác định được khoảng cách trong giả thiết

Coi tứ diện là hình chóp D ABC

Qua C kẻ tia Cx/ /AB Khi đó d AB CD( , )=d AB CD Cx( ,( , ) )

Giả thiết DA=DB suy ra hình chiếu H của D trên đáy thuộc đường thẳng trung trực đoạn AB , đường thẳng này qua trung điểm M của AB và vuông góc với AB

Lại có AB2+BC2= AC2⇒ABAC

Trang 13

Phục dựng hình chóp đáy là hình bình hành hay các trường hợp đặc biệt của hình bình hành

Hình quen : Chóp S ABCD đáy ABCD là hình bình hành thì

d AB SC( , )=d AB( ,(SCD) )=d M( ,(SCD) ) với bất kỳ điểmMAB

Dấu hiệu :

Từ giả thiêt các cạnh ta có được AB2+BC2 =AC2 ⇒ ABAC

Nên có nửa hình chữ nhật ABC nên dựng hình chữ nhật ABCE

Ta có chóp D ABCE có đáy ABCE là hình chữ nhật

Khi đó a=d AB CD( , )=d AB( ,(CED) )=d M( ,(CED) ) (Với M là trung điểm AB )

Trang 14

Phục dựng hình lăng trụ đứng có hai mặt bên chứa hai mặt của tứ diện và một cạnh bên lăng

trụ là một cạnh của tứ diện và một đỉnh của tứ diện thuộc một cạnh bên khác

Trang 16

C

NHÓM TOÁN VD – VDC

ĐỀ THI THAM KHẢO BGD 4/2020

Ngô Tú Hoa – Dung Ngô – Nguyễn Thị Hồng Gấm

PHÂN TÍCH Ý TƯỞNG CÂU 49 ĐỀ THI THAM KHẢO

Có hai Nội Dung trọng tâm của câu 49 đó là: Thể tích và Góc giữa hai mặt phẳng

I Phân tích về bài toán thể tích:

Một bài toán thể tích kiểm tra được hai kỹ năng:

+ Thứ nhất là xác định và tính đường cao

+ Thứ hai là tính diện tích đáy

Thì trong bài toán này khó khăn đó là đường cao: Phương của đường cao chưa có và giá trị của đường cao được cho ẩn trong giả thiết về góc giữa hai mặt phẳng

Khi đó, để giải bài toán này ta có thể dùng hai con đường:

+ Con đường 1 đi tìm và xác định đường cao của chóp đã cho bằng cách chọn ẩn

là độ dài đường cao Tìm ẩn qua giả thiết góc Đó là cách làm 1 và 2 trong bài

+ Con đường hai khi xác định góc giữa hai mặt phẳng , ta đã đưa yêu cầu tính thể tích về bài toán tính thể tích của hình dễ xác định đường cao : Đó là giao tuyến của hai mặt phẳng trong giả thiết góc Khi đổi đường cao thì ta sẽ định hướng đáy mới theo đường cao này- Đó là cách 5 trong câu 49 này

II Phân tích về bài toán góc giữa hai mặt phẳng :

Trước hết là nhắc lại lý thuyết về góc giữa 2 mặt phẳng phân biệt PQ cắt

Trang 17

C

S là diện tích của đa giác chiếu của đa giác H chiếu trên mp Q

+ Cách 5: Phương pháp diện tích hai mặt: giả sử là góc giữa hai mặt ABC

ABD

.sin3

ABC ABD ABCD

Chú ý : Khi gặp bài góc khó tìm : Ta có thể mở rộng mặt phẳng để góc cần tìm được

nhìn thấy rõ ràng hơn,hoặc áp dụng mặt phẳng song song để đưa về góc giữa hai mặt phẳng dễ tìm hơn

Tiếp theo Bài toán góc giữa hai mặt phẳng luôn là bài toán khó nhất trong các bài

toán hình học không gian Câu 49 trong đề thị tham khảo : Bộ đã đưa ra hai vấn đề khó thường gặp và kiểm tra kiến thức cơ bản về góc

+ Khó thứ nhất là cái khó chung của bài toán hình học không gian, là hình trong

bài không có đường cao cho trước

+ Khó thứ hai là cái khó riêng của bài toán góc giữa hai mặt phẳng Ở đây câu 49

này còn kết hợp hết cái khó của bài toán góc: Cho góc giữa hai mặt bên vào giả thiết

Muốn giải quyết được bài toán này phải khai thác được giả thiết góc

Tuy nhiên đây đã là bài toán quen , ý tưởng không có gì mới

Nên chúng ta chỉ cần lần lượt giải quyết hai vấn đề trên Và nắm vững cách xác định góc cơ bản

Giải quyết vấn đề 1:

Tìm đường cao của hình : học sinh phải tìm đường cao bằng cách suy ra từ các quan hệ

vuông góc giữa đường với đường để chứng mình được đường vuông góc với mặt, hay phục dựng hình ẩn để xác định đường cao

Giải quyết vấn đề 2:

- Để khai thác được giả thiết góc ta thường làm :

+ Xác định được góc Trong quá trình xác định góc phải tránh bẫy khi đưa về góc giữa hai đường thẳng cắt nhau nó là góc không tù

+ Cần chọn ẩn ( Là chiều cao hay cạnh đáy nếu giả thiết chưa có) sau đó sử dụng giả thiết góc để tìm ẩn

- Và có thể sử dụng nhiều phương pháp khác ngoài hai cách truyền thống để tính góc giữa hai mặt phẳng

- Ta đi chứng minh 1 công thức tính nhanh sau :

Cho hình chóp S ABCDSA ABCD ,đáy ABCD là hình chữ nhật , biết

Trang 18

A S

Gọi E F, lần lượt là hình chiếu của A lên SB SD, , khi đó ta có AE   SBC và AF   SDC ,

SB

2

SA SE SB

 suy ra

 suy ra

Trang 19

C

LỜI GIẢI CÂU 49 ĐỀ THI THAM KHẢO NĂM HỌC 2019-2020

Câu 49: [ ĐỀ THI THAM KHẢO - 2020 ] Cho khối chóp S ABC có đáy

ABC là tam giác vuông cân tại , A AB a SBA , SCA 90 , góc giữa hai mặt phẳng  SAB  và  SAC  bằng 60 Thể tích khối chóp đã cho bằng

Tương tự, ta có ACCDABDC là hình vuông cạnh a Đăt SDx x, 0

Gọi H là hình chiếu vuông góc của D lên

Trang 20

Đây là cách truyền thống cả trong bài tính thể tích và một phương pháp thường gặp trong

bài toán góc giữa hai mặt bên : Đó là sử dụng khoảng cách trong bài toán góc giữa hai mặt

Trang 21

Ta có hai tam giác vuông SAB và SAC bằng nhau và chung cạnh huyền SA

Kẻ BI    SACI    SA

Góc giữa hai mặt phẳng  SAB và   SAC là góc giữa hai đường thẳng BI và

CIBI CI  

BCa 2, BIC cân tại I

DoBICIAC a a 2BCnênBIC không đều

6120

Cách 4 trắc nghiệm: CÔNG THỨC TÍNH NHANH :

Gọi D là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng  ABC

Trang 22

C

Bình Luận cách 4 :

Đây là Công thức tính nhanh rất hữu hiệu , nhưng lại đòi hỏi giả thiết đủ điều kiện để thực

hiện công thức Nên khi thay đổi đáy thì công thức khó sử dụng

Cách 5:

Sau khi đã tính được SA ta có thể tính thể tích tứ diện một cách ngắn hơn

6120

Phát triển đáy từ tam giác vuông cân thành tam giác vuông không cân Sử dụng

CT khoảng cách để tính góc – Ngoài ra áp dụng CT tính nhanh

a

3

2 15 3

a

3

15 6

a

3

15 2

a

Tác giả : Dung Ngô – Phản biện : Nguyễn Thị Hồng Gấm

Trang 23

C

Lời giải

Chọn A

Gọi góc cần tìm là SAB , SBC Ta sẽ phục dựng hình ẩn là chóp S ABCD :

Giả sử gọi D là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng  ABC

Ta có AB SA AB AD

AB SD Tương tự, ta có BC CD ABCD là hình chữ nhật

Nên S ABCD là hình chóp có SD ABCD đáy , ABCD là hình chữ nhật

Đăt SD h h, 0 Coi a 1 để tiện tính toán

Cách 1 : Áp dung phương pháp khoảng cách để tính góc :

,

10 10

2 2

Kết quả tính toán như trên

Bình Luận : Rõ ràng CT tính nhanh giúp giải trắc nghiệm rất hiệu quả

Trang 24

C

Phát triển 2 : Phát triển đáy thành hình thang cân

Phục dựng hình ẩn, Đưa về bài toán gốc – áp dụng CT tính nhanh.

Câu 2: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO] Cho hình chóp S ABCD , đáy ABCD là hình thang

2

a

BC AD BC AD a AB CD Biết SBA SCD 90 , và góc giữa hai

mặt phẳng SAB và SCD bằng 60 Tính thể tích khối chóp S ABC

SBE SCE Ta đưa về bài toán gốc

Gọi H là hình chiếu của S trên ABCD , thì EB SB EB BH

Tương tự EC CH Từ đây ta suy ra tứ giác HBEC là hình vuông cạnh a 2

Gọi SH h h, 0 Áp dụng công thức tính nhanh :

2

2 2

22

Trang 25

C

Phát triển 3 : Phát triển hình đáy là nửa lục giác đều :

– Phục dựng hình ẩn để xác định đường cao

- Áp dụng CT tính nhanh để tìm đường cao

Câu 3: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO] Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình

thang AB / / CD , AB  2 a , ADDCCBa Biết SAD SBD 90 và góc giữa hai mặt

phẳng SAD và SBD bằng , sao cho cos 1

5 Tính thể tích khối chóp S ABCD

A

3

34

a

3

6 4

a

3

2 4

a

3

6 12

Gọi M là trung điểm AB, Ta có MAMBMCMDa

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm M , đường kính AB

Suy ra tam giác ABD vuông tại D Đưa về bài toán có thể sử dụng công thức tính nhanh

Gọi H là hình chiếu của S trên ABCD thì BD SB BD SAH BD BH

Trang 26

C

Phát triển 4* - VDC : Phát triển cả hai ý tưởng :

Phục dựng hình ẩn tìm đường cao

Xác định góc trong giả thiết Dùng tính chất đối xứng của điểm

Câu 4: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO - VDC - Ngô Tú Hoa ] Cho tứ diện ABCD có

2 ,

ABBDDAa BC  3 , a AC  7 a Gọi M là trung điểm AB N là điểm đối xứng

với M qua trung điểm của cạnh AC , biết góc giữa hai mặt phẳng DMN và DBN bằng

60 , tính thể tích của khối tứ diện ABCD

A

3

4 2 3

a

3

4 2 9

a

3

6 9

a

363

a

.

Tác giả : Ngô Tú Hoa – Phản biện : Nguyễn Thị Hồng Gấm

Lời giải Chọn B

Do đó ta có hình chóp D ABCE đáy hình chữ nhật ABCE

Từ giả thiết DADB ta có được hình chiếu H của D trên đáy thuộc mặt phẳng trung trực

đoạn ABvà đó cũng chính là mặt phẳng trung trực của CE

Nên H MN và MN AB DN AB

Trang 27

C

3

Nên tam giác DMN cân đỉnh M ,

Gọi I là trung điểm DN MI DN và do BM DMN

Phục dựng hình ẩn Tìm mặt phẳng chứa đường cao , xác định góc để sử dụng giả thiết góc

giữa hai mặt phẳng Qua phương pháp xác định góc chuyển về chóp có đường cao và diện tích tìm được hoàn thành bài toán tính thể tích khối chóp

Nên tam giác DMN cân đỉnh M ,

Gọi I là trung điểm DN

Trang 28

C

Phát triển 5* : Phát triển thành bài toán tính thể tích khối lăng trụ chưa có đường cao

và giả thiết là góc giữa hai mặt bên

Rèn kỹ năng tìm góc và tính thể tích lăng trụ theo khối tứ diện nằm trong

lăng trụ

Câu 5: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO - VDC - Ngô Tú Hoa ] Cho lăng trụ tam

giác ABC A B C có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Mặt bên ABB A là hình thoi, biết

a

3

3 3 8

a

3

3 3 16

a

3

3 2 16

Trang 29

với đáy một góc, kết luận tìm góc giữa hai mặt bên

Câu 6: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO – Chuyên KHTN Lần 2 ] Cho hình chóp S ABC

có đáy là tam giác vuông tại A với ABa ; AC  2 a Mặt phẳng  SBC vuông góc với mặt

phẳng  ABC  Mặt phẳng  SAB và   SAC cùng tạo với mặt phẳng   ABC một góc bằng

60  Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng  SAB và   SBC  Tính tan

M

N A

Trang 30

Chọn hệ trục Oxyz sao cho gốc tọa độ OA như hình vẽ

n n SAB SBC

Trang 31

SBC SAB SABC

Câu 7: [PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO – Phát triển Chuyên TN] Cho Cho hình chóp

Trang 32

Đề ĐH – 2003 : Cho hình lập phương ABCD A B C D Tính góc giữa hai mặt phẳng BA C và

DA C

Lời giải

Chọn A

Gọi BA C , DA C Gọi cạnh hình lập phương bằng a

Gọi H A B AB H là trung điểm A B ta có AH A B AH BA C

AHK đều AH AK , AHK 60 60

Bình luận : Đây là bài toán góc cổ điển và mang đủ độ khó của bài toán góc Và để có thể kết thúc nhanh gọn ta cần có cái nhìn quen thuộc về hình lập phương Có rất nhiều cách giải khác nhau, nhưng nhanh gọn nhất là sự kết hợp bài toán góc tính bằng định nghĩa, được sử dụng nhuần nhuyễn trong hình lập phương

Trang 33

C

Phát triển 9 : Bài toán góc hay trong Đề thi tham khảo – 2018 của BGD

[ĐỀ THI THAM KHẢO 2017-2018 ] Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC A B C    có

Trang 34

Bình luận : Vẫn là bài toán giả thiết có đường cao và yêu cầu tính góc, nhưng cách hỏi góc đòi hỏi

người làm toán phải biết mở rộng mặt phẳng để góc cần tìm được nhìn thấy rõ ràng hơn Mặt

khác bám vào tính chất đặc trưng của lăng trụ tam giác đều , kết hợp kiến thức cơ bản về góc rất

sâu thì mới giải quyết được nhanh bài toán này

Phát triển 10 : Bài toán góc trong Đề thi THPTQG – 2018 của BGD

Câu 37: [Mã 101- THPTQG-2018] Cho hình lập phương ABCD A B C D     có tâm O Gọi I

tâm hình vuông A B C D     và M là điểm thuộc đoạn thẳng OI sao cho MO  2 MI (tham khảo hình vẽ) Khi đó cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng MC D  và MAB bằng

Không mất tính tổng quát, ta giả sử các cạnh của hình lập phương bằng 6

Gọi P Q, lần lượt là trung điểm của D C   và AB Khi đó ta có

MP MQ PQ PMQ

Bình luận : Gắn kết quan hệ : Từ đề tham khảo đến đề thật : Ta thấy con đường và ý tưởng vẫn vậy , nhưng góc thì lạ hơn rất nhiều Rõ ràng vẫn là phải hiểu rất sâu về hình lập phương : Bản chất vẫn là lăng trụ đều – nghĩa là bài toán có đường cao, có chút đặc biệt là các cạnh bằng nhau , dẫn đến lời giải ngắn gọn súc tích Và một lần nữa lại khẳng định : nắm vững kiến thức cơ sở của bài toán góc thì học sinh mới có thể giải nổi bài toán lạ nhưng rất quen này

Ngày đăng: 18/11/2020, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w