Công ty cũng áp dụng hệ thống quản lý An Toàn Thực Phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 để chứng minh khả năng cung cấp: BỘT MÌ, NHÂN BÁNH, CÀ PHÊ HÒA TAN đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ BỘT MÌ
Trang 2Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 2/22
Chương 4: Hệ thống quản lý chất lượng
Chương 5: Trách nhiệm của lãnh đạo
Chương 6: Quản lý nguồn lực
Chương 7: Thực hiện sản phẩm
Chương 8: Đo lường, phân tích và cải tiến
345610161825
Trang 3Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 3/22
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ BỘT MÌ
1 THÔNG TIN CƠ BẢN:
- Địa chỉ: 32C/I, đường 2G-KCN Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, Tp HCM
- Ngày thành lập: 08-03-2002
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất và kinh doanh bột mì
+ Xuất nhập khẩu bột mì, nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất bột mì
+ Cung cấp sản phẩm đường ISO MALT, chất xơ VITAL
+ Sản xuất và cung cấp cà phê bột
- Giới thiệu về nhà máy:
+ Nhà máy nằm trong khuôn viên có diện tích 20,000 m2
+ Công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất bột mì được nhập của hãng GBS – ITALIA+ Công suất thiết kế đạt 170 – 180 tấn/ngày
+ Sản phẩm bột mì đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
- Ngày đầu thành lập Công ty chỉ có 20 người, vơi 2 sản phẩm chính là bột mì nhãnhiệu Đầu Ngựa, Bông Cúc với sản lượng 9000 tấn/năm, chủ yếu là tiêu thụ nội địa
- Sau 12 tháng hoạt động sản lượng của Công ty đạt 76% công suất thiết kế, sản lượngnăm 2005 đạt 30.000 tấn
- Đến nay tổng số CB-CNV Công ty là 120 người
- Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, đến nay Công ty đã pháttriển lên 05 chủng loại sản phẩm bột mì gồm: Đầu ngựa, Bông Cúc, Bông Cải, Voi
đỏ, Táo đỏ
- Với nhu cầu phát triển và mở rộng chủng loại sản phẩm cung cấp cho thị trường:+ Đến năm 2006 Công ty đã tiến hành nhập thêm sản phẩm Đường ISOMALT vàChất xơ hoà tan Vi-Tan 1 để đóng gói và phân phối ra thị trường
+ Đến năm 2009 Công ty tiếp tục cung cấp ra thị trường sản phẩm cà phê 02 zero
- Tính đến nay, mạng lưới phân phối sản phẩm của Công ty đã có:
Trang 4Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 4/22
Trang 5Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 5/22
Chương 2
PHẠM VI ÁP DỤNG
Công ty xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để chứng minh khả năng cung cấp: BỘT MÌ CÁC LOẠI, CÀ PHÊ
HÒA TAN, ĐƯỜNG ISO MALT, CHẤT XƠ VITALT với chất lượng ổn định đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu của khách hàng, luật định và chế định liên quan
Công ty cũng áp dụng hệ thống quản lý An Toàn Thực Phẩm theo tiêu chuẩn ISO
22000:2005 để chứng minh khả năng cung cấp: BỘT MÌ, NHÂN BÁNH, CÀ PHÊ HÒA
TAN đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm thông qua việc nhận diện,
loại bỏ và ngăn ngừa các mối nguy mất an toàn phát sinh từ đầu vào, trong quá trình sản xuất
Yêu cầu này phải nằm trong điều khoản 7 của Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Việc loại trừ không gây ảnh hưởng đến khả năng cũng như trách nhiệm của Công ty,trong việc đảm bảo cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu chếđịnh và pháp định
Trong giai đoạn hiện nay, Công ty loại trừ:
1 Điều khoản 7.5.2 của ISO 9001:2008 về xác nhận giá trị sử dụng của quá trình sảnxuất và cung cấp dịch vụ Lý do: Tất cả các kết quả đầu ra của sản phẩm, Công tyđều có thể đo lường
2 Điều khoản 7.5.4 – Tài sản khách hàng Lý do, Công ty không sử dụng bất cứ tài sản
gì do khách hàng cung cấp để cấu thành lên sản phẩm
Trang 6Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 6/22
Chương 4
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG & AN TOÀN THỰC PHẨM
1 Các yêu cầu chung:
Công ty cam kết xác định, lập văn bản, thực hiện, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng ATTP và cải tiến liên tục tính hiệu lực của hệ thống phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩnISO 9001:2008, ISO 22000:2005 và hoạt động của Công ty
-Các biện pháp cụ thể sẽ được thực hiện trong quá trình xây dựng, áp dụng hệ thống quản
lý bao gồm:
- Xác định các quá trình cần thiết, trình tự và mối liên hệ của chúng để tạo ra sảnphẩm Từ đó xây dựng các tài liệu (qui trình, qui chế, qui định, ) và áp dụng trongcông việc hàng ngày để kiểm soát các quá trình này giúp tạo ra sản phẩm đạt chấtlượng cung cấp cho khách hàng
- Nhận diện đầy đủ các mối nguy mất an toàn thực phẩm đối với sản phẩm và lựa chọncác biện pháp kiểm soát thích hợp để ngăn ngừa, loại bỏ các mối nguy
- Các tài liệu được xây dựng phải thể hiện rõ các yêu cầu về thời gian, trách nhiệm,cách thực hiện để tạo thuận lợi trong quá trình áp dụng
- Lãnh đạo cam kết cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguồn lực cần thiết để thực hiện vàkiểm soát được các quá trình này
- Sau khi được cung cấp đầy đủ nguồn lực, các phòng ban chức năng của Công ty tuânthủ đúng các qui trình đã ban hành trong suốt quá trình thực hiện tạo ra sản phẩmcung cấp cho khách hàng
- Công ty cũng áp dụng nhiều hình thức theo dõi thích hợp để kiểm soát việc tuân thủqui trình, kế hoạch công việc đã triển khai và đo lường kết quả thực hiện để đánh giálại hiệu lực của hệ thống quản lý đã xây dựng
- Thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa các quá trình không phù hợp nhằmnâng cao tính hiệu lực của hệ thống
Trong quá trình tạo sản phẩm, Công ty có sử dụng các nguồn lực bên ngoài hệ thốngquản lý chất lượng, cụ thể như sau:
- Thuê gia công, vận chuyển, cung cấp nguyên liệu, bao bì,…
- Công ty thực hiện việc đánh giá nhà cung cấp để lựa chọn các đơn vị có đủ năng lựctheo yêu cầu và thực hiện chế độ giám sát thường xuyên trong quá trình cung cấp đểđảm bảo các nhà cung cấp này luôn đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn qui định
2 Các yêu cầu về hệ thống tài liệu:
2.1 Khái quát:
Trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý, Công ty đảm bảo biên soạn đầy đủ các tàiliệu do ISO 9001:2008 & ISO 22000:2005 yêu cầu, đồng thời xác định rõ các tài liệu cần có đểquản lý được mọi mặt hoạt động của Công ty và các tài liệu này thường xuyên được bổ sungcho đầy đủ
Các tài liệu cụ thể bao gồm:
Trang 7Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 7/22
- Chính sách chất lượng - ATTP: là tài liệu công bố về chủ trương, định hướng củalãnh đạo cao nhất
- Mục tiêu chất lượng - ATTP: là các tài liệu công bố mục đích cần đạt được trong mộtkhoảng thời gian cụ thể để chứng minh cho việc thực hiện chính sách đề ra
- Sổ tay chất lượng - ATTP: là tài liệu nhằm xác định rõ phạm vi áp dụng ISO9001:2008 và ISO 22000:2005, các quá trình và mối liên hệ tương tác, công bố cácngoại lệ của hệ thống và viện dẫn đến các tài liệu
- Các Qui trình dạng văn bản và hồ sơ theo yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn
- Các tài liệu và hồ sơ khác do Công ty tự xác định
Cấu trúc hệ thống tài liệu như sau:
2.2 Sổ tay chất lượng - ATTP:
Sổ tay chất lượng – ATTP là tài liệu xác định Hệ thống quản lý, bao gồm:
a: Phạm vi hệ thống quản lý chất lượng – ATTP và các ngoại lệ
b: Trích dẫn các qui trình dạng văn bản của Hệ thống quản lý chất lượng - ATTP
c: Xác định mối tương tác của các quá trình trong Hệ thống quản lý chất lượng - ATTP.d: Sổ tay này do Đại diện lãnh đạo hoặc đội trưởng ATTP của hệ thống QLCL-ATTP Công
ty biên soạn được Giám đốc xem xét và phê duyệt
2.3 Kiểm soát tài liệu:
Công ty tiến hành kiểm soát các tài liệu đã nêu ở phần 1.1 và các tài liệu bên ngoài liênquan đến hoạt động sản xuất và cung cấp thực phẩm
Việc kiểm soát phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi ban hành áp dụng
- Được chỉnh sửa kịp thời cho phù hợp thực tế khi điều kiện của công ty thay đổi
- Được phân phối đầy đủ cho các đơn vị có liên quan
- Đảm bảo các đơn vị luôn sử dụng tài liệu hiện hành và có hiệu lực
- Các tài liệu bên ngoài được xác định, cập nhật đầy đủ và cập nhật lại khi có thay đổi.Công ty soạn thảo Qui trình kiểm soát tài liệu, qui định cách thức kiểm soát cụ thể nhằmđạt được các yêu cầu nêu trên
2.4 Kiểm soát hồ sơ
221
234
Sổ tay, chính sách, mục tiêu chất lượng và ATTP
Quy trình, qui định, qui chế và các văn bản pháp lý bên ngoài có liên quan đến quá trình hoạt động của Công ty
Hướng dẫn công việc
Hồ sơ, biểu mẫu
Trang 8Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 8/22
Công ty lập và duy trì Qui trình Kiểm soát hồ sơ để quy định cách thức xác định, thuthập, bảo quản, sử dụng, hủy bỏ các hồ sơ lỗi thời
- Hồ sơ được lưu trữ để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu và sự hoạt động có hiệulực của hệ thống chất lượng - ATTP Hồ sơ này bao gồm cả hồ sơ của nhà cung cấp
- Mọi hồ sơ cần phải rõ ràng, được lưu giữ trong môi trường thích hợp để tránh hưhỏng, mất mát sau khi sử dụng Các hồ sơ sẽ được xác định thời gian lưu trữ cụ thểbởi người quản lý, bởi khách hàng hoặc theo luật định
- Qui trình kiểm soát tài liệu
- Qui trình kiểm soát hồ sơ
Trang 9ĐO LƯỜNG-PHÂN TÍCH-CẢI TIẾN (ĐK8)
Sự thoả mãn khách hàng, đánh giá nội bộ, theo dõi đo lường quá trình – sản phẩm, kiểm soát SPKPH, phân tích dữ liệu, KP-PN-CT
TRÁCH NHIỆM CỦA LĐ – (ĐK5)
Hoạch định CS, MT, TNQH, Trao đổi thông tin nội bộ, hoạch định hệ
thống, Thực hiện xem xét của lãnh đạo.
KHÁCH HÀNG
ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ CÔNG TY CP VIỆT NAM KỸ NGHỆ BỘT MÌ – TỔNG QUAN HỆ THỐNG QLCL (ĐK4)
Kiểm soát tài liệu – Kiểm soát hồ sơ
Trang 10Chương 5
TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO
1 Cam kết của lãnh đạo:
Lãnh đạo cam kết xây dựng, thực hiện HTQL CL-ATTP và cải tiến liên tục tính hiệu lực
của nó bằng cách:
- Truyền đạt trong toàn Công ty về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu kháchhàng, yêu cầu luật định và chế định liên quan
- Xây dựng chính sách chất lượng, an toàn thực phẩm của Công ty
- Chỉ đạo các bộ phận thu thập và thống kê các số liệu để đảm bảo việc xây dựng cácmục tiêu đúng và phù hợp với chính sách chất lượng đã lập ra
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng – ATTP đã xây dựng được duy trì, cung cấp đầy
đủ các nguồn lực để thực hiện chính sách, mục tiêu đề ra và thoả mãn yêu cầu hợp phápcác khách hàng
- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo, so sánh các kết quả đạt được với mục tiêu
đã lập, quyết định các hành động cần thiết liên quan đến chính sách, mục tiêu trong thờigian tới, phòng ngừa sự không phù hợp xảy ra và cải tiến liên tục HTQL CL-ATTP
2 Hướng vào khách hàng:
Lãnh đạo Công ty đảm bảo rằng:
- Các nhu cầu của khách hàng được xác định đầy đủ và rõ ràng; Các nhu cầu ấy được xácđịnh và xem xét thông qua các quá trình tiếp nhận đơn hàng, khảo sát, phân tích cáckhiếu nại khách hàng,…
- Nhu cầu của khách hàng được chuyển thành các yêu cầu cụ thể trong các quá trình củaCông ty, chúng được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức từ ban Lãnh đạo đến nhân viên đểthấu hiểu và thực hiện đầy đủ, qua đó nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
3 Chính sách chất lượng - ATTP:
Chính sách chất lượng – ATTP là: “CHẤT LƯỢNG CỦA CHÚNG TÔI LÀ NIỀM
TIN CỦA BẠN” chính sách này được phổ biến cho toàn thể CB-CV của Công ty thấu hiểu.
Chính sách là cơ sở để các bộ phận xác định mục tiêu hàng năm và chính sách cũng đượcGiám đốc xem xét định kỳ hàng năm về tính phù hợp và tiến hành điều chỉnh lại (nếu cần)
4 Hoạch định
5.4.1 Mục tiêu chất lượng - ATTP:
Hàng năm các đơn vị liên quan căn cứ vào Chính sách chất lượngđể thiết lập các mụctiêu chất lượng – ATTP thích hợp
Mục tiêu chất lượng – ATTP phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Cụ thể: yếu tố chất lượng, giảm thiểu rủi ro ATTP, thời gian, chi phí,…
Khả thi: Có khả năng thực hiện
Trang 11Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 11/22
Định lượng: mục tiêu đo lường được
Thực tế: Sát thực tế đòi hỏi của khách hàng
Thời gian: xác định rõ khoảng thời gian thực hiện
5.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng - ATTP:
Các yếu tố và quá trình cần thiết của HTQL CL-ATTP được hoạch định để đảm bảo rằng
hệ thống thích hợp với mục đích sử dụng mang lại sự hiệu quả cho Công ty Mục đích củaHTQL CL-ATTP là:
Đạt được chính sách chất lượng - ATTP
Đảm bảo và chứng minh khả năng của Công ty cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêucầu của khách hàng, chế định và pháp định một cách ổn định
Đảm bảo nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
Tạo thuận tiện cải tiến liên tục
Phù hợp với yêu cầu của ISO 9001:2008 & ISO 22000:2005
Đầu ra của hoạch định hệ thống chất lượng - ATTP được thành lập văn bản dưới dạng:
