Vị trí pháp lý của Chủ tịch nước: Điều 86 Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước có vị trí pháp lý: Người đứng đầu nhà nước, thay mặt quốc gia về đối nội, đối ngoại: Có những thẩm quyền quyết
Trang 1CHỦ TỊCH NƯỚC
I Vị trí pháp lý của Chủ tịch nước:
Điều 86 Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước có vị trí pháp lý: Người đứng đầu nhà nước, thay mặt quốc gia về đối nội, đối ngoại:
Có những thẩm quyền quyết định riêng liên quan đến vai trò cơ quan thay mặt nhà nước
Quyết định mang tính hình thức (những vấn đề cơ quan nhà nước khác đã quyết định)
Cách thức thành lập Chủ tịch nước:
Do Quốc hội bầu
Theo sự giới thiệu của UBTV Quốc hội
Phải là đại biểu Quốc hội
Sau khi được bầu, CTN phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
Phó chủ tịch nước:
Cách thành lập: Do Quốc hội bầu trong số đại biểu QH theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
Nhiệm vụ, quyền hạn: Giúp CTN làm nhiệm vụ và có thể được CTN
uỷ nhiệm thay CTN làm một số nhiệm vụ
Nhiệm kỳ của CTN theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Chế độ trách nhiệm và báo cáo công tác: Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo trước QH
II Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước:
1 Liên quan đến lĩnh vực lập pháp:
Trình dự án luật ra trước QH, kiến nghị về luật với tư cách đại biểu quốc hội (Điều 84)
Trang 2 Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh (khoản 1 Điều 88 HP 2013).
Đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Pháp lệnh được thông qua (khoản 1 Điều 88) Vì:
Nhằm tạo sự phối hợp giữa CTN và UBTVQH trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng
CTN là chủ thể công bố pháp lệnh, trước khi công bố thì CTN phải xem qua nên trao quyền này cho CTN là hợp lý nhất
Pháp lệnh là một văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt, do UBTVQH ban hành để điều chỉnh các QHXH mới phát sinh chưa có luật điều chỉnh, do vậy có giá trị pháp lý tương đương với luật Do đó, việc ban hành pháp lệnh đòi hỏi có sự thận trọng
Nếu Pháp lệnh đó vẫn được UBTVQH biểu quyết tán thành mà CTN vẫn không nhất trí thì CTN sẽ trình QH xem xét quyết định tại kỳ họp gần nhất
2 Liên quan đến lĩnh vực hành pháp:
Trang 3 Trong thời gian QH không họp, tạm đình chỉ công tác Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo đề nghị của Thủ tướng (khoản 3 Điều 28 Luật TCCP)
CTN có quyền tham dự vào các phiên họp của Chính phủ CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn về những vấn đề mà CTN xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CTN (Điều 90 HP 2013) * So với HP 1992 (Có quyền tham dự phiên họp của CP khi xét thấy cần thiết)
CTN có quyền tham dự bất kỳ phiên họp nào của CP mà không yêu cầu điều kiện gì cả
Bổ sung quyền yêu cầu CP họp với 2 điều kiện: Khi xét thấy cần thiết
và để nhằm thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn của CTN Vì:
Thể hiện nguyên tắc kiểm soát quyền lực giữa các nhánh LP-HP-TP
Phù hợp với vị trí của CTN là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong các vấn đề đối nội đối ngoại
CTN có tham gia vào quy trình thành lập tất cả các thành viên của CP
Trang 43. Liên quan đến lĩnh vực tư pháp:
Điểm mới trong việc thành lập Thẩm phán TAND tối cao: Nâng cao vị thế, vai trò của Thẩm phán TAND tối cao
Điểm mới trong việc thành lập Thẩm phán Tòa án khác:
Đảm bảo tính nhân danh nhà nước trong hoạt động xét xử
Tăng cường tính độc lập của Thẩm phán trong hoạt động tư pháp
Nâng cao vị thế, vai trò của chức danh này lên
Trang 6 Căn cứ vào Nghị quyết của QH, công bố quyết định đại xá.
Quyết định đặc xá
Xem xét và quyết định ân xá
4 Trong lĩnh vực đối nội: Khoản 4
Quyết định tặng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự Việt Nam
Quyết định cho nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam
5 Trong lĩnh vực an ninh quốc phòng: Khoản 5
a Tình trạng chiến tranh:
Tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên
bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế (Khoản 9 Điều 2 Luật Quốc phòng 2018)
Quy trình công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh:
Do Quốc hội quyết định
Nếu QH không họp được thì ủy quyền cho UBTVQH quyết định, báo cáo với QH xem xét tại kỳ họp gần nhất
Trang 7 CTN căn cứ vào Quyết định của UBTVQH, công bố hoặc bãi bỏ tình trạng chiến tranh
b Tình trạng khẩn cấp:
Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc về thiên tai
Quy trình công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp:
Quốc hội quy định
UBTVQH ban bố, bãi bỏ
CTN công bố, bãi bỏ Nếu UBTVQH không thể họp được, CTN công
bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương
c Tổng động viên, động viên cục bộ:
Lệnh tổng động viên được ban bố công khai trên phạm vi cả nước; thực hiện toàn bộ kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu và đáp ứng các nhu cầu quốc phòng trong tình trạng chiến tranh
Lệnh động viên cục bộ được ban bố công khai ở một hoặc một số địa
phương và được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương thuộc diện động viên được chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và nhu cầu quốc phòng
Quy trình:
UBTVQH quyết định
CTN ra lệnh căn cứ vào Nghị quyết của UBTVQH
d Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân:
So sánh khoản 9 Điều 103 HP 1992: CTN phong hàm cấp sĩ quan cao cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân
e Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân:
e Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân VN.
e Giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh:
Sự ra đời Hội đồng quốc phòng và an ninh:
CTN đướng đầu NN thay mặt nước về đối nội và đối ngoại CTN thống lĩnh lực lượng vũ trang để thực hiện vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn
Hiến pháp 1980 khi Hội đồng nhà nước vừa là Chủ tịch nước tập thể vừa là cơ quan thường trực của Quốc hội thì Hội đồng quốc phòng và
an ninh nằm trong Quốc hội
Đến Hiến pháp 1992 quy định thành lập Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc Chủ tịch nước do Chủ tịch nước là Chủ tịch Hội đồng
Thành phần: Do CTN đề nghị danh sách thành viên và trình QH phê chuẩn
Chủ tịch
Trang 8 Phó Chủ tịch
Các Ủy viên
Nhiệm vụ, quyền hạn: (Điều 89)
Trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định; (mới)
Động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc;
Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh;
Quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới (mới)
Chế độ làm việc: Làm việc theo tập thể và quyết định theo đa số
6 Trong lĩnh vực đối ngoại: Khoản 6
Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài.=> Căn cứ vào NQ của UBTVQH, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi các đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCNVN => Phong hàm, cấp đại sứ
HP 2013 bổ sung thẩm quyền phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền cho UBTVQH Vì đây là một chức danh quan trọng, là người đại diện toàn quyền cho VIệt Nam ở nước ngoài
Thẩm quyền liên quan đến điều ước quốc tế:
Quyết định đàm phán, ký kết điều ước nhân danh nhà nước So với
HP 1992: “Tiến hành đàm phán” ⇒ “Quyết định đàm phán”, vì:
Khoản 5 Điều 2 Luật ký kết điều ước quốc tế: “Ký kết là hành
vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, bao gồm đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế.” ⇒ Khái niệm ký kết đã bao hàm đàm phán rồi, vậy nên HP 1992 sử dụng thuật ngữ “tiến hành đàm phán, ký kết” là không chính xác
Trên thực tế, CTN không bao giờ là người trực tiếp tiến hành đàm phán ĐƯQT cả
Trình QH phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế tại khoản 14 Điều 70 HP 2013
Quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc
tế khác nhân danh nhà nước
III Mối quan hệ giữa chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước ở trung
ương:
Mối quan hệ với Chính phủ:
Mối quan hệ với TANDTC, VKSNDTC:
Trang 9 Mối quan hệ với UBTVQH:
Mối quan hệ với Quốc hội:
Tổ chức
Hoạt động
Kiểm tra, giám sát: