1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU HỎI ÔN TẬP thi hết học phần SOẠN THẢO VĂN BẢN

18 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 33,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơi nhận...16 11, Cho biết các thành phần chính của thể thức văn bản và vị trí của các thành phần đó trong văn bản...18 CÂU HỎI ÔN TẬP SOẠN THẢO VĂN BẢN 1,Khái niệm chung về văn bản quản

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP SOẠN THẢO VĂN BẢN 1

1,Khái niệm chung về văn bản quản lý nhà nước 1

2,Hãy trình bày sử dụng câu trong văn bản hành chính 1

3, Trình bày bố cục chung của văn bản 2

a, Phần mở đầu 2

b, phần triển khai 2

c,Phần kết 2

4,Cho biết các yêu cầu chung về nội dung văn bản 2

4.1 Văn bản phải có tính mục đích 3

4.2 Tính hợp pháp - tính quy phạm 3

4.3 Tính khoa học và khả thi 3

4.4 Tính đại chúng 3

5, thế nào là bản gốc ,bản chính, bản sao của văn bản 3

6,Cho biết hệ thống của văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành 4

7,Trình bày bố cục của quyết định 5

* Phần triển khai 5

* Phần kết 6

8,Nêu quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính và trình bày giai đoạn chuẩn bị 6

9,Khái niệm văn bản quản lí nhà nước Hãy cho biết các chức năng của văn bản quản lí nhà nước 7

10, Hãy cho biết kiểu chữ cữ chữ các thành phần chính của thể thứ văn bản 9

1 Quốc hiệu và Tiêu ngữ 9

2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản 9

3 Số, ký hiệu của văn bản 10

4 Địa danh và thời gian ban hành văn bản 11

5 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản 12

6 Nội dung văn bản 12

7 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 14

8 Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức 16

9 Nơi nhận 16

11, Cho biết các thành phần chính của thể thức văn bản và vị trí của các thành phần đó trong văn bản 18

CÂU HỎI ÔN TẬP SOẠN THẢO VĂN BẢN 1,Khái niệm chung về văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm

quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội

bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

2,Hãy trình bày sử dụng câu trong văn bản hành chính

-Sử dụng câu tường thuật, câu cầu khiến, câu đơn 2 thành phần (có đầy đủ hai thành phần nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ)

-Cách dùng câu tuỳ từng loại văn bản để có các câu với nội dung thể hiện hiệu

lực ý nghĩa sai khiến như: cần phải, có trách nhiệm thi hành, chấp hành nghiêm

Trang 2

chỉnh Các câu có tính chất nghiêm cấm như: không được, loại trừ, bãi bỏ, không được phép

-Dùng câu phủ định trong các trường hợp nhấn mạnh yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc (Trường nhắc để các đơn vị không chậm trong việc….)

-Dùng câu bị động trong trường hợp muốn tạo tình huống chung, khách quan (Kỷ cương không được tôn trọng, chế độ không được thực hiện đầy đủ…)

3, Trình bày bố cục chung của văn bản

a, Phần mở đầu

Bao gồm Quốc hiệu , Cơ quan tổ chức ban hành (chủ thể ban hành); Số ký hiệu văn bản; Địa danh, ngày tháng năm; tên loại văn bản và trích yếu hoặc Kính gửi của công văn; Căn cứ ban hành

b, phần triển khai

-Thể hiện nội dung điều chỉnh, đây là phần trọng tâm của văn bản Ta phải viết

theo cách hành văn nhất định

Căn cứ vào các điều khoản, pháp luật hay qui định… Sử dụng từ ngữ, câu và văn phong phù hợp loại văn bản để nêu được mục đích của văn bản

- Hiệu lực của văn bản: Thể về thời gian văn bản có hiệu lực

- Các đối tượng tiếp nhận có liên quan: Nêu các đối tượng chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện hoặc phối hợp thực hiện

c,Phần kết

- Thẩm quyền ký: Hình thức ký, chức danh, họ tên người có thẩm quyền ký

- Nơi nhận: Ghi gửi các nơi có trách nhiệm để thực hiện, để phối hợp, để báo cáo….; Lưu các bộ phận, có thể tên người đánh máy, số lượng nhân bản

- Ghi các yếu tố chỉ dẫn về phạm vi phổ biển (như: xem xong trả lại, không phổ biến…)

- Đóng dấu chỉ mức độ khẩn, mật nếu có

- Địa chỉ chi tiết cần thiết;

- Dấu của cơ quan

4,Cho biết các yêu cầu chung về nội dung văn bản

Trang 3

4.1 Văn bản phải có tính mục đích

Khi soạn thảo văn bản phải thể hiện được mục tiêu và hiệu quả của văn bản Tính mục đích trong văn bản còn thể hiện ở phương diện mức độ phản ánh các mục tiêu trong đường lối, chính sách của các cấp ủy Đảng, nghị quyết của cơ quan quyền lực cùng cấp

- Mục đích của VB còn phản ánh tâm tư nguyện vọng, lợi ích chính đáng của mọi người trong cơ quan

4.2 Tính hợp pháp - tính quy phạm

- Tính hợp pháp: Văn bản ban hành dựa trên cơ sở xác thực, nội dung điều chỉnh đúng thẩm quyền theo luật định; nội dung phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; của cấp trên

Tính quy phạm: Nội dung thể hiện dưới hình thức mệnh lệnh, yêu cầu phải , cấm và các hướng dẫn hành vi, xử sự của đối tượng tiếp nhận; Nội dung chỉ ra (quy định) đối tượng tiếp nhận phải thực hiện thế nào, nếu không thực hiện sẽ bị

xử lý thế nào (chế tài) Chỉ những văn bản quy phạm pháp luật thể hiện rõ tính quy phạm, văn bản hành chính thể hiện tính hợp pháp mục đích trong văn bản còn thể hiện ở

4.3 Tính khoa học và khả thi

Tính khoa học: Các thông tin đầy đủ cụ thể rõ ràng, chính xác kịp thời, thông tin, sự kiện không quá cũ; sắp xếp theo trình tự thích hợp, logic, các ý không trùng lặp, thừa, để dễ thực hiện; Bố cục chặt chẽ nhất quán về chủ đề Các phần, các ý liên hệ với nhau theo một chủ đề

Tính khả thi: Xuất phát từ thực tế, phù hợp khách quan; phù hợp trình độ, năng lực mọi mặt của đối tượng tiếp nhận thực hiện văn bản; Mọi quy đinh trong văn bản gắn giữa quyền lợi với nghĩa vụ Văn bản phải có khả năng thực hiện được

4.4 Tính đại chúng

Đối tượng thi hành chủ yếu của văn bản là các tầng lớp nhân dân có trình độ học vấn khác nhau Do đó, văn bản phải có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với sự nhận thức, trình độ dân trí của nhân dân

5, thế nào là bản gốc ,bản chính, bản sao của văn bản

Trang 4

-“Bản gốc” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền (đ6ợc lưu tại văn thư)

-“Bản chính” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành Dùng phát hành (gửi đi)

- “Bản sao” Là bản được sao nguyên từ các bản chính có giá trị như các bản chính đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

6,Cho biết hệ thống của văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành.

1) Hiến pháp của Quốc hội;

(2) Bộ luật của Quốc hội;

(3) Luật của Quốc hội;

(4) Nghị quyết của Quốc hội;

(5) Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

(6) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

(7) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

(8) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

(9) Lệnh của Chủ tịch nước;

(10) Quyết định của Chủ tịch nước;

(11) Nghị định của Chính phủ;

(12) Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

(13) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

(14) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

(15) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

(16) Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

(17) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

Trang 5

(18) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

Không ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

(19) Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước;

(20) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

(21) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

(22) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

(23) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

(24) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

(25) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

(26) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

7,Trình bày bố cục của quyết định

b Bố cục của VB quyết định

* Phần triển khai

+ Thẩm quyền ban hành quyết định; cá nhân, tổ chức (Hiệu trưởng, Ủy ban nhân dân…)

+ Căn cứ ban hành: Nhóm thẩm quyền ban hành, viện dẫn văn bản quy định cơ cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của cơ quan, cá nhân Nhóm căn cứ nội dung quyết định, (Các văn bản PL và VB HC khác có liên quan.) Cơ sở thực tiễn: Nhu cầu, năng lực, xét đề nghị của )

+ Loại hình mệnh lệnh: QUYẾT ĐỊNH

Nội dung Quyết định được viết theo văn điều khoản thường có từ 2 đến 3 điều;

có khi tới 5 điều

Điều 1: về nội dung của quyết định, hệ quả pháp lý liên quan đến nội dung

Điều 2: về nghĩa vụ, quyền lợi, hiệu lực văn bản, xử lý văn bản (nhiều trường hợp điều 2 chỉ về hiệu lực của văn bản)

Trang 6

Điều 3: Nói về đối tượng tiếp nhận.

Khi quyết định ban hành kèm theo một văn bản khác (Quyết định gián tiếp) hoặc quyết định thành lập đơn vị trực thuộc, ban, hội đồng… thì thường không quá 5 điều

Với quyết định gián tiếp thì Điều 1 là: “Ban hành kèm theo Quyết định này (Quy chế…)”

Với Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc, ban, hội đồng… thì ngoài 3 điều nêu trên thêm các điều nói về nhiệm vụ, trách nhiện của đơn vị, ban, hội đồng được thành lập Các điều được trình bày cô đọng không dùng các câu và từ chuyển tiếp; sắp xếp theo trình tự nhất định

* Phần kết

+ Thẩm quyền ký: Hình thức đề ký; Thủ trưởng ký hoặc phó thủ trưởng ký thay;

Ký thay mặt tập thể (tổ chức) TM;

+ Con dấu của cơ quan ban hành;

+ Nơi nhận

8,Nêu quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính và trình bày giai đoạn chuẩn bị.

Bước 1 Giai đoạn chuẩn bị: là giai đoạn quan trọng để định hướng để tiến hành soạn thảo.

Xác định mục đích, yêu cầu của việc ban hành; Giới hạn phạm vi áp dụng của văn bản; Đối tượng tiếp nhận và thực hiện văn bản

Chọn tên loại văn bản Dựa vào cơ sở đã đề cập ở trên để chọn loại văn bản là Quyết định, Tờ trình, hay công văn…

Thu thập tài liệu, xử lý thông tin Trên cơ sở nội dung cần phải thu thập tài liệu

gì, tới mức độ (tuỳ theo tên loại VB) phù hợp đảm bảo tính chính xác, hiện đại, phổ thông đại chúng, khoa học khả thi và đúng pháp luật Nhiều khi phải trao đổi thống nhất các thông tin thu thập được

Lựa chọn cách trình bày, văn phong phù hợp

Bước 2: Giai đoạn xây dựng đề cương

Trang 7

Là những vấn đề cơ bản, cốt yếu nhất để dựa vào đó triển khai viết thành văn bản hoàn chỉnh Đề cương càng chi tiết, càng cụ thể, thành văn càng thuận lợi Giai đoạn này có 2 bước:

+ Xây dựng dàn bài: theo bố cục của văn bản có Phần mở đầu, Phần triển khai

và Phần kết luận Phần triển khai thể hiện nội dung VB cần nói những vấn đề gì (các phần…)

+ Soạn đề cương: Trên cơ sở dàn bài viết đề cương sơ bộ, chi tiết (chủ yếu nội dung VB)

Bước 3: Giai đoạn viết thành văn (dự thảo)

Là giai đoạn chắp nối trong đề cương thành văn bản hoàn chỉnh thông qua vịêc diễn đạt bằng ngôn ngữ Đảm bảo tính logic và thống nhất theo bố cục, sử dụng văn phong phù hợp, cách sử dụng từ và văn phạm đúng, tránh mắc lỗi chính tả

- Sau khi in ấn phải kiểm tra lại tổng thể văn bản cả hình thức nội dung và đánh máy sau đó mới trình duyệt, ký

- Đối với văn bản pháp luật, VB quy định mang tính đại chúng, các vấn đề chung nhất, rộng rãi cần lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng thủ tục trước khi gửi (Dự thảo, xin ý kiến ) Sau khi có ý kiến đóng góp mới in ấn, kiểm tra để trình duỵệt, ký

Bước 4: Giai đoạn xét duyệt và ký văn bản.

Duyệt và ký VB phải là người có trách nhiệm và đủ thẩm quyền Phải kiểm tra chặt chẽ VB trước khi ký Có sai sót hoặc chỉnh sửa, người soạn thảo, bộ phận soạn thảo chỉnh sửa hoàn chỉnh mới ký

9,Khái niệm văn bản quản lí nhà nước Hãy cho biết các chức năng của văn bản quản lí nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm

quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội

bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

* các chức năng

Trang 8

+Chức năng thông tin

- Là chức năng cơ bản nhất: ghi lại các thông tin quản lý trong hệ thống quản lý hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác, giúp các cơ quan thu nhận thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý và đánh giá các thông tin thu được đó qua các hệ thống truyền đạt thông tin khác

Thông tin truyền tải trong văn bản gồm:

+ Thông tin quá khứ: Là những thông tin liên quan đến những sự việc đã được giải quyết trong quá trình hoạt động và đã qua của các cơ quan quản lý

+ Thông tin hiện tại

+ Thông tin tương lai

- Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt luật pháp tồn tại trong

xã hội

- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, các tổ chức, đoàn thể

- Vận dụng các quy phạm pháp luật vào đời sống thực tế, vào quản lý nhà nước

và quản lý xã hội trên phương diện pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành

- Đảm bảo pháp lý cho các cơ quan, các đơn vị thực hiện bảo vệ quyền lợi mọi người trước pháp luật Chức năng pháp lý của văn bản gắn liền với mục tiêu ban hành và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý

-Tạo mối ràng buộc về trách nhiệm giữa cơ quan và cá nhân

+ Chức năng quản lí - điều hành

- Là công cụ tổ chức điều hành hoạt động quản lý nhà nước, trong phạm vi không gian và thời gian

- Chức năng này phát huy trong thực tiễn thì phải đảm bảo được khả năng thực thi

Ví dụ: Các văn bản như quyết định, chỉ thị, thông tư, công văn hướng dẫn các công việc cho cấp dưới

Trang 9

Thông qua hệ thống văn bản, chủ thể ban hành có thể đưa vào đó các yếu tố văn hóa, các giá trị truyền thống, các phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc nhằm giáo dục công dân; ta có thể thấy được những định chế cơ bản trong lối sống, nếp sống văn hóa của từng thời kì lịch sử

- Chức năng sử liệu của văn bản được phản ánh những biến cố xã hội, những sự kiện lịch sử đã hoặc đang xảy ra

- Các văn bản có khả năng góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội

-Văn bản ban hành chuẩn xác phù hợp tiến bộ xã hội phù hợp với nhu cầu xã hội

- Văn bản có thể phá vỡ mối quan hệ xã hội cũ tạo nên quan hệ xã hội mới

10, Hãy cho biết kiểu chữ cữ chữ các thành phần chính của thể thứ văn bản

1 Quốc hiệu và Tiêu ngữ

a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được

trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản f

b) Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in

thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới

Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có

gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

2

c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn

2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyên ban hành văn bản Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gôm tên của cơ quan, tô chức

Trang 10

ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in

hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa,

cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản

trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn Trường hợp tên cơ quan, tổ

chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng

c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2

Mục IV Phần I Phụ lục này

3 Số, ký hiệu của văn bản

a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành

trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi

chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng

b) Ký hiệu của văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt

tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc

Ngày đăng: 23/01/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w