Sổ tay, các qui trình, các hướng dẫn công việc, tiêu chuẩn sản phẩm,… Các tài liệu được xemxét, cập nhật và phổ biến (khi cần thiết) để duy trì tính phù hợp của HTQL CL-ATTP khi cónhững thay đổi
5 Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin:
5.5.2 Đại diện lãnh đạo – Đội trưởng ATTP:
Đại diện lãnh đạo
Tuỳ vào tình công việc của Công ty trong từng giai đoạn, Giám đốc Công ty sẽ chỉ địnhmột thành viên trong Ban lãnh đạo đảm nhận vai trò làm Đại diện lãnh đạo Căn cứ chỉ đạo củaGiám đốc bộ phận nhân sự ra quyết định trình Giám đốc phê duyệt và phát hành
Người được chỉ định phải có sự am hiểu về kiến thức ISO 9001 và nắm rõ tình hình hoạtđộng của Công ty
Đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung công việc sau:
- Thúc đẩy và trực tiếp chỉ đạo các quá trình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệthống quản lý chất lượng của Công ty
- Định kỳ báo cáo cho lãnh đạo cao nhất kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chấtlượng của Công ty
- Đề xuất các nhu cầu cải tiến có thể thực hiện
- Đầu mối quan hệ với các Tổ chức liên quan trong hoạt động quản lý chất lượng củaCông ty
Đội trưởng đội ATTP:
Giám đốc chỉ định 01 thành viên làm Đội trưởng đội ATTP, chịu trách nhiệm:
- Lựa chọn các thành viên trong nhóm ATTP
Trang 12Ký hiệu: STCL Lần ban hành: 04 Ngày BH: 10/7/2014 Trang: 12/22
- Tổ chức việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQL ATTP để thực hiện việcnhận diện và quản lý các mối nguy ATTP
- Thực hiện việc đào tạo, tuyên truyền, kiểm tra để nâng cao nhận thức của mọi thànhviên trong tổ chức về ATTP
- Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất kết quả thực hiện HTQL ATTP và các biện pháp cải tiếncần thực hiện
5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ:
- Công ty thiết lập và thực hiện các quá trình trao đổi thông tin có hiệu quả liên quanđến HTQL CL-ATTP Hình thức trao đổi thông tin có thể là: bằng văn bản (bằnggiấy, nhắn tin, email,…) bằng lời (điện thoại, nói trực tiếp,…) tuỳ vào mỗi côngviệc, nhân viên sẽ sử dụng hình thức thích hợp theo những nguyên tắc chung:
- Công việc gấp, đơn giản, không quan trọng trao đổi bằng lời
- Công việc quan trọng, phức tạp, phải thông tin qua nhiều trung gian trao đổi bằngvăn bản
- Ngoài ra có thể kết hợp cả hai hình thức trong những trường hợp cần thiết.\
5.5.4 Sẵn sàng ứng phó tình trạng khẩn cấp:
- Công ty ban hành thủ tục về cách thức sẵn sàng ứng phó tình trạng khẩn cấp về antoàn thực phẩm khi xảy ra, qua đó ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro về sức khỏe ngườitiêu dùng, thiệt về kinh tế cho Công ty và các đối tác Thủ tục cũng qui định rõtrách nhiệm của các nhân sự khi có tình trạng khẩn cấp
6 Xem xét của lãnh đạo:
Hoạt động xem xét của lãnh đạo nhằm đánh giá kết quả sản xuất – kinh doanh sẽ đượcLãnh đạo Công ty thực hiện tối thiểu 1 năm/lần, các nội dung xem xét sẽ bao gồm:
Kết quả thực hiện các chỉ đạo trong lần họp trước
Hành động khắc phục, phòng ngừa, cải tiến
Tính phù hợp của chính sách chất lượng - ATTP
Các nguồn lực cần cung cấp để thực hiện mục tiêu, kế hoạch và việc cải tiến
Kết quả cuộc họp sẽ được Thư ký ISO ghi nhận thành biên bản trình Lãnh đạo xem xétphê duyệt và chuyển cho các bộ phận thực hiện Thư ký ISO cũng là người chịu trách nhiệmgiám sát kết quả thực hiện các chỉ đạo trong cuộc họp để báo cáo lại cho lãnh đạo
Tài liệu tham khảo: