1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC BÀI TẬP ÔN TẬP MÔN THUẾ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN SẼ XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Bài Tập Ôn Tập Môn Thuế Thi Kết Thúc Học Phần Sẽ Xuất Hiện Trong Đề Thi
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Thuế
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua, bán hàng hóa dịch vụ có đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dung tiền mặt; có đủ điều kiện áp dụflg thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu; khấu trừ hoàn thuế

Trang 1

ÔN TẬP Bài 1: công ty ABC sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB, trong kỳ tính thuế có các

tài liệu như sau:

1 Nhập khẩu 20.000 lít rượu 50 độ ( thuế suất thuế TTĐB 50%) để sản xuất rượu

18 độ, định mức 0,5 lít rượu 50 độ cho 1 chai rượu 18 độ Giá nhập theo hợp đồng là 25 USD/lít rượu 50 độ; chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả

lô hàng là 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 20%

2 Mua 15.000sp A ( hàng hóa thông thường) của công ty H sản xuất, giá mua (chưa có thuế GTGT) 420.000 đ/sp Thuế suất thuế GTGT là 10%

3 Xuất khẩu:

+ 25.000 chai rượu 18 độ theo giá FOB là 780.000đ/chai, thuế suất thuế XK là 10%

+ 10.000sp A theo giá FOB là 550.000đ/sp; thuế suất thuế XK là 10%

4 Bán trong nước

+ 15.000 chai rượu 18 độ với đơn giá ( chưa có thuế GTGT) là 80.000đ/chai Thuế suất thuế TTĐB 25%

+ 5000 sp A với đơn giá (chưa có thuế GTGT) là 650.000d/sp

5 Thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dung cho kinh doanh trong kỳ là 350 trd

6 Thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang 300 trđ

7 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10%

Mua, bán hàng hóa dịch vụ có đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dung tiền mặt; có đủ điều kiện áp dụflg thuế suất thuế GTGT 0% đối với

hàng xuất khẩu; khấu trừ hoàn thuế đầu vào đối với hàng nhập khẩu

Yêu cầu:

1 Tính các loại thuế công ty ABC phải nộp theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ biết tỷ giá: 20.000đ/USD

2 Tính thuế nhập khẩu được hoàn, thuế TTĐB được hoàn (khấu trừ), thuế TTĐB phải nộp

3 Tính thuế GTGT phải nộp, được hoàn (chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp)

Bài 2: trong kỳ tính thuế công ty ABC có các tài liệu sau:

1 Mua 18.000sp của công ty M sản xuất, tổng số tiền thanh toán 3.600.000.000đ công ty bán 5.000sp cho đơn vị X với giá bán 1 sp (chưa có thuế GTGT) là 300.000d; xuất khẩu 13.000sp; giá FOB là 320.000đ/sp Thuế suất thuế XK là 5% Thuế suất thuế GTGT là 10%

2 Nhập khẩu 2000sp K thuộc diện chịu thuế TTĐB, giá nhập theo hợp đồng là

Trang 2

250 USD/sp, chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm quốc tế bằng 2% giá trị lô hàng Công

ty đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên với giá bán (chưa có thuế GTGT) là 6.800.000đ/sp Thuế suất thuế nhập khẩu 15% Thuế suất thuế TTĐB là 10%, thuế GTGT là 10% Tỷ giá tính thuế là 1 USD= 20.500đ

3 Thuế suất thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty sử dụng hóa đơn thuế GTGT ghi chép đúng qui định; sổ sách và chứng từ hợp lệ; thanh toán qua

ngân hàng

Yêu cầu: Tính thuế GTGT, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp trong

kỳ tính thuế

Bài 3: Công ty ABC sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB, trong kỳ tính thuế có các

tài liệu như sau:

1 Nhập khẩu 15.000 lít rượu 50 độ ( thuế suất thuế TTĐB 50%) để sản xuất rượu18ộ, định mức 0,3 lít rượu 50 độ cho 1 chai rượu 18 độ Giá nhập theo hợp động là

30 USD/lít rượu 50 độ; chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 40.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 20%

2 Xuất khẩu:

+ 20.000 chai rượu 18 độ theo giá FOB là 850.000đ/chai, thuế suất thuế XK là 10%

3 Bán trong nước

+ 25.000 chai rượu 18 độ với đơn giá (chưa có thuế GTGT) là 900.000đ/chai Thuế suất thuế TTĐB 25%

4 Thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dụng cho kinh doanh trong kỳ là 250 trđ

5 Thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang 220 trđ

6 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10%

Mua, bán hàng hóa dịch vụ có đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; có đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với

hàng xuất khẩu; khấu trừ hoàn thuế dầu vào đối với hàng nhập khẩu

Yêu cầu:

4 Tính các loại thuế công ty ABC phải nộp theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ biết tỷ giá: 20.150 đ/USD

5 Tính thuế nhập khẩu được hoàn, thuế TTĐB được hoàn (khấu trừ), thuế TTĐB phải nộp

6 Tính thuế GTGT phải nộp, được hoàn (chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp)

Bài 4:

Công ty ABC sản xuất hàng hoá chịu thu TTĐB, trong kỳ tính thuế có các tài liệu như sau:

Trang 3

1 Nhập khẩu 16.000 lít rượu 50° (Thuế suất thuế TTĐB 50%) để sản xuất rượu 18°, định mức 0,3 lít rượu 50° cho 1 chai rượu 18° Giá nhập theo hợp đồng là 25 USD/lít rượu 50°; chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 30.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 20% Tỷ giá: 21.000đ/USD

2 Mua 12.000 SP A (hàng hóa thông thường) của công ty H sản xuất, giá mua (chưa có thuế GTGT) 350.000 đ/SP Thuế suất thuế GTGT 10%

3 Xuất khẩu:

+ 18.000 chai rượu 18° theo giá FOB là 790.000 đ/chai, Thuế suất thuế XK 10%; + 11.000 SP A theo giá FOB là 720.000d/SP: Thuế suất thuế XK 10%

4 Bán trong nước 20.000 chai rượu 18° với đơn giá (chưa có thuế GTGT) là 760.000 đồng/chai Thuế suất thuế TTĐB 25%;

5 Thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho kinh doanh trong kỳ là 200 tr.đ

6 Thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang 100 tr.đ

7 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Thuế suất thuế GTGT 10% Mua, bán hàng hóa, dịch vụ có du hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Có đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu; khấu trừ hoàn thuế đầu vào đối với hàng nhập khẩu

Yêu cầu:

1 Tính các loại thuế công ty ABC phải nộp theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2 Tính thuế nhập khẩu được hoàn, thuế TTĐB được hoàn (khấu trừ), thuế TTĐB phải nộp

3 Tính thuế GTGT phải nộp, được hoàn (chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp)

Bài 5: Công ty ABC trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:

1 Doanh thu bán hàng 90.000 tr.đ;

2 Các khoản chi phí chi ra trong kỳ tính thuế:

+Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng: 50.500 tr.d;

+ Khấu hao TSCĐ: 2.800 tr.đ, trong đó có 200 tr.đ tiền khấu hao đối với TSCĐ khi sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,

+ Tiền lương, tiền công trả cho người lao động: 8.600 tr.d, trong đó tiền lương của thành viên HĐQT không trực tiếp thu 11 gia điều hành công ty là 400 tr

+ Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và huấn luyện dân quân tự vệ của

DN theo quy định của pháp luật: 600 đ

+ Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN (theo quy định của pháp luật) là 2.000 tr.đ: phần vượt mức quy định của pháp luật về BHXH và BHYT là 250 tr.đ

Trang 4

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (chưa có thuế GTGT và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt): 8.000 tr

+ Tiền thuê TSCĐ: 1.200 tr.đ (TSCĐ thuế trong 5 năm với tổng số tiền thuê 5.000 tr.đ.)

+ Tiền lãi vay vốn cho kinh doanh trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VIB:

300 tr.đ

+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kỳ hạn 1.000 tr.d; sử dụng trong kỳ tính thuế 800 tr., đã hạch toán điều chỉnh giảm chi phí 200 tr.d

+Chi quảng cáo, tiếp thị, hội nghị, hoa hồng môi giới, khuyến mại : 5.000 tr.đ + Chi cho phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của DN: 500 tr.đ

+ Các khoản thuế, phí phải nộp: Thuế môn bài: 3 tr.đ; Lệ phí trước bạ: 17 tr.đ; Phí

và lệ phí theo quy định: 20 tr.đ; Thuế đất: 100 tr ;

+Chi tiền phạt vi phạm hành chính: 15 tr.đ;

+ Mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động 300 tr.đ, trong đó phần chi vượt mức 01 tr.đ/tháng/người là 200 tr.đ;

+Chi trợ cấp khó khăn cho CNV (từ quỹ phúc lợi): 100 tr.đ;

3 Doanh thu cho thuê TSCĐ: 500 tr.đ; Chi phí có liên quan tới cho thuê TSCĐ được trừ: 100 tr.đ

4 Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay vốn: 200 tr.d;

5 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 8.00 tr.đ

6 Nhượng bán TSCĐ có nguyên giá 500 tr.đ: đã khấu hao 20%; Doanh thu thu được do nhượng bán 480 tr.đ; chi phí được từ có liên quan đến nhượng bán TSCĐ: 10 tr.đ

7 Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) là 1.700 tr.đ, giá vốn của BĐS là 1520 tr.đ, chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS: 50 tr.d

8 Khoản thu nhập từ kinh doanh năm trước bị bỏ sót phát hiện ra: 200 tr.d

9 Lỗ năm trước được kết chuyển theo quy định: 150 tr.đ

10 Thuế suất thuế TNDN 20 %; Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Yêu cầu:

1 Xác định và tính các chi phí được trừ của hoạt động kinh doanh hàng hóa trong

kỳ tính thuế

2 Tính thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế

3 Tính thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS phải nộp trong kỳ tính thuế (Thuế suất 20%)

Bài 6: Công ty ABC trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:

Trang 5

1 Doanh thu bán hàng 100.000 tr.đ;

2 Các khoản chi phí chi ra trong kỳ tính thuế:

+ Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng: 48.500 trđ,

+ Khấu hao TSCĐ: 2.300 tr.đ, trong đó có 300 tr.đ tiền khấu hao TSCĐ không sử dụng cho SXKD

+ Tiền lương, tiền công trả cho người lao động: 5.800 tr.đ, trong đó tiền lương của thành viên HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành công ty: 300 tr.đ

+ Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN (theo quy định của pháp luật): 1.600 độ; phần vượt mức quy định của pháp luật về BHXH và BHYT là 100 tr.đ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (chưa có thuế GTGT và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt): 7.200 tr.đ

+ Thuê TSCĐ trong 5 năm với tổng số tiền thuế 4.000 tr.đ

+ Tiền lãi vay vốn kinh doanh trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MB: 430 tr.đ

+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kỳ hạn 600 trđ, sử dụng trong kỳ tính thuế 550 tr.đ, không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí 50 tr.đ

+Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật: 450 trđ

+Chi quảng cáo, tiếp thị, hội nghị, hoa hồng môi giới, khuyến mại…: 10.880 trđ + Chi cho phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của DN; 500 tr.đ

+ Các khoản thuế, phí phải nộp: Thuế môn bài: 3 tr., Thuê đất: 60 tr.d; Lệ phí trước bạ: 57 tr.đ; Phí và lệ phí theo quy định: 20 tr.đ

+Chi tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 10 tr.đ;

+ Mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động: 500 tr.đ, trong đó có 100 tr.đ chi vượt mức 01tr đ/tháng/người

+ Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động (từ quỹ phúc lợi): 100 tr.đ ;

3 Doanh thu cho thuê TSCĐ: 300 td; Chi phí có liên quan tới cho thuê TSCĐ trừ:

50 tr.đ

4 Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay vốn: 100 tr.đ ;

5 Nhận lãi liên doanh (bên nhận vốn góp liên doanh đã nộp thuế TNDN): 500 trđ

6 Chuyển nhượng chứng khoán đang nắm giữ, giá bán 3.150 trđ, giá mua của chúng khoán được chuyển nhượng 3.000 tr.đ, chi phí liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng chứng khoán 50 tr.đ

7 Nhượng bán TSCĐ có nguyên giá 500trđ; đã khấu hao 20%; Doanh thu thu được do nhượng bán 490trđ; chi phí được trừ có liên quan đến nhượng bán TSCĐ: 10 trđ.0

8 Khách hàng trả nợ 100 tr.đ (khoản nfr5ợ khó đòi, đã xóa sổ)

9 Trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ 8% thu nhập tính thuế

Trang 6

10 Thuế suất thuế TNDN 20%; Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Yêu cầu:

1 Xác định và tính các chi phí được trừ của hoạt động kinh doanh hàng hóa trong

kỳ tính thuế

2 Tính thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế

Bài 7: Công ty ABC trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:

1 Doanh thu bán hàng 130.000 tr.đ;

2 Các khoản chi phí chi ra trong kỳ tính thuế:

+ Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng: 70.000 tr.đ;

+ Khấu hao TSCĐ sử dụng cho SXKD: 3.200 tr.đ, khấu hao TSCĐ không sử dụng cho SXKD: 100 tr.d

+ Tiền lương, tiền công trả cho người lao động: 8.400 tr.đ, trong đủ tiền lương của thành viên HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành công ty: 300 tr.đ

+ Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN (theo quy định của pháp luật) là 2.000 tr.đ; phần vượt mức quy định của pháp luật về BHXH và BHYT là 150 tr.đ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (chưa có thuế GTGT và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt): 6.500 tr.đ

+ Tiên thuê TSCĐ 1500 tr.đ (TSCD thuế trog 5 năm với tổng số tiền thuê 5.000 tr.đ) + Tiền lãi vay vốn kinh doanh trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VIB là 1.000 tr.đ

+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kỳ hạn 1.300 tr.d; sử dụng trong kỳ tính thuế 1.000 tr.đ, đã hạch toán điều chỉnh giảm chi phí 300 tr.đ;

+ Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và huấn luyện dân quân tự vệ của

DN theo quy định của pháp luật: 600 tr.đ; Chi cho phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của DN: 550 tr.đ

+ Các khoản thuế, phí phải nộp Thuế môn bài: 3 tr ; Thuế đất: 30 tr.d; Lệ phí trước bạ: 50 tr.đ; Phí và lệ phí theo quy định: 17 tr.đ

+ Chi tiền phạt vi phạm hành chính: 10 tr.d,

+ Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động 500 tr.đ, trong đó có 100 tr.d chi vượt mức 01 tr.đ/tháng/người

+ Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động (từ quỹ phúc lợi): 100 tr.d;

+ Chi tài trợ làm nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật (có đủ chứng từ): 600 tr.đ

+ Chi quảng cáo, tiếp thị, hội nghị, hoa hồng môi giới, khuyến mại : 16.450 tr.d

3 Doanh thu cho thuê TSCĐ: 500 tr.đ; Chi phí có liên quan tới cho thuê TSCĐ được trừ: 80 tr.d

Trang 7

4 Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay vốn: 200 tr.đ;

5 Nhượng bán TSCĐ có nguyên giá 1.000 tr.đ; dã khấu hao 80%, Doanh thu thu được do nhượng bán 310 tr.đ; chi phí được trừ có liên quan đến nhượng bán TSCĐ: 10 trđ

6 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 1.200 tr.đ

7 Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) là 4.700 trđ, giá vốn của BĐS 3.500 trđ, chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS: 100 tr đ

8 Lỗ năm trước được kết chuyển theo quy định: 200 tr

9 Thuế suất thuế TNDN 20%; Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định chi pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Yêu cầu:

1 Xác định và tính các chi phí được trừ của hoạt động kinh doanh h trong kỳ tính thuế

2 Tính thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế

3 Tính thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS phải nộp trong kỳ tính thuế (Thuế suất 20%)

Dạng thu nhập cá nhân

Bài 8: Bà M cư trú tại Việt Nam, làm việc tại Công ty Sao Vàng, năm N có thu

nhập phát sinh tại Việt Nam như sau:

+ Tiền lương: 480 tr.đ

+ Phụ cấp độc hại: 20 tr.đ

+ Lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP VIBank: 30 tr.đ

+ Tiền thưởng cuối năm: 150 tr.đ

+ Công ty trả phí hội viên (chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ) cho bà M 20 tr.đ

+ Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật của công ty Sao Vàng: 15 tr.đ

+ Thu nhập từ lãi trái phiếu mua của công ty cổ phần K: 12 tr.đ

+ Nhận quà tặng từ người bạn (xe ôtô) trị giá 400 tr.đ

+ Thu nhập nhận được từ tham gia vào Hội đồng quản trị công ty Huy Hoàng: 100 trđ + Nhận kiều hối do con đi làm việc ở nước ngoài gửi về: 1500 USD; Tỷ giá 21.000d/USD

+ Nhận tiền bồi thường tai nạn lao động: 20 tr.đ

+ Thu nhập từ kinh doanh (cho thuê nhà): 100 tr.đ

+ Công ty hỗ trợ bố bà M 20 trđ để khám, chữa bệnh hiểm nghèo

Trang 8

+Chuyển nhượng nhà ở (ngôi nhà thứ 2), giá chuyển nhượng được cơ quan thuế xác định là 1.600 tr.đ

+ Tiền ăn giữa ca doanh nghiệp chi ra trong năm N là 6 tr.đ (trong mức quy định của Bộ Lao động)

Năm N bà M được trừ 45 tr.đ bảo hiểm bắt buộc, phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi, 3 người phụ thuộc khác (theo đúng quy định), đóng góp quỹ từ thiện 20 trđ (có chứng từ hợp lệ)

Yêu cầu:

1 Tính số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo từng bậc thu nhập tài với thu nhập

từ tiền lương, tiền công mà bà M phải nộp trong năm N?

2 Tính số thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập khác bà M phải nộp trong năm N

3 Cho biết các khoản thu nhập bà M được miễn thuế TNCN và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế của bà M trong năm N

Bài 9:

Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, làm việc tại công ty X, năm N có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như sau:

+ Tiền lương: 300 tr.đ

+ Phụ cấp độc hại: 20 tr.đ

+ Tiền lãi trái phiếu Chính phủ: 10 tr.đ

+ Thu nhập do tham gia dự án: 100 tr.đ

+ Trúng thưởng khuyến mại, trị giá 60 tr (đã lĩnh thưởng)

+ Tiền thưởng cũ 150 tr.đ

+ Được công ty chi trả tiền thà ở, tiền điện, nước: 30 tr.đ

+ Nhận trợ cấp tai nạn lao động: 10 tr.đ

+ Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: 10 trđ

+ Cổ tức nhận được từ góp vốn mua cổ phần của Công ty cổ phần M: 70 tr.đ + Công ty X hỗ trợ cho bố ông A 10 tr.đ để khám chữa bệnh hiểm nghèo

+ Lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần : 15 tr.đ

+ Thu nhập từ kinh doanh (cho thuê nhà): 100 trđ

+ Nhận thừa kế bất động sản từ cha mẹ đẻ, trị giá 1.500 tr.đ

Năm N ông A được trừ 30 tr.đ bảo hiểm bắt buộc, phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi người phụ thuộc khác (theo đúng quy định), đóng quỹ từ thiện 15 tr.đ (có chứng từ hợp lệ)

Yêu cầu:

1 Tính số thuế thu nhập cá nhân theo từng bậc thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công mà ông A phải nộp trong năm N?

Trang 9

2 Tính số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh và đối với thu nhập khác ông A phải nộp trong năm N

3 Tính số thuế TNCN mà ông A phải nộp nếu ông A là cá nhân không cư trú?

Ngày đăng: 26/12/2022, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w