Chính trị: • Chính trị là các hoạt động liên quan đến các mối quan hệ xã hội giữa các giai cấp, dân tộc, tầng lớp XH, quốc gia mà cốt lõi là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng
Trang 1CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
I. Khái niệm chế độ chính trị:
1. Chính trị:
• Chính trị là các hoạt động liên quan đến các mối quan hệ xã hội giữa các giai
cấp, dân tộc, tầng lớp XH, quốc gia mà cốt lõi là vấn đề giành chính
quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước.
2. Chế độ chính trị:
Chế độ chính trị được hiểu theo ba nghĩa:
• Tổng thể các phương thức, cách thức, biện pháp tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước (1in3 nội dung của hình thức nhà nước)
• Là một chương của Hiến pháp (chương này có vị trí trung tâm, chi phối các chương khác)
• Là một chế định của ngành Luật hiến pháp:
• Chế độ chính trị là tổng thể các quy định của Luật HP để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất
và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nước CHXHCN Việt Nam
• Là chế định trung tâm của luật Hiến pháp Chế độ chính trị trong
Luật HP là chế định đặt nền tảng cho việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
II. Một số nội dung cơ bản của chế độ chính trị:
1. Quyền dân tộc cơ bản: Điều 1, Điều 11
2. Bản chất của Nhà nước: Điều 2
3. Mục đích của Nhà nước: Điều 3
4. Hình thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước: Điều 6
5. Vị trí, vai trò của bộ phận cấu thành hệ thống chính trị: Điều 2, 4, 9.
6. Chính sách dân tộc: Điều 5
7. Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước:
• Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nhà nước trong việc thực hiện quyền LP-HP-TP (Điều 2) Xét về thuật ngữ, lần đầu tiên được quy định tại Nghị quyết số 51/2001/QH10 sửa đổi bổ sung HP 1992
• Đảng lãnh lãnh đạo (Điều 4)
• Tập trung dân chủ (Điều 8) ⇒ Đặc trưng của NN XHCN
• Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo HP và pháp luật, quản lý xã hội bằng HP và pháp luật (Điều 8)
Trang 2III. Các hình thức thực hiện quyền lực nhà nước:
1. Dân chủ trực tiếp:
• Trực tiếp bầu đại biểu QH, đại biểu HĐND các cấp
• Bỏ phiếu bãi nhiệm đại biểu QH, đại biểu HĐND
• Bỏ phiếu trưng cầu ý dân
• Nhân dân trực tiếp quyết định các vấn đề quan trọng ở địa phương (Theo quy chế dân chủ cơ sở)
2. Dân chủ gián tiếp:
Nhân dân thực hiện quyền dân chủ gián tiếp thông qua:
• Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
• Các cơ quan nhà nước khác
• Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của MT
IV. Hệ thống chính trị nước CHXH Việt Nam:
Hệ thống chính trị được hiểu là một hệ thống gồm nhà nước, các đảng phái, các đoàn thể, các tổ chức CT-XH tồn tại và hoạt động theo khuôn khổ pháp luật và được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động tới các vấn đề KT-XH nhằm duy trì chế độ ấy
1. Đảng cộng sản Việt Nam: có vị trí, vai trò là lãnh đạo nhà nước và xã hội.
a. Cơ sở hiến định:
• HP 1946: không ghi nhận trong HP
• HP 1959: Ghi nhận ở Lời nói đầu
• HP 1980: Ghi nhận ở Điều 4
• HP 1992 và HP 2013: Ghi nhận ở điều 4
b. Cơ sở lý luận:
• Là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc
• Đảng lấy chủ nghĩa MLN, tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng
• Thực tiễn chứng minh từ khi ra đời đến nay Đảng đã chứng minh năng lực lãnh đạo của mình với những hoạt động thực tiễn
• Tính tất yếu, sự lựa chọn của lịch sử
c. Nội dung lãnh đạo:
• Đảng đề ra đường lối, chính sách định hướng sự phát triển nhà nước và xã hội trong từng thời kỳ nhất định NN thể chế hóa thành quy định pháp luật,
có tính chất bắt buộc đối các cá nhân, tổ chức trong xã hội
• Đảng lãnh đạo bằng công tác cán bộ Đảng tìm kiếm, phát hiện, quy hoạch, bồi dưỡng, giới thiệu các Đảng viên và những người tiêu biểu ngoài Đảng có năng lực, phẩm chất vào CQNN, tổ chức CT – XH
• Đảng kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng đối với các tổ chức Đảng và các Đảng viên trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội
Trang 3d. Phương pháp lãnh đạo:
• Phương pháp giáo dục, vận động, thuyết phục quần chúng
• Bằng hành động gương mẫu của Đảng viên
2 Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là trung tâm (trụ cột) của hệ thống chính trị, là công cụ quan trọng để nhân dân thực hiện quyền làm chủ
• Nhà nước là tổ chức rộng lớn nhất trong xã hội, là đại diện chính thức của toàn bộ xã hội
• Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội
• Nhà nước có pháp luật là công cụ hiệu lực nhất để quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội
• Nhà nước là thiết chế duy nhất trong hệ thống chính trị mang chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế
• Nhà nước có hệ thống tổ chức bộ máy quy mô và chặt chẽ nhất, có những thiết chế mang tính bạo lực
3 Mặt trận tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của: là cơ sở chính trị của của chính quyền nhân dân.
• Cơ sở hiến định: Điều 9
• Cơ sở xã hội của MTTQVN là lớn nhất, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân:
• Tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân
• Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thi hành chính sách, pháp luật
• Tham gia xây dựng nhà nước: Bầu cử, tuyển chọn thẩm phán, giới thiệu Hội thẩm nhân dân…
• Tham gia xây dựng pháp luật
• Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí; góp ý, kiến nghị với nhà nước
• Tham dự các phiên họp của cơ quan nhà nước
• Thực hiện hoạt động giám sát đối với Đảng, Nhà nước
• Thực hiện “phản biện xã hội”
• Tổ chức chính trị, các tổ chức CT-XH, tổ chức xã hội;
• Các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài