1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHAN TICH TAC DNG CA MOI TRNG KIM s

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 222,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chu Thị Thu Thuỷ Khoa Kinh tế - Quản lý, Trường Đại học Thăng Long Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét tác động của môi trường kiểm soát MTKS và đánh giá rủi ro ĐGRR chi phí sả

Trang 1

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM

Ths Chu Thị Thu Thuỷ

Khoa Kinh tế - Quản lý, Trường Đại học Thăng Long

Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét tác động của môi trường kiểm soát

(MTKS) và đánh giá rủi ro (ĐGRR) chi phí sản xuất (CPSX) đến hiệu quả tài chính (HQTC) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra một số gợi ý

và kiến nghị đối với các nhà quản trị trong việc hoàn thiện MTKS CPSX và ĐGRR CPSX nhằm cải thiện và nâng cao HQTC Nghiên cứu sử dụng số liệu của 158 DNNVV trong các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo, xây dựng và khai khoáng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng HQTC chịu tác động đáng kể bởi các nhân tố trong MTKS và ĐGRR CPSX

Từ khoá: Môi trường kiểm soát chi phí sản xuất, đánh giá rủi ro chi phí sản xuất, hiệu

quả tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 Giới thiệu

DNNVV tại Việt Nam chiếm tới hơn 97% số lượng doanh nghiệp trong cả nước, sử dụng hơn 50% số lao động, sản xuất hơn 40% hàng tiêu dùng, đóng góp 47% GDP và 40% ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, số lượng DNNVV ngừng hoạt động lại ngày càng gia tăng Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch đầu tư năm 2013 thì chỉ trong 10 tháng đầu năm 2013

có tới 42.000 DNNVV ngừng hoạt động tăng gần 13% so với năm 2012 Hơn nữa, xu hướng các DNNVV thu hẹp quy mô sản xuất ngày càng nhiều.Một trong những nguyên nhân quan trọng là do các DNNVV chưa chú trọng đến việc xây dựng môi trường kiểm soát CPSX khoa học và công tác đánh giá rủi ro CPSX chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến HQTC thấp, khả năng tái đầu tư và tích luỹ giảm

2 Tổng quan các nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu về môi trường kiểm soát chi phí sản xuất và hiệu quả tài chính

Nghiên cứu Muraleetharan(2010) sử dụng phương pháp kiểm định Khi bình phương

đã chỉ ra môi trường kiểm soát có tác động dương (+) đến HQTC hay nghiên cứu của Mawanda (2008) cũng chỉ ra rằng môi trường kiểm soát có ảnh hưởng đáng kể đến HQTC trong các Viện sau đại học tại thủ đô Kampala của Uganda Ngoài ra, môi trường kiểm soát CPSX đủ mạnh giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh từ đó giúp tăng HQTC, hay nói cách khác môi trường kiểm soát CPSX

có tác động dương (+) lên HQTC Các nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ giữa năng suất lao động và các yếu tố quản lý, cụ thể: Nghiên cứu của Baines (1997); Park và Miller (1998); Hoffman và Mehra (1999) cho thấy cam kết của nhà quản lý cấp cao (thuộc môi trường kiểm soát chi phí) là một yếu tố không thể thiếu trong các chương trình nâng cao năng suất lao động

Cơ cấu tổ chức hợp lý cũng là một trong những yếu tố cơ bản để thúc đẩy HQTC của doanh nghiệp Nghiên cứu của Uadiale (2010), Brennan, (2006), Bhagat và Black (1999) chỉ

ra rằng cấu trúc (cơ cấu) của Ban giám đốc (phân chia vị trí, quy mô ban giám đốc, Hội đồng

Trang 2

đốc)) có tác động đến HQTC của doanh nghiệp Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng nếu các thành viên Ban giám đốc độc lập với Hội đồng quản trị (không kiêm nhiệm) thì HQTC của doanh nghiệp tăng do có sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng quản trị đối với các hoạt động của Ban giám đốc Hơn nữa, một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý làm cho việc kết nối thông tin bên trong và bên ngoài được liên tục, các thành viên trong tổ chức hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình từ đó tăng hiệu quả hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp (Porter và Roberts (1976), Frederickson (1986), Koufteros và cộng sự (2007), Kim (2005)…)

Chính sách nhân sự là thành phần quan trọng trong môi trường kiểm soát nói chung và môi trường kiểm soát CPSX nói riêng Một số nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực quản lý cũng chỉ ra rằng chính sách nhân sự có tác động dương (+) đến hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp hay nói cách khác khi doanh nghiệp có chính sách nhân sự phù hợp sẽ làm tăng HQTC trong cả ngắn hạn và dài hạn Nghiên cứu của (Jones &Wright(1992); Bộ lao động Mỹ (1993), Kleiner (1990)…) cho thấy một doanh nghiệp có chính sách nhân sự hợp lý (tuyển dụng, đào tạo, chính sách lương, thưởng) dẫn đến nâng cao năng lực và kỹ năng của người lao động, tăng động lực làm việc, duy trì chất lượng làm việc của nhân viên, giảm trốn tránh làm việc và khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với công ty

2.2 Các nghiên cứu về đánh giá rủi ro chi phí sản xuất và Hiệu quả tài chính

Với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế ngày nay, doanh nghiệp ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro Do đó, quản trị rủi ro và mối quan hệ giữa quản trị rủi ro với hiệu quả tài chính là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm Nghiên cứu của Schroeck (2002), Nocco and Stulz (2006), Stulz (1996) … chỉ ra rằng một doanh nghiệp có hệ thống quản trị rủi ro tốt sẽ tăng khả năng cạnh tranh trong dài hạn, từ đó cải thiện hiệu quả tài chính Một số nghiên cứu khác chỉ ra vai trò quan trọng của đánh giá rủi ro nói chung và chi phí sản xuất nói riêng như đánh giá rủi ro cho phép các doanh nghiệp xem xét rủi ro trong quá trình ra quyết định, ngăn chặn những công việc trùng lắp và giảm chi phí (Hoyt và Lienbenberg (2011)) Ngoài ra doanh nghiệp sử dụng đánh giá rủi ro để đánh giá một cách khách quan nhất việc phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra những gợi ý cải thiện việc phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả nhất Hơn thế nữa, đánh giá rủi ro giúp giảm thiểu những áp lực tài chính và kiểm soát chi phí biến đổi từ đó tăng thu nhập của doanh nghiệp (Hoyt & Lienbenberg (2011) và Beasley và các cộng sự (2002)) Như vậy, lợi ích mà đánh giá rủi ro (quản trị rủi ro) mang lại là làm tăng giá trị của doanh nghiệp, cải thiện hiệu quả tài chính và tăng khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (COSO (2004), Hoyt & Lienbenberg (2011), Gordon và các cộng sự (2009)…) Nghiên cứu của Gordon và các cộng sự (2009) trên mẫu 112 công ty niêm yết của Mỹ đã chỉ ra rằng khi đánh giá rủi ro được cải thiện thì hiệu quả tài chính gia tăng Một nghiên cứu khác của Grace và các cộng sự (2010) về mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro và thu nhập, chi phí của trong các công ty bảo hiểm Mỹ cũng đã chỉ ra rằng đánh giá rủi ro giúp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty này Nghiên cứu của Gate và các cộng sự (2012) cho 150 công ty của Mỹ về mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro và hiệu quả tài chính đã chỉ ra rằng việc cải thiện quá trình đánh giá rủi ro đã giúp cải thiện việc

ra quyết định và tăng độ tin cậy của thông tin, từ đó tăng cường khả năng đạt mục tiêu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận

Trang 3

3 Mô hình, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm phân tích nhân tố khám phá (EFA), đánh giá thang đo, đánh giá xu hướng, mức độ tác động giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát các DNNVV tại Việt Nam Khảo sát được thực hiện bằng phương pháp điều tra qua bảng hỏi Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá MTKS, ĐGRR CPSX và HQTC với thang đo Likert từ 1 đến 5 (từ rất không đồng ý đến rất đồng ý) Phiếu được gửi trực tiếp hoặc qua email cho Ban giám đốc, Kế toán trưởng, một số nhân viên phòng kế toán Lý do lựa chọn các thành viên trong Ban giám đốc và phòng kế toán vì đây là những người trực tiếp tham gia quản lý điều hành và hiểu biết sâu về tổ chức KSNB CPSX Hơn nữa, đa số các DNNVV thì thành viên trong ban giám đốc cũng là thành viên của Hội đồng quản trị Tác giả lựa chọn 194 DNNVV

