1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CÔNG VIỆC (HỌC KỲ DOANH NGHIỆP) tên cơ quan ngân hàng thương mại cổ phần quân đội – chi nhánh nguyễn tri phương

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy cho vay sản xuất kinh doanh năm 2020 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Mbbank) cho khách hàng Lê Phạm Phúc Vinh với mặt hàng thiết bị điện gia dụng
Tác giả Nguyễn Trung Dũng
Người hướng dẫn Quách Doanh Nghiệp, Trần Nhật Trường
Trường học Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nguyễn Tri Phương
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 768,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình đó, đầu năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt nam NHNN đã triển khai kịp thời các giải pháp chính sách như: Điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, tỷ giá, cơ cấu

Trang 1

Báo cáo: (số hiệu báo cáo)

BÁO CÁO CÔNG VIỆC

(HỌC KỲ DOANH NGHIỆP)

Tháng 10, năm 2020

Tên cơ quan

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội –

chi nhánh Nguyễn Tri Phương

Sinh viên : Nguyễn Trung Dũng – 31171021401 Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Khoa : Tài chính

Giảng viên hướng dẫn : Quách Doanh Nghiệp

Cố vấn : Trần Nhật Trường

Trang 2

Logo Công ty

Trang 3

Tên dự án (công việc):

Giải pháp thúc đẩy cho vay sản xuất kinh doanh năm 2020 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Mbbank) cho khách hàng Lê Phạm Phúc Vinh với mặt hàng thiết bị điện gia dụng

tỷ lệ nợ xấu tăng và thu nhập doanh nghiệp, người lao động giảm

Theo Vietnam Report :“Nếu sức khỏe của nền kinh tế không sớm được cải thiện, các ngân hàng sẽ gặp rủi ro mất vốn”, cụ thể là tình trạng nợ xấu trong nền kinh tế hiện nay Một loạt các ngân hàng cho thấy sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu lên tới 2 con số, ví dụ như Vietcombank khi công bố báo cáo tài chính quý II/2020, nợ xấu tăng tới 11% lên 6.432 tỷ đồng khiến ngân hàng này phải trích lập dự phòng lớn nhất từ trước tới nay (10.742 tỷ đồng) Hay như các ngân hàng Kienlongbank, VIB, LienvietPostBank cũng cho thấy tỷ lệ nợ xấu tăng trên 20% Trong tình hình đó, đầu năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt nam (NHNN) đã triển khai kịp thời các giải pháp chính sách như: Điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, tỷ giá, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ, giảm đồng thời các mức lãi suất điều hành để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, miễn, giảm phí thanh toán; tập trung thực hiện các giải pháp nhằm kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, ổn định kinh tế vĩ mô;… Mặt khác với tình hình dịch bệnh ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh ít có nhu cầu vay vốn Tổng dư nợ 6 tháng đầu năm của toàn ngành ngân hàng chỉ tăng 1,96% -

Trang 4

mức thấp nhất trong vòng 15 năm trở lại đây, mặc dù các ngân hàng đã đồng loạt giảm lãi suất, đồng thời tung ra nhiều gói ưu đãi

“Do tín dụng lâu nay vẫn là nguồn thu chủ yếu của các nhà băng nên việc tín dụng tăng trưởng thấp đã và sẽ tiếp tục ảnh hưởng trực diện tới quá trình hiện thực hoá chỉ tiêu kinh doanh năm 2020 và có thể cả năm sau của các ngân hàng Đó là chưa

kể các ngân hàng đang nỗ lực giảm lãi suất để chia sẻ khó khăn với người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

Trong bối cảnh đó, không ít ngân hàng đã phải cân đối lại các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh Chẳng hạn như trường hợp của SHB, Tổng giám đốc Nguyễn Văn Lê cho hay trước dịch Covid-19, ngân hàng xây dựng chỉ tiêu lãi trước thuế 4.350 tỷ đồng (tăng 41% so với năm 2019) Nhưng do tác động của dịch bệnh nên ban lãnh đạo ngân hàng đã điều chỉnh kế hoạch theo hướng thận trọng hơn Để có nguồn hỗ trợ người dân, DN, nhà băng này cũng giảm chi phí hoạt động tối thiểu 10%, theo đó lãnh đạo Hội đồng quản trị, Ban điều hành và cán bộ quản lý cấp cao tự nguyện giảm lương 50% cho đến khi công bố hết dịch, các cấp quản lý từ phó phòng trở lên giảm

từ 10-30% tùy theo mức thu nhập

Đó cũng là tình trạng chung của không ít ngân hàng Ông Nguyễn Hưng - Tổng giám đốc TPBank cũng cho biết, ngân hàng này sẽ không tuyển mới nhân sự và không tăng lương cho người lao động năm 2020 Năm 2019 lợi nhuận của TPBank tăng trưởng gần 21% so với năm trước đó, nhưng năm nay do tình hình dịch bệnh, kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận của nhà băng này chỉ ở mức khiêm tốn khoảng 5% Tổng giám đốc VPBank Nguyễn Đức Vinh cũng chia sẻ, đầu năm ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế đạt 13.500 - 14.000 tỷ đồng (tăng trưởng 29%), nhưng do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tại ĐHĐCĐ năm 2020, HĐQT đã điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận trước thuế giảm 1,1% so với năm 2019 Phía Sacombank ước tính lợi nhuận cả năm của nhà băng này sẽ giảm khoảng 1.000

- 1.500 tỷ đồng để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch; kế hoạch lợi nhuận năm nay của Sacombank cũng đã được điều chỉnh giảm 20% so với năm 2019…

Trang 5

Theo TS Cấn Văn Lực - Chuyên gia kinh tế trưởng BIDV, ngân hàng cũng là DN

và hệ thống ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn, nên không thể kỳ vọng quá cao

về kết quả kinh doanh năm nay Giới chuyên gia cũng dự báo, lợi nhuận năm nay sẽ giảm khoảng 30.000 - 40.000 tỷ đồng, tương đương giảm khoảng 20 - 25% lợi nhuận toàn hệ thống so với kế hoạch các ngân hàng dự tính cuối năm 2019

Mặc dù báo cáo 6 tháng đầu năm 2020 ở nhiều ngân hàng cho thấy tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận cũng như các vấn đề khác chưa biến động mạnh Nhưng theo quan điểm của một chuyên gia, nếu tính cả những món nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN thì trích lập dự phòng rủi ro tại nhiều ngân hàng sẽ tăng cao hơn nhiều, kéo theo đó lợi nhuận cũng không chắc đã khả quan như báo cáo.” - http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/covid19-nan-chi-tieu-kinh-doanh-cua-ngan-hang-327149.html

Trước bối cảnh đó, một cơ hội được mở ra đối với ngành ngân hàng đó là sự thúc đẩy của phát triển ngân hàng số Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng về mobile banking

là 200%, một tín hiệu vô cùng tích cực với các ngân hàng So sánh về trước khi Covid-19 và trong Covid-19, các ngân hàng có lượng giao dịch thanh toán điện tử phát triển cực mạnh, tăng trưởng 20%, đạt 15.000 tỷ đồng về tổng giá trị giao dịch; tăng trưởng 28% về giao dịch chuyển tiền, rút tiền, trả lương; tăng trưởng 60% về dịch vụ tiết kiệm… Theo quan sát, Vietcombank gần đây đã phát triển hệ thống thanh toán online internet banking sang digibank với giao diện thân thiện với người dùng hơn, hay như MB gần đây cũng đẩy mạnh cài đặt app để đạt được mục tiêu một triệu app trên lãnh thổ Việt Nam Ngoài tích hợp thanh toán các dịch vụ thiết yếu trong gia đình, các ngân hàng số còn tích hợp cho vay siêu nhanh đối với cá nhân qua app với các bước đơn giản và lãi suất cạnh tranh Việc ngân hàng nhà nước cho phép xác thực chữ ký điện tử đồng hành với điều kiện phát triển của ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng thúc đẩy ngân hàng số hơn nữa Ngoài cơ hội, thì thách thức mà các ngân hàng phải vượt qua cũng khá nhiều Đầu tiên là thách thức về cơ

sở hạ tầng công nghệ và thanh toán chưa đáp ứng được nhu cầu Tuy đẩy mạnh ngân

Trang 6

hàng số, nhưng đa số các ngân hàng vẫn chủ yếu hoạt động chủ yếu theo cách truyền thống, hay rủi ro về an ninh mạng khi hệ thống phần mềm của ngân hàng sử dụng

đa phần là cũ, lạc hậu Để có thể thay thế toàn bộ hệ thống sẽ tốn chi phí lớn và chưa biết hiệu quả sẽ thế nào nên nhiều ngân hàng chưa triển khai được Tiếp theo là hệ thống chính sách, quy định của quốc gia chưa được hoàn thiện gây ra những khó khăn trong nhiều trường hợp với ngân hàng, khiến ngân hàng số chưa được thực hiện trơn tru

• Tóm lược bối cảnh của tổ chức nơi thực hiện học kỳ doanh nghiệp

Năm 2019, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ngân hàng TMCP Quân Đội (Mbbank) vượt 10.000 tỷ đồng, sánh vai cùng các ông lớn như Vietcombank, VietinBank, Tổng tài sản đạt hơn 400.000 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2018 Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức dưới 1% và bộ nhận diện được thay đổi cho thấy sự phát triển theo hướng hiện đại của ngân hàng

Sang năm 2020, với tình hình dịch bệnh, Mb đã giảm một số chỉ tiêu so với năm

2019, thể hiện thái độ cảnh giác của ban lãnh đạo đối với đại dịch lần này

Theo https://laodong.vn/kinh-te/mb-bank-dat-muc-tieu-loi-nhuan-lui-10-chot-chia-co-tuc-15-814765.ldo

MB đặt kế hoạch tăng tổng tài sản lên khoảng 8%, tỉ lệ nợ xấu được kiểm soát trong khoảng tối đa 1,9% Đặc biệt, mục tiêu lợi nhuận của MB giảm 10% so với năm ngoái MB cũng dự kiến tăng vốn điều lên khoảng 18% lên 27.987 tỉ đồng

Trang 7

thông qua việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỉ lệ 15% trên tổng số cổ phiếu phổ thông đang được lưu hành củ MB Mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ

phiếu, tổng mệnh giá phát hành dự kiến là 3.617 tỉ đồng MB lên kế hoạch lợi nhuận lùi năm 2020 Riêng trong 5 tháng đầu năm 2020, doanh thu của MB đạt

8000 tỉ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2019 Lợi nhuận đạt 3694 tỉ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên, kết thúc quý 1/2020, tiền gửi của khách hàng tại MB giảm 12%, xuống còn 240.737 tỉ đồng Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại MB giảm mạnh 22% xuống còn 71.853 tỉ đồng Trong khi đó, năm 2019, MBBank giữ vị trí quán quân với hơn 92.352 tỉ đồng tiền gửi không kì hạn

Theo Ban điều hành của nhà băng này, dự kiến tăng trưởng tín dụng toàn ngành có thể đạt thấp (10% - 12%) Các ngân hàng thương mại cần tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng và trích lập dự phòng để đối phó với các kịch bản xấu Về kế hoạch kinh năm 2020, MBBank sẽ ưu tiên triển khai các biện pháp khẩn cấp ứng phó đại dịch Covid-19 đảm bảo kinh doanh liên tục, an toàn cho khách hàng, nhân viên và các cơ sở kinh doanh Đồng thời, ngân hàng sẽ bám sát chỉ đạo của Chính Phủ, Ngân hàng nhà nước cung cấp các gói tín dụng lãi suất ưu đãi, các chính sách

hỗ trợ khách hàng MBBank sẽ giá danh mục khách hàng chịu ảnh hưởng dịch Covid-19, phối hợp cùng khách hàng cơ cấu gia hạn thời hạn trả nợ, chính sách miễn giảm lãi suất, phí hợp lý giúp doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh Triển khai các dự án chiến lược đến 2021 bám sát kế hoạch chiến lược giai đoạn

2017 – 2021 Bên cạnh đó, MBBank muốn thúc đẩy các mô hình bán chéo sản phẩm dịch vụ giữa ngân hàng mẹ và các công ty thành viên Triển khai các giải pháp công nghệ số hỗ trợ bán chéo Hoàn thiện mô hình kinh doanh ngân hàng số, thu hút khách hàng tăng mới và chuyển đổi khách hàng sang sử dụng kênh số, kênh giao dịch điện tử

• Trình bày các mục tiêu thực hiện học kỳ doanh nghiệp của sinh viên

Trang 8

- Hiểu biết được tổng quát chung các hệ thống cấp bậc trong chi nhánh hiện đang thực tập

- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người trong chi nhánh, đặc biệt là trong phòng được phân tới

- Hiểu biết được các chính sách sản phẩm ngân hàng đang thực tập triển khai với khách hàng

- Tìm hiểu các quy trình nghiệp vụ, checklist cần có của các sản phẩm khác nhau

- Nghiên cứu cách thực hiện quy trình trên các trang web riêng của Mb

- Nâng cao các kỹ năng mềm và kỹ năng cứng khi tiếp xúc với các bộ hồ sơ cũ, gặp khách hàng dưới sự hướng dẫn của cố vấn

- Tập thực hiện hồ sơ của sản phẩm bất kỳ của khách hàng

• Trình bày các chuẩn đầu ra mong đợi và kết quả đạt được so với chuẩn đầu ra

• Chuẩn đầu ra kiến thức

- PL01: Nhận biết, giải thích và có khả năng vận dụng tốt chính sách, pháp luật của nhà nước

- PL02: Diễn giải một cách có hệ thống các kiến thức tổng quát về kinh tế

vĩ mô và vi mô

- PL07: Hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm tài chính, có khả năng áp dụng các sản phẩm tài chính vào nghiệp vụ cụ thể của doanh nghiệp (quản trị rủi

ro, huy động vốn, đầu tư tài chính)

• Chuẩn đầu ra kỹ năng

- PL08: Đọc, hiểu, xử lý, lập và phân tích chứng từ tài chính, báo cáo tài chính, danh mục đầu tư tài chính, báo cáo phân tích vĩ mô, vi mô, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm

- PL09: Biết sử dụng các phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng trong việc thực hành nghiệp vụ tài chính

Trang 9

- PL012: Có kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và thuyết trình; kỹ năng viết báo cáo, thành lập và bảo vệ dự án chuyên ngành

• Chuẩn đầu ra mức độ tự chủ và trách nhiệm

- PL013: Có phẩm chất chính trị – đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm đối với tổ chức, đơn vị

- PL014: Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, làm việc khoa học

2 Các hoạt động thực tập và kết quả cụ thể của học kỳ doanh nghiệp:

2.1 Mô tả hoạt động 1

Nội dung công việc đã thực hiện:

Nghiên cứu chính sách cho vay sản xuất kinh doanh chung của MB bank, qua đó rút

ra các điểm chính như sau:

2.1.1 Về điều kiện vay vốn:

• Khách hàng có xếp hạng tín dụng A trở lên

• Không có NQH từ nhóm 02 trở lên từ các TCTD trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm vay vốn

• Có hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng

• Có đầy đủ hồ sơ pháp lý, hoá đơn bán hàng, giấy chứng nhận sử dụng đất, 2.1.2 Tài sản đảm bảo

• Giấy tờ có giá: cổ phiếu, trái phiếu, được cấp LTV theo từng thời kỳ

• Bất động sản: LTV theo quy đinh từng thời kỳ (85-90%)

• Ô tô: LTV theo quy định từng thời kỳ

2.1.3 Số tiền cho vay tối đa

• Hạn mức thấu chi: ≤ 1 tỷ đồng

• Bổ sung VLĐ ngắn hạn: không có ĐKKD: 5 tỷ; có ĐKKD: không giới hạn

• Bổ sung VLĐ trung dài hạn: : không có ĐKKD: 1 tỷ; có ĐKKD: 5 tỷ đồng 2.1.4 Thời gian cho vay:

Trang 10

• Cấp hạn mức tín dụng có hiệu lực ≤ 12 tháng

• Về các nhu cầu bổ sung VLĐ hay đầu tư tài sản cố định có các thời hạn vay khác nhau

2.1.5 Phương thức thực hiện:

• Phương thức cho vay: chủ yếu thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng

• Phương thức giải ngân: tiền mặt hoặc chuyển khoản

• Phương thức thu nợ: chủ yếu thu gốc cuối kì, và lãi được trả định kì

2.1.6 Ghi nhận nguồn thu SXKD linh hoạt

• RM bắt buộc thẩm định trực tiếp, chụp ảnh, đánh giá nguồn thu từ SXKD

• Lãnh đào Bộ phận/Phòng KHCN/Phòng Giao dịch hoặc cấp lãnh đạo tương đương trở lên có trách nhiệm ký và kiểm soát thông tin trên Biên bản kiểm tra phương án SXKD

• Bộ phận thẩm định ghi nhận kết quả thẩm định trực tiếp của ĐVKD

2.1.7 Xác định nhu cầu bổ sung VLĐ

1 Hồ sơ: Sổ sách ghi chép/hoá đơn bán hàng/hợp đồng đầu ra/biên bản kiểm tra số liệu sản xuất kinh doanh

2 Phương pháp xác định:

• TH1: Hồ sơ khách hàng đầy đủ DTBQ/năm = (tổng doanh thu các tháng thu nhập số liệu/số tháng)*12 Lưu ý: Số tháng tối thiếu là 3 tháng Đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mang tính chất mùa vụ, các tháng lấy số liệu trải đều trong năm

Trang 11

• TH2: Hồ sơ khách hàng không đầy đủ, chỉ có số liệu một số ngày trong năm

DTBQ/năm = (tổng doanh thu các ngày thu thập số liệu/ngày)*365

Đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mang tính chất mùa vụ, các ngày lấy số liệu trải đều trong năm

• TH3: KH không ghi chép số sách kinh doanh: CVKHCN trực tiếp yêu cầu khách hàng kê khai chính xác biên bảnn kiểm tra số liệu sản xuất kinh doanh

và kiểm tra đối chiếu thực tế để xác định doanh thu khách hàng

1 Hồ sơ: Sổ sách ghi chép/hóa đơn đầu vào/ hợp đồng đầu vào/biên bản kiểm tra số liệu sản xuất kinh doanh

2 Phương pháp xác định

• PP1: Cách xác định tương tự doanh thu

• PP2: Xác định giá vốn qua tỷ suất lợi nhuận thuần

GVHB/năm = DTBQ * (1 - tỷ suất lợi nhuận thuần)

Trang 12

Tỷ suất lợi nhuận thuần được xác định dựa trên thông tin tỷ lệ giá vốn của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong ngành

1 Hồ sơ: sổ sách ghi chép/hoá đơn đầu vào/đầu ra, hợp đồng đầu vào/đầu ra/ biên bản kiểm tra số liệu sản xuất kinh doanh

2 Phương pháp xác định:

• Dựa vào ngày nhập hàng, ngày bán hàng ghi trên sổ sách/hoá đơn của khách hàng

• Dựa vào việc so sánh với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khác trong ngành

• Dựa vào biên bản kiểm tra số liệu sản xuất kinh doanh

• Nếu KH hoạt động sản xuất: 3 vòng/năm

• Nếu KH kinh doanh thương mai, dịch vụ: 4 vòng/năm

• Nếu KH vừa hoạt động, vừa sản xuất kinh doanh

Trang 13

5

Vốn chiếm

dụng

Là các khoảng phải trả cho nhà cung cấp

và vốn của các nhân tài trợ để bổ sung vốn lưu động

• Sổ sách ghi chép theo dõi công

• Thông tin CIC Nhu cầu vốn lưu động của khách hàng được xác định như sau:

Nhu cầu vốn vốn lưu

động bình quân

.ố %ò'! +,#0 %ố' 1ư, độ'! (ì'* +,â' • Vốn chiếm dụng

2.1.8 Xác nhận tình trạng kinh doanh: đơn vị quản lý hoặc KH có xác nhận hoạt

động kinh doanh liên tục; xác nhận kinh nghiệm của các đơn vị/cơ quan theo thứ tự ưu tiên: UBND xã/phường/thị trấn nơi KH có địa điểm SXKD; Hợp tác xã/Hiệp hội làng nghề/Hội nông dân/Hội khuyến nông/Đơn vị quản lý nơi KH hoạt động cấp

Trang 14

• Chính sách đang được áp dụng tại chi nhánh

• Bảng so sánh với những tổ chức khác

Kết quả đã đạt được từ hoạt động 1:

• Nắm được lý thuyết, cách quản trị rủi ro, ưu đãi sản phẩm và sự khác biệt với những tổ chức tín dụng khác

• Hiểu sơ bộ các hồ sơ cần thu thập và nghiệp vụ cần làm

Đánh giá kết quả và bài học kinh nghiệm

• Kết quả đạt được đúng với những gì đã đặt ra

• Bài học kinh nghiệm rút ra là áp dụng phương pháp so sánh khi nghiên cứu chính sách để tìm ra mục đích hướng tới chính sách rõ ràng

2.2 Mô tả hoạt động 2

Nội dung công việc đã thực hiện:

Nghiên cứu chính sách thúc đẩy sản phẩm sản xuất kinh doanh của ngân hàng MB trong năm 2020

2.2.1 Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm

• Ban lãnh đạo chi nhánh chịu trách nhiệm xác nhận về tình hình hoạt động kinh doanh, kinh nghiệm kinh doanh của KH trên cơ sở thẩm định thực tế khách hàng đối với các phương án có tổng giá trị cấp tín dụng tối đa 10 tỷ đồng/KH với các chứng từ sau:

• ĐKKD còn hiệu lực đối với ngành nghề bắt buộc phải đăng kí kinh doanh; hoặc

• Hóa đơn/ chứng từ nộp thuế; hoặc

• Giấy xác nhận về hoạt động SXKD của khách hàng; hoặc …

ð Nhờ chính sách mới, cấp chi nhánh được xác nhận tình trạng hoạt động liên tục và kinh nghiệm của khách hàng, giúp quy trình được diễn ra nhanh hơn

Trang 15

khi không cần thiết phải xin xác nhận của cơ quan nhà nước địa phương Đồng thời cũng phát sinh rủi ro đánh giá sai lệch tình trạng của khách hàng

2.2.2 Cách thức đánh giá nhu cầu vốn và ghi nhận nguồn thu

2.2.2.1 Đánh giá hàng tồn kho, khoản phải thu và ghi nhận nguồn thu từ sản

xuất kinh doanh

- Đối với phương án có tổng giá trị cấp tín dụng ≤ 2 tỷ đồng

• Đơn vị kinh doanh tính toán, tự đánh giá và ghi nhận nguồn thu, giá trị hàng tồn khó, khoản phải thu, bộ phận thẩm định không thực hiện đánh giá lại

- Đối với phương án có tổng giá trị cấp tín dụng > 2 tỷ đồng và ≤ 5 tỷ đồng

• Đơn vị kinh doanh tính toán, tự đánh giá và ghi nhận nguồn thu, giá trị hàng tồn khó, khoản phải thu, bộ phận thẩm định không thực hiện đánh giá lại

• Trong đó yêu cầu cung cấp hồ sơ đối với các phương án có tổng giá trị cấp tín dụng > 2 tỷ đồng có thời gian như sau: thời gian cung cấp hồ sơ chứng từ (3 ngày), thời gian theo dõi hoạt động SXKD (7 ngày)

- Đối với khoản vay > 5 tỷ đồng: thực hiện như chính sách cũ

ð Chính sách mới giúp chuyên viên KHCN linh hoạt hơn trong việc ghi nhận nguồn thu và hàng tồn kho, đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng Giờ đây đối với phương án ≤ 5 tỷ đồng thì bộ phận thẩm định sẽ không thực hiện đánh giá mà do chuyên viên đánh giá Ngược lại, quy trình mới tiềm ẩn rủi ro sai sót trong thực hiện nghiệp vụ của chuyên viên

2.2.2.2 Ưu đãi về tỷ suất lợi nhuận ngành: trường hợp trụ sở kinh doanh tọa lạc tên đất sử dụng đùng mục đích thuộc sở hữu hợp pháp của KH bố, mẹ, vợ/chồng KH; con ruột KH thì cộng (+) 5% vào tỷ suất lợi nhuận ngành so với quy định cũ giúp lợi nhuận được ghi nhận cao hơn

Mục tiêu cần đạt:

• Hiểu rõ được chính sách, quy trình và nghiệp vụ cần thiết

• Nhận ra được sự linh hoạt, đồng thời chú ý mức độ rủi ro đối với chính sách

cơ bản trước đó

Trang 16

Phương pháp đã sử dụng:

• Phương pháp đọc hiểu

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Các hỗ trợ nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp:

• Chính sách đang được áp dụng tại chi nhánh

• Bảng so sánh với những tổ chức khác

Kết quả đã đạt được từ hoạt động 1:

• Nắm được lý thuyết, cách quản trị rủi ro, ưu đãi sản phẩm và sự khác biệt với những tổ chức tín dụng khác

• Hiểu sơ bộ các hồ sơ cần thu thập và nghiệp vụ cần làm

Đánh giá kết quả và bài học kinh nghiệm

• Kết quả đạt được đúng với những gì đã đặt ra

• Bài học kinh nghiệm rút ra là áp dụng phương pháp so sánh khi nghiên cứu chính sách để tìm ra mục đích hướng tới chính sách rõ ràng đối với chính sách gốc

2.3 Mô tả hoạt động 3

2.3.1 Nội dung công việc đã thực hiện:

2.3.1.1 Liên hệ, tư vấn và thu thập hồ sơ pháp lý của khách hàng Lê Phạm Phúc Vinh

- Khách hàng thông qua người quen đã có lịch sử tín dụng tại MB giới thiệu,

đã liên lạc với chuyên viên tại MB – chi nhánh Nguyễn Tri Phương để nhờ tư vấn cho vay sản xuất kinh doanh

- Thực tập sinh cùng với người hướng dẫn qua nhà khách hàng để hỗ trợ, thống nhất về phương án vay Đồng thời thu thập một số hồ sơ pháp lý của khách hàng cùng người đồng trả nợ là vợ gồm: chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu;

Trang 17

giấy xác nhận tình trạng độc thân Ngoài ra, thu thập giấy chứng nhận nhà đất làm tài sản đảm bảo

2.3.1.2 Gửi định giá MBAMC và thống nhất nhu cầu vốn vay của khách hàng

dựa trên giá trị tài sản đảm bảo

- Thực tập sinh thu thập giấy chứng nhận nhà đất của khách hàng và lập hồ sơ gửi định giá trên trang web: cmv.mbbank.com.vn

- MBAMC là tổ chức định giá và quản lý tài sản trong tập đoàn MB, chuyên chịu trách nhiệm định giá và quản lý tài sản đảm bảo của tất cả các hồ sơ vay Thời gian sau khi gửi hồ sơ là 1 ngày sau, bên định giá sẽ liên hệ với khách hàng để thực hiện định giá, nhưng thay vì khách hàng thì chị ruột đi thay Điều này yêu cầu thêm biên bản xác nhận thay mặt khách hàng

Thông tin thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng

- Tổng giá trị tài sản đảm bảo: 7.438.610.800 đồng

- Tại thời điểm khảo sát chưa phát hiện ra yếu tố quy hoạch ảnh hưởng đến tài sản

- Khả năng thanh khoản ở mức Trung bình

- Không có tranh chấp liên quan tới tài sản

- Mối quan hệ bảo lãnh: chủ tài sản là em ruột của khách hàng

- Hiện trạng sử dụng: chủ tài sản đang ở và kinh doanh

- Tra cứu lịch sử tín dụng của khách hàng Lê Phạm Phúc Vinh qua hệ thống CIC Theo tra cứu, khách hàng chưa từng có lịch sử tín dụng nên đáp ứng yêu cầu về lịch sử tín dụng của MB

- Sau khi định giá tài sản đảm bảo và tra cứu lịch sử tín dụng thành công, thực tập sinh tiến hành làm phương án vay vốn cho khách hàng dưới sự hướng dẫn của cố vấn

I Nội dung phương án vay vốn

1 Về mặt quy mô

Ngày đăng: 29/09/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w