Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao? a Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của nột DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó? Khẳng định trên là sai Căn cứ Điều 24 LCT 2018 quy định về DN có vị trí thống lĩnh thị trường. Để xác định một DN có vị trí thống lĩnh thì trường có thể xác định bằng một trong 1 tiêu chi sau: Thứ nhất, có sức mạnh thị trường đáng kể Thứ hai, có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan Như vậy thị phần trên thị trường liên quan không phải căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh thị trường. b Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp? Khẳng định trên là học trong thương mại c Trong tố tụng cạnh tranh, Ủy ban cạnh tranh quốc gia chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh? Khẳng định trên là sai. Ủy ban cạnh tranh quốc gia có nhiều kênh để thu thập chứng cứ ngoài sử dụng chứng cứ các bên cung cấp UBCTQG còn có thể tự mình thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc cạnh tranh. d Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi cạnh tranh không lành mạnh Khẳng định trên là sai Căn cứ Điều 45 LCT 2018 quy định về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm không có việc dùng vũ lực ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình mà chỉ có hành vi ép buộc khách hàng không được giao dịch với DN khác mởi là cạnh tranh không lành mạnh. Còn hành vi dùng vũ lực ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi được quy định trong luật bảo vệ người tiêu dùng. e Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh gq?
Trang 1ĐỀ THI HẾT MÔN LUẬT CẠNH TRANH
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của nột DN trên thị trường liênquan là thị phần của DN đó?
Khẳng định trên là sai
Căn cứ Điều 24 LCT 2018 quy định về DN có vị trí thống lĩnh thị trường
Để xác định một DN có vị trí thống lĩnh thì trường có thể xác định bằng mộttrong 1 tiêu chi sau:
Thứ nhất, có sức mạnh thị trường đáng kể
Thứ hai, có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan
Như vậy thị phần trên thị trường liên quan không phải căn cứ duy nhất để xácđịnh vị trí thống lĩnh thị trường
b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đacấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?
Khẳng định trên là học trong thương mại
c/ Trong tố tụng cạnh tranh, Ủy ban cạnh tranh quốc gia chỉ cần sử dụng cácchứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?
Khẳng định trên là sai
Ủy ban cạnh tranh quốc gia có nhiều kênh để thu thập chứng cứ ngoài sử dụngchứng cứ các bên cung cấp UBCTQG còn có thể tự mình thu thập chứng cứ đểgiải quyết vụ việc cạnh tranh
d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành
vi cạnh tranh không lành mạnh
Khẳng định trên là sai
Căn cứ Điều 45 LCT 2018 quy định về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
bị cấm không có việc dùng vũ lực ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình
mà chỉ có hành vi ép buộc khách hàng không được giao dịch với DN khác mởi
là cạnh tranh không lành mạnh
Trang 2Còn hành vi dùng vũ lực ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành viđược quy định trong luật bảo vệ người tiêu dùng
e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa rahội đồng cạnh tranh g/q?
ra quyết định thành lập 1 hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụviệc cạnh tranh (Chủ tịch UBCT quốc gia là Chủ tịch hội đồng) để giải quyếtkhiếu nại đối với vụ việc hạn chế cạnh tranh
Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 100 LCT 2018
? Khoản 3 Điều 100 LCT 2018 là 30 + 15 ngày hay 30 + 45 ngày
? Chủ tịch UBCTQG có thẩm quyền giải quyết khiếu nại với tập trung kinh
tế và cạnh tranh không lành mạnh
2. Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp TTKT là căn
cứ quan trọng nhất để xác định ngưỡng thông báo TTKT
Nhận định trên là sai
Căn cứ khoản 2 Điều 33 LCT 2018 quy định về các tiêu chí xác định ngưỡngthông báo TTKT thì thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của DN TTKTchỉ là một tỏng các căn cứ để xác định ngưỡng thông báo TTKT chứ không xácđịnh tiêu chí thị phần kết hợp trên thì trường liên quan của doanh nghiệp thamgia TTKT là căn cứ quan trọng nhất để xác định ngưỡng thông báo TTKT Đây
là điểm mới của Luật cạnh tranh 2018 so với luật cạnh tranh 2004 trong khiLCT 2004 chỉ quy định một tiêu chí duy nhất là thị phần kêt hợp trên thị trườngliên quan gây không ít khó khăn cho DN do doanh nghiệp khó có thể xác địnhchính xác thị phần kết hợp trên thị trường liên quan này do doanh nghiệp khôngthể biết được điều kiện hoàn cảnh kinh doanh khách hàng hay tài sản của DNkhác Việc quy định nhiều tiêu chí hơn giúp doanh nghiệp dễ dáng xác định hơn
là bản thân có thuộc ngưỡng phải thông báo không
Trang 3Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 33 LCT 2018 được hướng dẫn bởi điều 13 nghịđịnh 35/2020
3. Thỏa thuận hạn chế đầu tư không thể được xem xét cho hưởng miễn trừ Nhận định trên là sai
Vì thỏa thuận hạn chế đầu tư được xem là 1 thỏa thuận HCCT (khoản 7 Điều 11LCT 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh) nhưng thỏa thuận hạn chếđầu tư không thuộc trường hợp bị cấp tuyệt đối Căn cứ theo quy định tại khoản
1, Điều 14 LCT 2018 quy định về việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnhtranh bị cấm thì thỏa thuận hạn chế đàu tư nếu có lợi cho người tiêu dùng vàđáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại điểm a,b,c hoặc d khoản 1Điều 14 LCT 2018 thì có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ có thời hạn Căn cứ pháp lý: khoản 7 Điều 11 LCT 2018 và khoản 1 Điều 14 LCT 2018
? Điều 11 chỉ quy định các hành vi hạn chế cạnh tranh khi các thỏa thuận nàythuộc Điều 12 thì ms bị cấm
4. Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liênquan là nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, không phụ thuộc vào thịphần riêng lẽ của từng DN
Nhận định trên là sai
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 LCT 2018 quy định về nhómdoanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thì hai DN có tổng thị phần từ 50%trở lên trên thì trường liên quan là nhóm DN có vị trí thống lĩnh nếu thỏa mãn
02 điều kiện: Một là cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh (thực hiện cùngmột hành vi hạn chế cạnh tranh); Hai là, tổng thị phần của 2 DN từ 50% trở lêntrên thị trường liên quan Tuy nhiên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24LCT 2014 thì cả 02 DN trên đều phải có thị phần riêng rẽ cao hơn 10% trên thịtrường liên quan Điều này có thể hiểu là nếu 1 DN có 49% và 1 DN có 1% thiphần trên thì trường liên quan thì không được tính vào nhóm DN có vị trí thốnglĩnh trên thị trường Dó đó kể cả 02 DN có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thịtrường liên quan nhưng 01 doanh nghiệp đó có thì phần riêng rẽ ít hơn 10% thìkhông được xem là nhóm DN có vị trí thống lĩnh
Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 24 LCT 2018
5. Bán hàng dưới giá thành toàn bộ dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh làhành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Khẳng định trên là đúng
Trang 4Bởi vi căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 LCT 2018 quy định vềhành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấmthì hành vi bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnhtranh là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Lạm dụng vị trí thống lĩnh là khoản 1 Điều 27 LCT 2018 còn lạm dụng vị tríđộc quyền là Điều 27
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 27 LCT 2018
6. Hành bi đe dọa khách hàng để buộc họ giao dịch với mình là hành vicạnh tranh không lành mạnh
Khẳng định trên là sai
Bởi vì: Thứ nhất, căn cứ theo quy định tại Điều 45 LCT 2018 quy định về cáchành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm thì hành vi đe dọa khách hàng đểbuộc họ giao dịch với mình không nằm trong danh mục hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh Do đó, hành vi đe dọa khách hàng để buộc họ giao dịch vớimình không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
7 Doanh nghiệp tư nhân A là đại lý phân phối hàng tiêu dùng cho Công ty B tạitỉnh Q theo một hợp đồng đại lý không xác định thời hạn Trong hợp đồng cóđiều khoản quy định Công ty B được quyền chấm dứt hợp đồng đại lý vớiDoanh nghiệp tư nhân A nếu nguồn cung cấp hàng hóa bị gián đoạn mà không
bị áp dụng biện pháp chế tài nào?
Do DN A là doanh nghiệp tư nhân nên ko có tư cách pháp nhân Cho nên thỏathuận trên giữa A và B không phải thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanhnghiệp (Điều 12 luật cạnh tranh 2018 quy định chủ thể hạn chế cạnh tranh bịcấm là giữa các doanh nghiệp) mà chỉ là giữa DN và khách hàng nên khôngthuộc hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
! Có là hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không còn phụ thuộc vàochủ thể, đối tượng và hành vi chứ không phỉa chỉ có hành vi thuộc Điều 11 vàthỏa mãn Điều 12 là bị cấm
Trang 5? Các chủ thể trong Điều 12 phải là DN ? và doanh nghiệp tư nhân có phải DNthuộc Điều 12 ko ?
Căn cứ pháp lý Điều 183 Luật DN 2014 và Điều 12 LCT 2018
8 – Công ty CP X bị Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định áp dụngchế tài phạt tiền với mức tiền cụ thể là 3 tỷ đồng cho hành vi tập trung kinh tế bịcấm (tương đương với 3% doanh thu của Công ty X trong năm tài chính liềntrước năm thực hiện hành vi vi phạm) Công ty CP X khiếu nại quyết định trênvới lý do công ty này đã tự nguyện khai báo hành vi vi phạm trước khi cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định điều tra nên cần được áp dụng chính sách khoanhồng để miễn giảm mức phạt
Thứ nhất, về đánh giá mức phạt
Việc áp dụng chế tài phạt tiền với mức tiền cụ thể là 3 tỷ đồng cho hành vi tậptrung kinh tế bị cấm (tương đương với 3% doanh thu của Công ty X trong nămtài chính liền trước năm thực hiện hành vi vi phạm)
Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 111 Luật Cạnh tranh 2018 quy định vềphạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh thì mức phạt tiền nàykhông vi phạm pháp luật cạnh tranh (Mức phạt tối đa cho phép là 5% doanh thutrong năm tài chính liền trước năm thực hiện hành vi vi phạm)
Do đó, hành vi này không vi phạm pháp luật cạnh tranh
Thứ hai, đánh giá về việc áp dụng chế định miễn giảm
Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về Chínhsách khoan hồng thì Công ty X phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tạicác điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 mới được miễnhoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng
Trường hợp Công ty X đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định mà Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh không áp dụng miễn hoặc giảm mức xử phạt cho Công ty
X là vi phạm pháp luật Cạnh tranh Trường hợp này Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranhQuốc gia quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoanhồng
Trường hợp Công ty X chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì việcHội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không áp dụng miễn hoặc giảm mức xử phạtcho Công ty X là phù hợp quy định pháp luật Cạnh tranh
I PHẦN NHẬN ĐỊNH
Trang 6Câu 1: Các cơ quan quản lý nhà nước không chịu sự tác động của Luậtcạnh tranh.
Trả lời: Sai
Vì cơ quan quản lý NN không được thực hiện những hành vi được quyđịnh tại Điều 8 LCT 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm có liên quanđến cạnh tranh để cản trở cạnh tranh trên thị trường
Suy ra các cơ quan quản lý NN vẫn phải chịu sự tác động của Luật cạnhtranh
Hơn nữa trong Điều 2 đối tượng áp dụng có quy định đến các tổ chức cá nhântrong nước và nước ngoài có liên quan
Suy ra các cơ quan quản lý NN vẫn phải chịu sự tác động của Luật cạnhtranh
Câu 2: Thương nhân thực tế là đối tượng của Luật cạnh tranh
Trả lời: Sai
Đối tượng của luật cạnh tranh được quy định tại Điều 2 Luật cạnh tranhbao gồm:
“1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm
cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
2 Hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam.
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan”
Nên không chỉ các thương nhân mà thậm chí các cơ quan nhà nước cũng là đốitượng của Luật cạnh tranh 2018
Trang 7Câu 3: Doanh nghiệp độc quyền là đối tượng áp dụng của Luật cạnhtranh.
Trả lời: Đúng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật cạnh tranh, đối tượng áp của
Luật cạnh tranh bao gồm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc quyền NN và DN nước ngoài hoạt động ở VN.
Hơn hữa Điều 25 cũng quy định về doanh nghiệp có vị trí độc quyền cho nêndoanh nghiệp có vị trí độc quyền bị điều chỉnh và chịu sự tác động của Luậtcạnh tranh 2018
Suy ra: Doanh nghiệp độc quyền cũng là đối tượng áp dụng của Luậtcạnh tranh
Câu 4: Tuyển dụng, lôi kéo cán bộ chủ chốt của DN khác là hành vicạnh tranh không lành mạnh
? Hành vi tuyển dụng lôi kéo cán bộ chủ chốt của DN khác có chịu sự điềuchỉnh của Luật cạnh tranh ko
Trang 8Câu 5: Tất cả các hành vi bán hàng dưới giá vốn đều là hành vi cạnhtranh không lành mạnh.
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 45 Luật cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh bị cấm thì chỉ những hành vi bán hàng dưới giá thành toàn bộ nhưngphải đi kèm với hậu quả có có khả năng gây hậu quả dẫn đến loại bỏ DN kháccùng kinh doanh loại hàng hóa dịch vụ đó mới là hành vi cạnh tranh không lànhmạnh Còn những hành vi bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ chỉ để tự mìnhchịu lỗ hoặc mục đích khác thì không thuộc những hành vi cạnh tranh khônglành mạnh bị pháp luật cạnh tranh cấm
Câu 7: Thị phần là căn cứ duy nhất để xác định sức mạnh thì trường
c) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác;
d) Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ;
đ) Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật;
e) Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng;
g) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;
h) Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;
i) Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.”
Trang 9Câu 8: Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, tổngcông ty là thỏa thuận của hạn chế cạnh tranh.
Trả lời: Sai
Căn cứ khoản 4 Điều 3 LCT 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh làhành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khảnăng gây tác động hạn chế cạnh tranh
Căn cứ Điều 11 LCT 2018 quy định về những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Vì các doanh nghiệp đó trong cùng một tập đoàn, một tổ công ty nênviệc thỏa thuận của họ không nhằm mục đích giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnhtranh giữa họ với nhau và trong những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được quyđịnh cũng không có thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn
Câu 9: Các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, một tổng công tykhông phải là đối thủ cạnh tranh
Trả lời: Sai
Đối thủ cạnh tranh là những đối tượng có cùng phân khúc khách hàng,cùng sản phẩm giá tương đồng và có sức mạnh thị trường cạnh tranh trên cùngphân khúc thị trường
Các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, một tổng công ty có thểtham gia vào những dự thầu của tổng công ty đưa ra và lúc này họ chính là đốithủ cạnh tranh của nhau nhưng không phải là cạnh tranh trên cùng một thịtrường liên quan
Câu 10: Tất cả nhưng hành vi nhằm hạn chế cạnh tranh đều bị cấm thựchiện
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 11 LCT 2018 thì có rất nhiều thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nhưngkhông phải tất cả đều bị cấm có những hành vi thỏa thuận bị cấm tuyệt đốinhưng cũng có những thỏa thuận được đánh giá tác động được hưởng miễn trừtheo quy định tại Điều 12, 13, 14 LCT 2018 cho nên không phải tất cả các hành
Trang 10vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều bị cấm thực hiện nó sẽ được thực hiện nếutác động tích cực của nó lớn hơn tác động tiêu cực
Câu 11: Mọi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 11 Luật cạnh tranh đều bị cấm
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 12 LCT 2018 quy định về những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bịcấm thì những thỏa thuận thuộc khoản 4,5,6 Điều 11 mới là những thỏa thuậnhạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối Còn hành vi thỏa thuận phân chia thịtrường tiêu thụ sản phẩm được quy định tại khoản 2 Điều 11 LCT 2018 thì thỏathuận này chỉ bị cấm khi các DN trên cùng thị trường liên quan thực hiện thỏathuận này chứ không phải mọi thỏa thuận này
Câu 12: Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệpkhác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh được quy định tại khoản 5Điều 11 Luật cạnh tranh có thể bị cấm khi các bên tham gia thỏa thuận có thịphần kết hợp trên thị trường liên quan trở lên
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 12 LCT 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thìthỏa thuận ngăn cản kìm hãm không cho doanh nghiệp khác gia nhập thì trườnghoặc phát triển kinh doanh được quy định tại khoản 5 Điều 11 LCT 2018 là mộtthỏa thuận bị cấm tuyệt đối tức là không phụ thuộc vào chủ thể giao kết khôngphụ thuộc vào tác động tích cực hay không tiêu cực không phụ thuộc vào thịphần kết hợp của các bên mà chỉ cần có thỏa thuận này là sẽ bị cấm
Câu 13: Mọi thỏa thuật áp đặt cho DN khác điều kiện ký kết các hợpđồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận cácnghĩa vụ không liên quan trược tiếp đến đối tượng của hợp đồng theo quy địnhtại khoản 8 Điều 11 Luật cạnh tranh đều bị cấm tuyệt đối
Trả lời: Sai
Trang 11Căn cứ Điều 12 LCT 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thìthảo thuận áp đặt hoặc ấn định ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa cung ứngdịch vụ cho DN khác hoặc thỏa thuận buộc DN khác phải chấp nhận các nghĩa
vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng không phải là mộtthỏa thuận bị cấm tuyệt đối mà việc cấm thỏa thuận này đi kèm với điều kiệnthỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranhmột cách đáng kể trên thị trường còn nhửng thỏa thuận không gây tác động hạnchế cạnh tranh hoặc có tác động tích cực thì sẽ không bị cấm những thỏa thuận
bị cấm tuyệt đối là những thỏa thuận được quy định tại khoản 4,5,6 Điều 11 Câu 14: Mọi hành vi thỏa thuận thông đồng để 1 hoặc các bên của thỏathuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ được quy địnhtại Khoản 4 Điều 11 Luật cạnh tranh đều bị cấm tuyệt đối
Trả lời: Đúng
Căn cứ Điều 12 LCT 2018 quy định về những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bịcấm thì khoản 4 Điều 11 cùng với khoản 5,6 Điều 11 là những thỏa thuận bịcấm tuyệt đối
Câu 15: Hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc khách hàng hoặc đối táckinh doanh của doanh nghiệp khác không giao dịch hoặc ngừng giao dịch vớidoanh nghiệp đó là hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpkhác
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 45 LCT 2018 quy định về hành vi cạnh tranh không lành mạnh bịcấm thì hành vi ép buộc khách hàng, đối tác KD của DN khác bằng hành vi đedọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với DN
đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm khác với hành vi gây rối hoạtđộng KD của DN khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm gián đoạn hoặccản trở hoạt động của KD của DN đó là 2 hành vi cạnh tranh không lành mạnhkhác nhau được quy định tại 2 khoản khác nhau và tách biệt trong Điều 45 LCT
Câu 17: Thị trường liên quan là thị trường sản phẩm liên quan
Trang 12Trả lời: Sai.
Căn cứ khoản 7 Điều 3 LCT 2018 quy định:
“7 Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận”
Như vậy thị trường sản phẩm liên quan là một yếu tố cấu thành thị trường liênquan chứ hai khái niệm này không đồng nhất với nhau
Câu 18: Hành vi làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh chỉ có thể là hành
vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Trả lời: Sai
Căn cứ khoản 2 Điều 3 LCT 2018 quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh thìnhững hành vi làm giảm sai lệch cản trở cạnh tranh không chỉ là hành vi thỏathuận, hạn chế cạnh tranh Mà còn là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thịtrường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế theo khoản 2 Điều 3 Luậtcạnh tranh
Câu 19: Hành vi ấn định giá bán hàng hóa hoặc cung ấn dịch vụ dưới giáthành toàn bộ là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh để hạn chế cạnh tranh
Trả lời: Sai
Hành vi ấn định giá bán hàng hóa hoặc cung ứng giá dịch dưới giá thành toàn
bộ là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường chỉ khi thỏa mãn 2 điều kiệnThứ nhất DN thực hiện hành vi đó có vị trí thống lĩnh thị trường
Thứ hai hành vi đó dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnhtranh
Chỉ khi thỏa mãn 2 điều kiện này thì mới thỏa mãn hành vi ấn định giá đó làhành vi lạm dụng vị trí độc quyền
Câu 20: Khi vụ việc vi phạm pháp luật cạnh tranh có dấu hiệu rõ ràng,chủ tịch ủy ban cạnh tranh quốc gia ra quyết định xử lý chính thức ngay
Trang 13Trả lời: Sai.
Tùy thuộc vào vụ việc cạnh tranh mà Chủ tịch UBCTQG có phải là người raquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quốc gia hay không Chủ tịch UBCTQG chỉ
có thẩm quyền ra quyết định với vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế
và cạnh tranh không lành mạnh còn với vụ việc cạnh tranh về thỏa thuận hạnchế cạnh tranh thì thẩm quyền ra quyết định thuộc về Hội đồng giải quyết vụviệc cạnh tranh
Vì theo quy định điều 80 Luật cạnh tranh mặc dù vụ việc vi phạm phápluật cạnh tranh có dấu hiệu rõ rầng nhưng vẫn phải thực hiện ra quyết định điềutra vụ việc cạnh tranh
Điều tra là 1 giai đoạn bắt buộc trước khi ra quyết định xử lý chính thức.nếu thiếu giai đoạn này là vi phạm trình tự tố tụng điều tra vừa để bảo đảmquyền lợi cho các bên vừa để đảm bảo công bằng minh bạch tránh nhầm lẫn vàlạm quyền của Ủy ban cạnh tranh quốc gia
Câu 21: Ủy ban cạnh tranh quốc gia không phải điều tra về thị phần củaDoanh nghiệp đối với vụ việc có hành vi canh tranh không lành mạnh
Như vậy trong số nhiệm vụ quyền hạn của UBCT quốc gia không có điều tra vềthì phần của DN đối với vụ việc có hành vi cạnh tranh không lành mạnh Trong
đó nhiệm vụ điều tra này thuộc về cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh là bộ máygiúp việc của UBCT quốc gia Cơ quan này sẽ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 14“a) Thu thập, tiếp nhận thông tin nhằm phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
b) Tổ chức điều tra vụ việc cạnh tranh;
c) Kiến nghị áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;
d) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ điều tra trong quá trình điều tra phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.”
Nhiệm vụ quyền hạn của những người tham gia điều trần khác với Tốtụng dân sự, Tố tụng hình sự
Những người tham gia hội đồng xét xử không phải là thẩm phán mà lànhững thành viên trong hội đồng xử lý do Chủ tịch ủy ban cạnh tranh quốc giaquyết định thành lập
Ngoài ra, bản chất của phiên điều trần là 1 thủ tục hành chính đảm bảocho người vi phạm có hành vi hạn chế cạnh tranh có cơ hội trao đổi các vấn đề
có liên quan đến vụ việc để tránh áp đặt vị trí đơn phương của NN và quyết địnhcủa hội đồng xử lý trong phiên điều trần là 1 quyết định xử lý hành chính
Cho nên khi khiếu nại thì các bên chỉ được khiếu nại về hình thức và quá trình
ra quyết định theo khiếu nại quyết định hành chính chứ không được khiếu nại
về nội dung như trong phiên tòa
Câu 23: Ủy ban cạnh tranh quốc gia chỉ tiến hành điều tra vụ việc khi cóđơn yêu cầu
Trả lời: Sai
Trang 15Do Ủy ban cạnh tranh quốc gia có nhiều nguồn nhiều kênh thông tin để tiếnhành điều tra vụ việc cạnh tranh như là
- Được cung cấp thông tin về hành vi vi phạm (Điều 75 LCT 2018)
- Nhận được khiếu nại về vụ việc cạnh tranh (Điều 77 LCT 2018)
- DN tự nguyện khai báo để được hưởng chính sách khoan hồng (Điều 112LCT 2018)
- Tự mình điều tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnhtranh (Điều 80)
Câu 24: Bộ trưởng bộ công thương là người duy nhất có quyền giảiquyết khiếu nại đối với việc cạnh tranh
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 100 về giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnhtranh thì Chủ tịch UNCTQG quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nạiquyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh việc ra quyết định giải quyết khiếunại được hội đồng nay thông qua theo hình thức quyết định của đa số Còn đốivới vụ việc về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh thì Chủ tịchUBCT quốc gia có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử
lý vụ việc cạnh tranh
Câu 25: Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh nếu có yêu cầu bồi thườngthiệt hại, UBCTQG sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp Luậtcạnh tranh
Trả lời: Đúng
Vì các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các biện phápkhắc phục hậu quả bao gồm: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền; Ngoài ra còn có các hìnhphạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Điều 110Luật canh tranh, không có các quy định về biện pháp bồi thường thiệt hại
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 75/2019 NĐ- CP
“Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 8
Trang 16của Luật Cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả Cơ quan nhà nước được yêu cầu phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.”
Câu 26: Hội đồng cạnh tranh có thẩm quyền giải quyết các vụ việc vềhành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh theo sự phân cấp của Chính Phủ
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 89, 90 thì thẩm quyền giải quyết vụ việc về tập trung kinh tế vàcạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBCTQG cònthẩm quyền giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh thuộc về Hội đồng xử lý vụviệc hạn chế cạnh tranh do Chủ tịch UBCTQG thành lập
Câu 27: Mọi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ cấm khi thị phần kết hợptrên thị trường liên quan của DN tham gia từ 30% trở lên
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 12 LCT 2018 thì những thỏa thuận nào có mặt trong điều khoảnnày thì mới bị cấm trong đó có 3 trường hợp bị cấm tuyệt đối không căn cứ vàothị phần hay điều gì khác và một số thì phụ thuộc vào chủ thể thực hiện thỏathuận một số lại phụ thuộc vào tác động tiêu cực của thỏa thuận như thế nào
Câu 28: Trong mọi trường hợp, cơ quan quản lý cạnh tranh phải ra quyếtđịnh điều tra sơ bộ trước khi ra quyết định điều tra chính thức
Trả lời: Sai
Vì nội dung điều tra sơ bộ là phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp Luật cạnhtranh, làm cơ sở cho việc điều tra chính thức Điều tra sơ bộ là giai đoạn điều trabắt buộc trước khi ra quyết định điều tra chính thức, nếu thiếu gia đoạn này là viphạm trình tự điều tra
Trang 17Tuy nhiên nếu kết quả điều tra sơ bộ cho thấy không có hành vi vi phạmquy định trong Luật cạnh tranh thì điều tra viên kiến nghị thủ trưởng cơ quản lýcạnh tranh ra quyết định đình chỉ điều tra và không ra quyết định điều tra chinhthức theo quy định Khoản 1 Điều 88 Luật cạnh tranh.
Câu 29: Tất cả các vụ việc vi phạm pháp luật cạnh tranh đều phải đượcgiải quyết thông qua phiên điều trần
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 89 và 90 LCT 2018 thì vụ việc vi phạm về TTKT và cạnh tranhkhông lành mạnh thì không cần mở phiên điều trần Nhưng đối với xử lý vụviệc về cạnh tranh không lành mạnh thoe Điều 90 thì cần phải mở phiên điềutrần theo Điều 93 LCT 2018
“4 Trước khi ra quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải mở phiên điều trần theo quy định tại Điều 93 của Luật này.”
Câu 30: Trong Tố tụng vụ việc cạnh tranh nếu có yêu cầu bồi thườngthiệt hại UBCTQG sẽ giải quyết cùng với việc xử lý pháp luật cạnh tranh
Trả lời: Sai
Vì căn cứ Điều 110 LCT 2018 quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm,hình thức xử lý vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm pháp luật vềcạnh tranh thì các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền và một sốbiện pháp khác nhưng không có bồi thường thiệt hại
Tuy nhiên khoản 5 Điều 3 Nghị định 75/2019 quy định về xử phạt hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh có quy định:
“5 Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều
8 của Luật Cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả Cơ quan nhà nước được yêu cầu phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.”
Trang 18Như vậy trong một số trường hợp thì UBCTQG có thể giải quyết bồi thườngthiệt hại trong trường hợp cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm thì có thể giảiquyết cùng xử lý pháp luật cạnh tranh
Câu 31: Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh có quyền hủy quyết định xử lý của Chủ tịch UBCTQG
Trả lời: Đúng
Căn cứ Điều 100 LCT 2018 quy định về giải quyết khiếu nại quyết định xử lý
vụ việc hạn chế cạnh tranh thì việc giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
“a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và tất cả các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trừ các thành viên đã tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh”
Câu 32: Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 tập đoàn không
là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Trả lời: Sai
Vì theo Khoản 3 Điều 3 Luật cạnh tranh thì hành vi hạn chế cạnh tranh
là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thịtrường bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thốnglĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế
Câu 33: Bộ trưởng bộ công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đốivới quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Trả lời: Sai
Căn cứ theo Điều 100 về giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh thì việc giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
Trang 19“a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và tất cả các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trừ các thành viên đã tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh”
Như vậy quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh thuộc về Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh do Chủ tịch UBCTQG thành lập chứ không thuộc bộ trưởng bộ côngthương
Câu 35: Trong tố tụng cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh chỉ cần sửdụng các chứng cứ do bên cung cấp để điều tra vụ việc cạnh tranh
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 56 LCT 2018 quy định về chứng cứ thì trong đó chứng cứ là
“1 Chứng cứ là những gì có thật, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, doanh nghiệp có hành vi vi phạm và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ việc cạnh tranh.”
Và chứng cứ có thể thu thập từ những nguồn sau:
“2 Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
a) Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;
b) Vật chứng;
c) Lời khai, lời trình bày của người làm chứng;
d) Lời khai, lời trình bày, giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Kết luận giám định;
e) Biên bản trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Tài liệu, đồ vật khác hoặc nguồn khác theo quy định của pháp luật.”
Vậy nên chứng cứ không chỉ xác định từ nguồn do các bên cung cấp mà cònđược xác định từ rất nhiều nguồn khác nhau
Trang 20Câu 36: Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh có quyền hủy quyết định xử lý của Chủ tịch UBCT quốc gia
b) Việc ra quyết định giải quyết khiếu nại phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại tham gia.
Quyết định giải quyết khiếu nại được thông qua bằng cách biểu quyết theo đa số; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại;”
Như vậy việc ra quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh thuộc về Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh theo hình thức biểu quyết theo đa số và căn cứ theo Điều 101 LCT 2018nội dung của quyết định này có thể là:
- Giữ nguyên quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
- Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
- Hủy quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh để giải quyết lại
Như vậy nếu thuộc một trong 3 trường hợp tại khoản 3 Điều 101 LCT 2018 thìHội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có thể hủyquyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch UBCTQG
Câu 37: Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đoạn trướckhi đưa ra hội đồng cạnh tranh giải quyết
Trả lời: Sai
Trang 21Vì theo điều 96 Luật cạnh tranh thì còn có điều tra bổ sung trong trườnghợp hội đồng xử lý cạnh tranh thấy rằng hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý để xử lý vàyêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh phải điều tra bổ sung.
Câu 38: Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báođến hội đồng cạnh tranh hoặc cục quản lý cạnh tranh
2 Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
a) Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
b) Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
c) Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
d) Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”
Câu 39: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể được miễn trừ
Trả lời: Sai
Trang 22Vì đối tượng áp dụng thủ tục miễn trừ trong Luật cạnh tranh gồm hainhóm:
– Nhóm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Câu 41: Chủ tịch hội đồng cạnh tranh có quyền tạm đình chỉ phiên điềutrần khi phát hiện hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu vi phạm tố tụngcạnh tranh
Trả lời: Sai
Vì theo Khoản 2 Điều 73 và Khoản 2 Điều 85 Luật cạnh tranh, Điều 110
NĐ 116/2005 thì chỉ có hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãnphiên điều trần
Câu 42: Không phải thỏa thuận cạnh tranh nào cũng được miễn trừ
Trả lời: Đúng
Trang 23Vì theo Điều 14 Luật cạnh tranh quy định về miễn trừ đối với thỏa thuậnhạn chế cạnh tranh bị cấm thì chỉ những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào thỏamãn những điều kiện này mới được miễn trừ chứ không phải tất cả thỏa thuậnhạn chế cạnh tranh nào cũng được miễn trừ
Câu 43: Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một DN trênthị trường liên quan là thị phần của DN đó?
Trả lời: Sai
Vì có 2 yếu tố để xác định doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường là:
- DN có sức mạnh thị trường đáng kể
- Có 30% thị phần trở lên trên thị trường liên quan
Vậy nên thị phần trên thị trường liên quan không phải căn cứ duy nhất để xácđịnh vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp
Câu 45: Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sửdụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?
c) Lời khai, lời trình bày của người làm chứng;
d) Lời khai, lời trình bày, giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Kết luận giám định;
e) Biên bản trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Tài liệu, đồ vật khác hoặc nguồn khác theo quy định của pháp luật.”
Như vậy có nhiều nguồn thu thập chứng cứ khác nhau chứ không nhất thiết chỉ
sử dụng chứng cứ do các bên cung cấp
Trang 24Câu 46: Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trướckhi đưa ra hội đồng cạnh tranh giải quyết?
“2 Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
a) Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
b) Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
c) Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
d) Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.”
Câu 49: Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viêncủa Hội đồng cạnh tranh tham gia
Trả lời: Sai
Trang 25Căn cứ Điều 60 LCT 2018 quy định về Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thìHội đồng này do Chủ tịch UBCTQG thành lập với số lượng là 03 hoặc 05 thànhviên Như vậy khẳng định Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có 07 thành viên làsai
Câu 50: Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh quốc gia có quyền tạm đình chỉphiên điều trần khi phát hiện Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu viphạm tố tụng cạnh tranh
Trả lời: Sai
Vì căn cứ theo điều 85 Luật cạnh tranh
Câu 51: Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nạiđối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Trả lời: Sai
Căn cứ Điều 100 quy định về giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh thì Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại chứ không phải bộ trường bộ công thương Câu 52: Các vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được giảiquyết theo thủ tục đơn giản
Trả lời: Sai
Việc quy định thủ tục rút gọn trong các vụ kiện bảo vệ quyền lợi củangười tiêu dùng là hết sức cần thiết Bởi vì, các quy định của pháp luật về tốtụng dân sự quá phức tạp và tốn kém không phù hợp với việc giải quyết cáctranh chấp của người tiêu dùng (vốn là những tranh chấp nhỏ lẻ) Kinh nghiệmcủa nhiều nước cho thấy, việc xử lý tranh chấp của người tiêu dùng cần có mộtthủ tục đặc biệt đảm bảo nhanh gọn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí Đặc biệt, cónhiều nước như Ấn Độ, Malaysia, Singapore…còn thành lập cả Tòa án bảo vệngười tiêu dùng
Trang 26Trên thực tế, kể trong lĩnh vực tố tụng dân sự (bao gồm cả thương mại)
mà không có quan hệ tiêu dùng, vấn đề áp dụng thủ tục rút gọn cũng là vấn đềkhông mới lạ trong trong thực tiễn pháp lý tại nhiều quốc gia trên thế giới Tuynhiên, do đây là một thủ tục mang tính đặc thù (ngoại lệ) nên, việc áp dụng nócần có những điều kiện nhất định Theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 luật bảo
vệ quyền lợi người tiêu dung năm 2010: “….2.Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng được giải quyết theo thủ tục đơn giản quy định trong pháp luật
về tố tụng dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân là người tiêu dùng khởi kiện; tổ chức, cá nhân trực tiếp cungcấp hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng bị khởi kiện;
b) Vụ án đơn giản, chứng cứ rõ ràng;
c) Giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng”
Như vậy, pháp luật chỉ cho phép áp dụng thủ tục rút gọn trong Tố tụngdân sự (tại các vụ án về bảo vệ người tiêu dùng) khi hội đủ các điều kiện nhấtđịnh Điều đó có nghĩa là không phải mọi vụ việc liên quan đến bảo vệ lợi íchngười tiêu dùng đều có thể hoặc cần phải áp dụng thủ tục rút gọn Bởi Việc ápdụng thủ tục rút gọn cũng đặt ra vấn đề như:
Xét về truyền thống và kỹ thuật lập pháp, đây là vấn đề cần ghi nhậntrong tố tụng dân sự Tuy nhiên, khi mà Bộ luật tố tụng dân sự chưa có cơ hội đểghi nhận thì việc ghi nhận nó trong Luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngvới tích cách là tạo tiền đề để phát triển chung của pháp luật tố tụng cũng không
vì thế mà ảnh hưởng đến các nguyên tắc của nhà nước pháp quyền Vả lại, lýluận và thực tiễn điều chỉnh pháp luật đều không khẳng định là mọi pháp luật tốtụng đều phải thể hiện hết trong một bộ luật tố tụng
Khi áp dụng thủ tục rút gọn có thể thực hiện chế độ xét xử bởi một thẩmphán và bản án sẽ có hiệu lực chung thẩm Như vậy, nguyên tắc xét xử “tập thể”
và “hai cấp” có thể bị “xâm hại”
Trang 27Qua những phân tích trên ta thấy, khẳng định trên là sai Vì không phảitất cả các vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đều áp dụng thủ tụcrút gọn.
PHẦN II: LÝ THUYẾT
Câu 15: So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vihạn chế cạnh tranh?
Trả lời:
Căn cứ khoản 6 Điều 3 LCT 2018 quy định:
“Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.”
Căn cứ khoản 2 Điều 3 LCT 2018 quy định:
“Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền”
- Đều là những hành vi không tốt ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
- Gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh và người tiêu dùng
? Cạnh tranh không lành mạnh hay hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại cho các DNkhác lớn hơn
Tiêu chí Cạnh tranh không lành mạnh Hạn chế cạnh tranh
Hậu quả Gây thiệt hại hoặc có khả năng gây
thiệt hại đến những DN khác,người tiêu dùng NN ở mức độ lớn
Gây thiệt hại cho người tiêudùng, các DN khác và gâythiệt hại cho các DN tiềm
Trang 28hơn HCCT năngPhương
thức thực
hiện
Điều 45 những hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh bị cấm
Thỏa thuận hạn chế cạnhtranh
Lạm dụng vị trí thống lĩnh,độc quyền
Chế tài Nhẹ hơn chủ yếu là bồi thường
thiệt hại, tùy mức độ phạt hànhchính và truy cứu hình sự
Chủ thể vi phạm còn bị ápdụng các chế tài dân sựkhác
Thẩm quyền
giải quyết
Chủ tịch UBCTQG Hội đồng xử lý vụ việc hạn
chế cạnh trnah Tính chất Trái với đạo đức trong KD, vi
phạm pháp luật
Xuất phát từ lạm dụngquyền tự do KD
Sự khác biệt giữa hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lànhmạnh có thể được nhận biết thông qua xem xét bản chất tác động của các hành
vi Hành vi hạn chế cạnh tranh có tác động tới môi trường cạnh tranh nói chung,ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở trên cùng thị trường
Ví dụ: Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp A có thểlàm ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp B, C, D….khác trên thị trường
Ngược lại, hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông thường chỉ liênquan và nhắm cụ thể tới một hoặc một nhóm doanh nghiệp cụ thể
Ví dụ: doanh nghiệp A nói xấu doanh nghiệp B, doanh nghiệp A sử dụngcác chỉ dẫn gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp B…
Câu 17: Hậu quả kinh tế, xã hội của lạm dụng vị trí thống lĩnh thịtrường?
Trả lời:
Trang 29“Điều 27 Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
1 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi sau đây:
d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.”
Lợi dụng vị trí thống lĩnh doanh nghiệp có vị trí độc quyền có thể thực hiện cáchành vi như các hành vi quy định tại Điều 27 gây tổn hại đến nền kinh tế nhànước chậm phát triển khoa học công nghệ tổn hại cho người tiêu dùng và cácdoanh nghiệp khác
Câu 22: Hãy xác định và phân biệt hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh với vị tríđộc quyền
Trả lời:
* Xác định:
Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bịcấm được quy định tại Điều 27 LCT 2018
* Phân biệt:
Giống nhau: cả 2 hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và hành vi lạm
dụng vị trí độc quyền dẫn đến hậu quả làm giảm, sai lệch và cản trở cạnh tranh
Cả 2 chủ thể hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạnh dụng vị tríđộc quyền đều là DN có sức mạnh trên thị trường