để khảo sát, mỗi doanh nghiệp phát một phiếu khảo sát Số phiếu khảo sát Tác giả thu hồi được là 158 doanh nghiệp

3.1 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu và thực trạng của Việt Nam, mô hình nghiên cứu đưa ra là

HQTC = β0 + β1*X1 + β2*X2 + Ui

Trong đó: HQTC (Financial Performance): Hiệu quả tài chính: Từ “Performance-hiệu quả” xuất phát nguyên gốc từ “Parfourman” có nghĩa là “achive or complete in particurlaly ” hoặc “to bring to a successful issue” “Performance – Hiệu quả” ở đây được đề cập đến là việc hoàn thành nhiệm vụ với các tiêu chuẩn định trước Nói cách khác, “Hiệu quả - Performance” được hiểu là mức độ thành tựu của công việc đã và đang thực hiện “Hiệu quả - Performance” của doanh nghiệp hoặc tổ chức là mức độ thành tựu trong hoạt động của doanh nghiệp/tổ chức trong một khoảng thời gian với những tiêu chuẩn về hiệu quả chi phí, về độ tin cậy, về trách nhiệm của nhà quản lý “Financial performance – Hiệu quả tài chính” đề cập đến mức độ thành công của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp/tổ chức hay nói cách khác hiệu quả tài chính đề cập đến sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức Do đó, HQTC được đo lường bằng nhiều thước đo khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứusong có thể chia thành ba nhóm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là: Nhóm HQTC về mặt kinh

tế được thể hiện bằng việc đạt được các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp (ví dụ như mở rộng mạng lưới, mở rộng quy mô sản xuất …), mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu về doanh thu và mục tiêu về CPSX; Nhóm HQTC về mặt cạnh tranh được thể hiện thông qua vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường như gia tăng thị phần của doanh nghiệp, giành được vị thế tốt hơn đối thủ cạnh tranh và mở rộng được thị trường; Nhóm HQTC về khách hàng như nhận được nhiều ý kiến phản hồi tích cực từ phía khách hàng về sản phẩm, khách hàng hài lòng với sản phẩm của doanh nghiệp… Trong nghiên cứu của Tác giả về HQTC, Tác giả chỉ xem xét hiệu quả tài chính trên góc độ là HQTC về kinh tế vìnó có liên quan trực tiếp nhất đến quản lý CPSX trong các DNNVV

Môi trường kiểm soát CPSX (X1):MTKS CPSX ph ản ánh sắc thái chung của một tổ

chức, tác động đến ý thức của mọi người trong đơn vị MTKS CPSX bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên ngoài Các nhân tố thuộc MTKS CPSX chủ yếu liên quan tới thái độ, nhận thức, quan điểm cũng như hành động của nhà quản lý trong doanh nghiệp MTKS CPSX bao

Trang 4

gồm: Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức, sự tham gia của Ban quản trị trong kiểm soát CPSX, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự

Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức: Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực này trong thực tế Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức

Sự tham gia của Ban quản trị trong quản trị CPSX: Ban quản trị có ảnh hưởng đáng

kể đến nhận thức về kiểm soát của đơn vị Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và trách nhiệm đó được đề cập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và quy định khác, hoặc trong các hướng dẫn do Ban quản trị ban hành Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động của các thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục soát xét tính hiệu quả của KSNB nói chung và CPSX nói riêng của đơn vị

Cơ cấu tổ chức liên quan đến quản trị CPSX: Cơ cấu tổ chức bao gồm việc phân định quyền hạn, trách nhiệm trong tổ chức trên cơ sở đảm bảo thiết lập sự điều hành, kiểm soát các hoạt động và lĩnh vực trong đơn vị nói chung và trong hoạt động về CPSX nói riêng không bị chồng chéo hoặc bỏ trống, tạo ra sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc

Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự được coi là một trong các yếu tố quan trọng trong môi trường kiểm soát nói chung và CPSX nói riêng, làm cơ sở hợp lý cho hoạt động tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng kỷ luật nhân viên trong đơn vị Chính sách nhân sự là thông điệp của doanh nghiệp về yêu cầu đối với tính chính trực, hành vi đạo đức và năng lực doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên

Một số nghiên cứu trước đây cho thấy các nhân tố trong môi trường kiểm soát có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, cụ thể: Một doanh nghiệp xây dựng tốt tính chính trực

và giá trị đạo đức sẽ tạo động lực cho nhân viên hoạt động, giảm sai phạm trong công việc từ

đó tăng cường hiệu quả tài chính Mặt khác, cơ cấu tổ chức hợp lý làm cho việc kết nối các thông tin bên trong, bên ngoài dễ dàng hơn, các thành viên và bộ phận trong tổ chức thực hiện công việc dễ dàng hơn, từ đó góp phần tăng cường hiệu suất hoạt động và tăng hiệu quả tài chính Cuối cùng, chính sách nhân sự hợp lý sẽ khuyến khích người lao động trong doanh nghiệp, từ đó tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Tất cả những yếu tố này góp phần tăng cường hiệu quả tài chính Vậy giả thuyết nghiên cứu của Đề tài là

Giả thuyết 1 (H1): Môi trường kiểm soát CPSX có tác động dương (+) lên hiệu quả tài chính

Đánh giá rủi ro CPSX (X2): Rủi ro CPSX là khả năng mà doanh nghiệp không đạt

được mục tiêu đề ra do các yếu tố cản trở quá trình thực hiện mục tiêu ĐGRR CPSX là quá trình nhận dạng và phân tích rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu CPSX, từ đó quản trị được rủi ro CPSX trong doanh nghiệp Đánh giá rủi ro CPSX bao gồm xác định mục tiêu CPSX, phân tích và nhận dạng rủi ro CPSX

Trang 5

Xác định mục tiêu về CPSX: Mục tiêu về CPSX gồm ba mục tiêu là mục tiêu hiệu quả trong quản lý CPSX, mục tiêu báo cáo tài chính đáng tin cậy (đảm bảo độ tin cậy của các thông tin về CPSX) và mục tiêu tuân thủ các quy định và luật pháp trong quản trị

CPSX.Doanh nghiệp đạt được mục tiêu hiệu quả trong quản trịCPSX nếu doanh nghiệp tạo ra một khối lượng sản phẩm/dịch vụ có chất lượng tương đương nhưng CPSX thấp hơn Mục

tiêu tuân thủ các quy định và luật pháp trong quản lý CPSX được hiểu là doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động sản xuất đều tuân thủ các quy định và luật lệ trong chu trình CPSX

Mục tiêu báo cáo tài chính đáng tin cậy được hiểu là những khoản mục trên báo cáo tài chính như giá vốn, giá thành, hàng tồn kho, tài sản cố định, khấu hao, lương được trình bày trung thực và đáng tin cậy

Phân tích và nhận dạng rủi ro CPSX:Phân tích và nhận dạng rủi ro CPSX bao gồm việc nhận dạng các rủi ro CPSX, đánh giá tầm quan trọng của rủi ro CPSX, đánh giá khả năng (xác suất) rủi ro CPSX có thể xảy ra, đưa ra các phương pháp quản trị rủi ro CPSX thích hợp (các hành động cần thiết để ứng phó và giảm thiểu rủi ro CPSX)

Với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế toàn cầu, các DNNVV ngày càng đối mặt nhiều hơn với rủi ro Chính vì vậy các doanh nghiệp xác định mục tiêu CPSX tốt, nhận dạng chính xác được rủi ro CPSX từ đó phân tích và quản trị tốt các rủi ro về CPSX sẽ tăng được khả năng cạnh tranh trong dài hạn Điều này góp phần cải thiện được hiệu quả tài chính của công ty Do đó, giả thuyết nghiên cứu thứ hai của Đề tài là:

Giả thuyết 2 (H2): Đánh giá rủi ro CPSX có tác động dương (+) lên hiệu quả tài chính.

3.2 Thang đo các biến trong mô hình

Bảng 1: Độ tin cậy và phân tích EFA

HQTC: Alpha =0,92; KMO = 0,83, Sig = 0.000, % Variance = 80,828%

Đạt được các mục tiêu phát triển 0,904 Đạt được các mục tiêu về lợi nhuận 0,932 Đạt được các mục tiêu về CPSX 0,916 Đạt được các mục tiêu về doanh số 0,842

X1: Alpha =0,819; KMO = 0,784, Sig = 0.000, % Variance = 64,95%

Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức 0,819

Sự tham gia của Ban quản lý vào kiểm soát CPSX 0,750

Cơ cấu tổ chức CPSX khoa học 0,781 Chính sách nhân sự hợp lý 0,869

X2: Alpha =0,7; KMO = 0,5, Sig = 0.000, % Variance = 72,191%

Xác định mục tiêu CPSX rõ ràng 0,85 Phân tích và nhận dạng rủi ro CPSX phù hợp 0,85

Trang 6

3.2.1.1 Biến phụ thuộc – HQTC

HQTC thể hiện bằng việc đạt được các mục tiêu phát triển, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu doanh thu và mục tiêu về CPSX Các chỉ tiêu về HQTC được thừa kế từ nghiên cứu của Constantine và các cộng sự (2009) Sở dĩ nghiên cứu sử dụng thước đo này vì thước đo đã được kiểm chứng và chứng minh là có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu tài chính và có ý nghĩa cả về mặt lý thuyết lẫn thực nghiệm Ngoài ra, trong bối cảnh thực tế là số liệu liên quan cụ thể đến các DNNVV tại Việt Nam thường thiếu độ tin cậy nên sử dụng thước đo về

HQTC này là hoàn toàn hợp lý Kết quả phân tích EFA cho biến HQTCcho thấy hệ số KMO

(là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố) là 0,83 nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1 nên có thể kết luận rằng phân tích EFA với HQTC là thích hợp Ngoài

ra, kiểm định Barlett có ý nghĩa thống kê với sig =0.000<0.05 nghĩa là các biến quan sát có mối tương quan trong tổng thể Hơn nữa phần trăm phương sai toàn bộ (% of Variance) bằng 80,828% - phân tích nhân tố HQTC giải thích được 80,828% tổng số sự biến thiên Mặt khác, 4 tiêu chí của HQTC đều tải đúng về nhân tố với hệ số tải nhân tố (Factor loading) của các tiêu chí đều rất cao lớn hơn 0,5 cho thấy các tiêu chí gốc có quan hệ ý nghĩa với nhân tố (bảng 1)

3.2.2 Biến độc lập

Môi trường kiểm soát CPSX (X1): Môi trường kiểm soát chi phí sản xuất được đo

lường bằng 4 tiêu chí: Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức (MT1), Sự tham gia của ban quản lý vào quản lý CPSX (MT2), Cơ cấu tổ chức CPSX khoa học (X3) và Chính sách nhân sự hợp lý (X4) Kết quả Cronbach Alpha cho cả 4 tiêu chí của X1 là 0,819 với các tương quan bội bình phương khá đồng đều, các hệ số Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn 0,819 Kết quả phân tích EFA cả 4 tiêu chí đều tải về cùng một nhân tố với hệ số tải cao (từ 0,75 đến 0,869), tổng phần trăm phương sai trích đạt được là 64,965% Phân tích EFA là hoàn toàn phù hợp với hệ số KMO đạt được khá cao là 0,784 và hệ số sig của kiểm định Bartlet < 5% (bảng 1)

Đánh giá rủi ro CPSX (X2): ĐGRR CPSX được đo lường bằng 2 tiêu chí: Xác định

mục tiêu CPSX rõ ràng (ĐG1) và Phân tích và nhận dạng rủi ro phù hợp (DG2) Kết quả Cronbach Alpha cho 2 tiêu chí khá thấp là 0,7 Kết quả phân tích EFA cho thấy cả 2 tiêu chí đều tải về cùng một nhân tố với hệ số tải nhân tố là 0,85 Cả 2 tiêu chí giải thích được 72,191% toàn bộ sự biến thiên của tiêu chí gốc Phân tích EFA là phù hợp với hệ số KMO là 0,5 và hệ số sig có ý nghĩa tại mức 5%

4 Phân tích hồi quy bội

Kết quả phân tích hồi quy (bảng 2) cho thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích được 29,3% sự biến đổi của HQTC Mặt khác, thông qua kiểm định Anova về sự phù hợp của

mô hình có thể nhận thấy mô hình hoàn toàn phù hợp để xem xét tác động của các biến độc lập đến HQTC với mức P-Value (Sig.)<5% Các biến độc lập trong mô hình đều có ảnh hưởng đáng kể đến HQTC tại mức ý nghĩa 10% (độ tin cậy 90%) và tất cả các biến độc lập đều có tác động cùng chiều (+) đến HQTC Sự tác động của các biến độc lập đến HQTC được giải thích cụ thể như sau:

Trang 7

Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy

Constant X1 X2

Unstandardized Coefficients 0 0,017 0,427

Sig 1,000 0,051 0,000

Adjust R-quare = 0,293, F = 33,504 Sig = 0,000

Biến phụ thuộc: HQTC

Nguồn: Xử lý dữ liệu từ SPSS 20

MTKS CPSX và HQTC: Những DNNVV Việt Nam có môi trường kiểm soát CPSX

khoa học thường đạt được HQTC cao, điều này được lý giải là do: Trước hết, các DNNVV duy trì được văn hoá tổ chức là điều kiện cơ bản để đảm bảo đạt được sự sáng tạo, sự hợp tác,

sự minh bạch, tinh thần làm việc hiệu quả của nhân viên và các quan hệ đối tác chặt chẽ Kết quả là các doanh nghiệp này đạt được HQTC vượt trội Ngược lại, những DNNVV có cam kết

về tính chính trực và giá trị đạo đức thấp thường gặp phải nhiều vấn đề như sự thiếu tin tưởng giữa các nhân viên, tinh thần làm việc thiếu trung thực, thiết sự hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp Tất cả những điều này làm cho chi phí của doanh nghiệp gia tăng, năng suất lao động giảm và giảm HQTC Thứ hai, các DNNVV có môi trường kiểm soát CPSX đủ mạnh là các doanh nghiệp có HĐQT (HĐTV) thường xuyên tham gia vào quản trị CPSX Hội đồng quản trị (HĐTV) thường xuyên kiểm tra và giám sát hoạt động quản trị CPSX, từ đó đưa

ra các quan điểm phản biện và đấu tranh chống lại các hành vi sai phạm của Ban giám đốc Như vậy, sự tham gia tích cực của HĐQT (HĐTV) vào quản trị CPSX giúp giảm những sai phạm có thể xảy ra, điều chỉnh cách thức hoạt động của Ban giám đốc giúp DNNVV đối phó được với những rủi ro CPSX, giảm thiệt hại và tăng HQTC trong DNNVV Ngoài ra, những DNNVV có môi trường kiểm soát CPSX khoa học là những doanh nghiệp xây dựng được chính sách nhân sự hợp lý, tận dụng và khai thác tối đa nguồn nhân lực hiện có, giúp DNNVV tăng năng suất lao động, giảm CPSX, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tăng HQTC Cuối cùng, những DNNVV có cơ cấu tổ chức hợp lý là những doanh nghiệp đạt được HQTC vượt bậc Thật vậy, Cơ cấu tổ chức tạo ra sự liên kết thông tin và chia sẻ tri thức giữa các phòng ban nên ảnh hưởng đến sự tương tác và lòng tin của các thành viên trong tổ chức, do đó tác động đến năng suất lao động và HQTC Hơn nữa, cơ cấu tổ chức CPSX hợp

lý tạo điều kiện cho việc kết nối thông tin bên trong và bên ngoài được liên tục, các thành viên trong tổ chức hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình từ đó tăng hiệu quả hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp Ngoài ra, cơ cấu tổ chức CPSX hợp lý giúp sự phối hợp giữa các thành viên trong tổ chức dễ dàng, linh hoạt và khoa học Điều này, giúp rút ngắn thời gian sản xuất, tiết kiệm chi phí và cải thiện HQTC

ĐGRR CPSX và HQTC: Giả thuyết nghiên cứu H02 đưa ra tuyên bố “Đánh giá rủi

ro CPSX không tác động đến HQTC” Kết quả kiểm định (bảng 2) cho thấy tại mức ý nghĩa 5%, bác bỏ giả thuyết H02 và chấp nhận giả thuyết H12, đánh giá rủi ro CPSX có quan hệ cùng chiều với HQTC Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các DNNVV có HQTC cao là những doanh nghiệp duy trì hệ thống quản trị rủi ro CPSX phù hợp và linh hoạt Xác định

Trang 8

lập mục tiêu là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kiểm soát CPSX Chính mục tiêu cung cấp những chỉ tiêu lượng hoá mà DNNVV cần đạt được trong quá trình quản trị CPSX Vì vậy, các chỉ tiêu lượng hoá càng được xác định rõ ràng và chi tiết càng giúp nhà quản lý nhận dạng

và đánh giá được những rủi ro có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu, từ đó đưa ra những cơ chế thích hợp để giảm thiểu hoặc ngăn chặn các rủi ro này, giúp DNNVV tiết kiệm được CPSX và tăng HQTC Mặt khác, trong các DNNVV Việt Nam duy trì cơ chế nhận dạng

và phân tích rủi ro CPSX phù hợp bảo đảm cho các doanh nghiệp này luôn có được trạng thái

an toàn trong quản trị sản xuất, sự tự tin để đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình mua nguyên vật liệu, thuê nhân công, sản xuất, từ đó tăng hiệu quả hoạt động trong cả ngắn hạn và dài hạn Mặt khác, việc duy trì quy trình đánh giá rủi ro CPSX phù hợp giúp các DNNVV Việt Nam tránh được các trường hợp bị kiện tụng, tranh chấp do đó tiết kiệm được chi phí và tăng HQTC

5 Kết luận và một số kiến nghị

Nghiên cứu của tác giả đã chứng minh rằng MTKS CPSX và ĐGRR CPSX đóng vai trò rất quan trọng đến cải thiện HQTC trong các DNNVV tại Việt Nam Như vậy, để cải thiện HQTC trước hết các DNNVV cần chú trọng nhiều hơn đến xây dựng MTKS CPSX khoa học như xây dựng văn hoá của tổ chức cùng với sự tham gia tích cực của Ban quản trị cấp cao vào quản trị CPSX; Xây dựng chính sách nhân sự hợp lý và phù hợp với nguồn lực hạn chế nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất, hạ giá thành và tăng khả năng cạnh tranh; Xây dựng cơ cấu tổ chức CPSX phù hợp Thêm vào đó, các DNNVV cần chú trọng hơn đến công tác ĐGRR CPSX cụ thể cần chi tiết hoá các mục tiêu về CPSX rõ ràng, các mục tiêu này cần truyền đạt rõ ràng cho các bộ phận, các thành viên trong công ty Cùng với việc chi tiết hoá các mục tiêu DNNVV cần xây dựng được quy trình phân tích và nhận dạng rủi ro CPSX phù hợp

6 Tài liệu tham khảo

[1] Baines, A (1997) Productivity improvement Work Study, 46 (2), 49-51

[2] Brennan, N (2006) Boards of Directors and Firm Performance: is there an

expectations gap? Corporate Governance: An International Review, 14, 6, 577-593

[3] Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (2006), Internal control over Financial Reporting – Guidance for smaller Public Companies

[4] Constantine S Katsikeas, Dionysis Skarmeas & Daniel C Bello (2009)

“Developing successful trust-based international exachange relationships”, Journal of International Business Studies, Vol 40, pp132-155

[5] Hoyt R.E and Liebenberg A.P, "The Value Of Enterprise Risk Management," The

Journal of Risk and Insurance, vol 78, pp 795-822, 2011

[6] Mawanda, S P (2008) Effects of Internal Control System on Financial Performance in Uganda’s Institution of Higher Learning Dissertation for award of MBA in Uganda Martyrs University

[7] Schroeck, G 2002, “Risk Management and Value Creation in Financial Institutions”, John Wiley and Sons, Inc

Trang 9

ANALYSING THE IMPACT OF CONTROL ENVIRONMENT AND RISK ASSESSMENT OVER MANFACTURING COSTS ON FINANCIAL PERFORMANCE

OF VIETNAMESE SMALL AND MEDIUM SIZED ENTERPRISES

Abtracts: The objectives of study is to examine the impact control environment and

risk assesment over manufacturing cost on financial Performance of the small and medium – sized enterprises in Vietnam (SMEs) The study is given some suggestions and recommendations for managers to improve and enhance the SMEs’s financial performance The study used data from 158 SMEs in the processing, manufacturing, construction and miningindustry Research results indicate that the financial performance is significantly affected by the control environment and risk assesment over manufacturing cost.

Keywords: control environment and risk assesment over manufacturing cost, financial

performance, the small and medium – sized enterprises

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w