1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam

60 253 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng dữ liệu Khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới trong 2 năm 2009 và 2015 và ứng dụng mô hình các yếu tố tác động ngẫu nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố Tiếp cận tín dụn

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

NGUYỄN QUỐC ĐỊNH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

NGUYỄN QUỐC ĐỊNH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều khách quan, trung thực và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, cũng như của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright hay bất

kỳ tổ chức nào

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Quốc Định

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi chân thành cảm ơn Thầy Đinh Công Khải đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Một sự tình cờ thú vị khi Thầy cũng là giáo viên định hướng tâm lý cho tôi vào đầu năm học Lời cảm ơn của tôi cũng được gửi tới Thầy Lê Vũ Quân vì đã kiên trì trả lời nhiều câu hỏi và gợi mở ý tưởng cho tôi Tôi vẫn nhớ cuộc gọi điện thoại trao đổi với Thầy Cao Hào Thi từ lúc 20h30 tới hơn 21h chỉ để trả lời vài câu hỏi cỏn con của tôi về cách chạy mô hình Tôi cũng muốn gửi tình cảm của mình tới Thầy Huỳnh Thế Du, Thầy Vũ Thành Tự Anh, Thầy Nguyễn Xuân Thành, Thầy Lê Việt Phú đã cho tôi lời khuyên về luận văn bằng cách này hay cách khác Tôi cảm ơn các Thầy Cô ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, các Thầy Cô thỉnh giảng, các anh chị trợ giảng… những người đã truyền cảm hứng nghiên cứu và học tập cho tôi Cảm ơn tập thể anh chị nhân viên trong Trường

đã hỗ trợ tôi trong suốt 2 năm học vừa qua Mọi người là một phần không thể thiếu trong

ký ức của tôi về ngôi trường này

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Viện Khoa học Xã hội Vùng Nam Bộ và Trung tâm Tư vấn Phát triển nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể dành thời gian học tập trung 2 năm ở Chương trình này Cảm ơn anh Tam Giang đã cung cấp cho tôi nhiều tài liệu hay và cho tôi nhiều lời khuyên bổ ích Cảm ơn các bạn MPP8 vì

đã làm giàu thêm những kỷ niệm cuộc sống trong tôi

Và trên hết, tôi muốn nói lời cảm ơn tới Bố Mẹ và Gia đình của tôi Tôi tự hào vì được là một thành viên trong Gia đình này

Trang 6

TÓM TẮT

Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam là động lực quan trọng để phát triển kinh tế Việt Nam, góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam đang giảm quy mô lao động, hệ quả của tốc độ tăng trưởng lao động thấp hơn tốc độ tăng doanh nghiệp Chính vì vậy mà cần tìm ra các nguyên nhân và giải pháp từ môi trường kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để Việt Nam hưởng lợi khi tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế

Sử dụng dữ liệu Khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới trong 2 năm 2009 và 2015

và ứng dụng mô hình các yếu tố tác động ngẫu nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố Tiếp cận tín dụng, Chi phí không chính thức, Thời gian xử lý các quy định của Chính phủ và Số lần doanh nghiệp tiếp xúc với thanh tra thuế có ý nghĩa thống kê tới tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2009-2015, là tiêu chí để đo lường sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam

Tham nhũng là nguyên nhân chính tạo nên chi phí không chính thức, làm ảnh hưởng tiêu cực tới tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Tham nhũng đang làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam kém hấp dẫn so với các nước ASEAN Nghiên cứu đã chỉ ra các doanh nghiệp Việt Nam đang chịu rủi ro tham nhũng cao hơn so với các doanh nghiệp ở các nước Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonesia

Hệ thống pháp luật phức tạp, không minh bạch cũng đang cản trợ việc mở rộng quy mô doanh nghiệp, trong đó nghiêm trọng nhất là tình trạng lạm phát điều kiện kinh doanh, khiến cho doanh nghiệp phải tốn nhiều nguồn lực để khắc phục, thay vì đưa những công sức ấy vào các hoạt động sản xuất Điều kiện kinh doanh còn gây thất thu thuế cho Nhà nước vì các doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh phải lui vào hoạt động phi chính thức hoặc đóng cửa khiến cho người lao động mất việc làm Điều kiện kinh doanh còn là rào cản khiến các doanh nghiệp nhỏ không thể tham gia thị trường, tạo nên sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường

Sự phát triển của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các vấn đề liên quan tới thuế Không chỉ phải đối diện với mức thuế suất cao so với các nước trong khu vực, doanh

Trang 7

nghiệp Việt Nam phải dành nguồn lực thời gian và tiền bạc để đối phó với các cuộc thanh tra hoặc tiếp xúc với cán bộ thuế

Để cải thiện môi trường kinh doanh hỗ trợ sự phát triển doanh nghiệp, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị: (i) tăng trách nhiệm giải trình của các cơ quan công vụ; (ii) giảm tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ thuế và doanh nghiệp; (iii) nâng cao chất lượng các quy định pháp luật; (iv) cải cách tiền lương trong khu vực công; và (v) doanh nghiệp cũng tự giác tuân thủ đúng các quy định của pháp luật

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HỘP viii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

Bối cảnh nghiên cứu 1

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2 Câu hỏi chính sách 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Cấu trúc luận văn 4

1.6 Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

Cơ sở lý thuyết 5

2.1 Lý thuyết về chi phí giao dịch 5

2.1.1 Lý thuyết về thể chế 5

2.1.2 Khái niệm 6

2.2 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

2.2.1 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và lợi thế của doanh nghiệp lớn 7

2.2.2 Tiêu chí đo lường sự phát triển của doanh nghiệp 9

2.2.3 Khái niệm môi trường kinh doanh 10 2.2.4

Trang 9

Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới sự phát triển DNNVV 112.2.5

Chương 3 : MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 15

Mô tả dữ liệu 153.1

Mô hình nghiên cứu và mô tả biến 163.2

Mô hình nghiên cứu 163.2.1

Biến phụ thuộc 173.2.2

Dấu kỳ vọng các biến giải thích và các giả thuyết nghiên cứu 173.2.3

Chiến lược ước lượng mô hình 203.3

Chương 4 : PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DNNVV VIỆT NAM 22 Tăng trưởng việc làm của DNNVV Việt Nam giai đoạn 2009-2015 224.1

Kết quả hồi quy đa biến 234.2

Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp 254.3

Chi phí không chính thức ở Việt Nam 264.3.1

4.3.1.1 Chi phí không chính thức trong hoạt động hải quan 29

Thời gian xử lý các quy định của Chính phủ 314.3.2

Ảnh hưởng của Thuế đối với doanh nghiệp 334.3.3

Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 37 Kết luận 375.1

Khuyến nghị chính sách 385.2

Hạn chế của nghiên cứu 395.3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40PHỤ LỤC 44

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GIFT Graft Index for Firm

Transaction

Chỉ số tham nhũng cho các giao dịch của doanh nghiệp

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Số lượng doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2007-2015 1

Biểu đồ 1.2: Quy mô lao động bình quân trong các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015 2

Biểu đồ 4.1: Xác suất tham nhũng trong khu vực công ở một số quốc gia ASEAN 26

Biểu đồ 4.2: Xác suất tham nhũng ở sáu dịch vụ công của một số nước ASEAN 27

Biểu đồ 4.3: Xác suất tham nhũng khi sử dụng dịch vụ công ở Việt Nam 28

Biểu đồ 4.4: Khó khăn lớn nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp 33

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp 7

Bảng 2.2: Tóm tắt tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh tới sự phát triển của doanh nghiệp 14

Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp qua 2 cuộc khảo sát 2009 và 2015 15

Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp khảo sát lặp lại theo quy mô doanh nghiệp năm 2015 16 Bảng 3.3: Tóm tắt mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập 20

Bảng 4.1: Thống kê việc làm bình quân theo quy mô doanh nghiệp 22

Bảng 4.2: Ma trận chuyển dịch quy mô doanh nghiệp 23

Bảng 4.3: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng mô hình các ảnh hưởng cố định 25

Bảng 4.4: Một số khoản chi lót tay khi làm thủ tục nhập khẩu 30

Bảng 4.5: Số lượng các cuộc tiếp xúc/thanh tra thuế 34

DANH MỤC HỘP Hộp 4.1: Phỏng vấn một doanh nghiệp vận tải ở Tp Hồ Chí Minh 31

Hộp 4.2: Phỏng vấn một số cán bộ thuế ở Tp.Hồ Chí Minh 34

Trang 12

Chương 1: GIỚI THIỆU

Bối cảnh nghiên cứu

đã và đang được Chính phủ quan tâm Trong báo cáo Môi trường kinh doanh 2014, Ngân hàng Thế giới ghi nhận Việt Nam đã nỗ lực thực hiện 21 cải cách kể từ năm 2005, nhiều nhất trong khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, giúp cho môi trường kinh doanh dần cải thiện, các giải pháp Chính phủ đưa ra để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đi đúng hướng (CIEM, 2015) Số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015 đã tăng 2,9 lần, từ khoảng 149.000 doanh nghiệp hoạt động năm 2007 lên 436.000 doanh nghiệp năm 2015, trong đó ấn tượng nhất là tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp giai đoạn 2007-2011 đạt bình quân 20%/năm, và 7% giai đoạn 2012-2015

Biểu đồ 1.1: Số lượng doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2007-2015

Trang 13

Mặc dù vậy, Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (2016) cho thấy môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn thuộc nhóm trung bình thấp, xếp hạng 82 trên 189 nền kinh tế được khảo sát dựa trên 11 tiêu chí đánh giá, trong đó có những tiêu chí được đánh giá rất thấp như thành lập doanh nghiệp (hạng 121), nộp thuế (hạng 167), thủ tục phá sản (hạng 125) Việt Nam đang dần chậm nhịp so với tốc độ cải cách của các nước trong khu vực; không tính đến Singapore, các nước ASEAN-4 đều được xếp vào nhóm những nền kinh tế tiến bộ nhất vì đã có những cải cách mạnh mẽ để tăng sức cạnh tranh cho môi trường kinh doanh của họ (Báo cáo Môi trường kinh doanh, 2014)

Chất lượng Môi trường kinh doanh đã ảnh hưởng tới tăng trưởng của doanh nghiệp (CIEM, 2013; Ngân hàng Thế giới, 2016) Mặc dù số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam tăng cao, tạo ra nhiều việc làm, từ 7,2 triệu (2007) lên 12,8 triệu việc làm (2015) nhưng tốc độ tăng trưởng lao động bình quân chỉ đạt khoảng 7,4%/ năm, bằng một nửa so với tốc độ

tăng trưởng số lượng doanh nghiệp trong cùng thời kỳ, dẫn đến thực tế là các doanh

nghiệp có quy mô ngày càng nhỏ (VCCI, 2015)

Trong khi nhiều doanh nghiệp Nhà nước chiếm nguồn lực khá lớn nhưng lại hoạt động kém hiệu quả, đóng góp khiêm tốn vào sự phát triển đất nước (Vũ Thành Tự Anh, 2015b), các doanh nghiệp khu vực tư nhân vốn là động lực cho tăng trưởng lại đang ngày càng thu nhỏ Các doanh nghiệp đang chứng kiến sự thu hẹp về quy mô lao động, giảm từ trung bình 49 lao động năm 2007 xuống còn 29 lao động trong năm 2015, đặc biệt là sự thu hẹp của khu vực tư nhân, giảm từ 27 lao động (2007) xuống còn 18 lao động năm 2015, tương ứng với doanh nghiệp nhỏ (VCCI, 2015)

Biểu đồ 1.2: Quy mô lao động bình quân trong các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015

Trang 14

Tình trạng thiếu vắng doanh nghiệp vừa (Missing the Middle), sự xuất hiện của một số ít doanh nghiệp lớn nhưng lại nở rộ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đang là thách thức của Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Hạn chế về quy mô khiến cho doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đảm nhận những vai trò có giá trị gia tăng thấp như gia công, lắp ráp Giấc mơ về một vị trí cao hơn trong chuỗi cung ứng toàn cầu khó có thể hiện thực được với quy mô doanh nghiệp nhỏ như hiện nay Điều này lý giải tại sao đã hơn 30 năm Đổi mới, Việt Nam vẫn đang ở dưới đáy “đường cong nụ cười” (Vũ Thành Tự Anh, 2016) Việt Nam vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 6% trong giai đoạn vừa qua Tuy nhiên, những rủi ro từ năng suất lao động thấp, già hóa dân số và biến đổi khí hậu sẽ khiến cho Việt Nam tụt giảm chất lượng tăng trưởng, gây ra những bất ổn xã hội Điều này

sẽ được giảm nhẹ nếu có những cải cách thể chế mạnh mẽ để phát triển khu vực tư nhân Xác định những nhân tố trong môi trường kinh doanh làm sụt giảm tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp (chỉ số dùng để đánh giá sự phát triển DNNVV) giai đoạn 2009-

2015 là việc làm hết sức cần thiết Đây là cơ sở để có những khuyến nghị chính sách cải thiện môi trường kinh doanh trong nước, giúp gia tăng quy mô doanh nghiệp, không chỉ phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam nói chung mà còn mang lại sự ổn định

về kinh tế và xã hội ở nước ta

Mục tiêu nghiên cứu

1.2

Nghiên cứu nhằm phát hiện những nhân tố trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng tới

sự phát triển của DNNVV giai đoạn 2009-2015, từ đó đưa ra những khuyến nghị chính sách cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển DNNVV ở Việt Nam

Câu hỏi chính sách

1.3

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu trả lời hai câu hỏi chính sách:

(i) Những nhân tố nào trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp thông qua tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2015? (ii) Chính phủ cần phải làm gì để cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian tới?

Trang 15

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tìm hiểu những nhân tố trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới sự phát triển của DNNVV giai đoạn 2009-2015

Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu về các DNNVV khu vực tư nhân giai đoạn 2009-2015

Phương pháp nghiên cứu

kê, VCCI, CIEM, các nghiên cứu trong và ngoài nước

Cấu trúc luận văn

triển của DNNVV Chương 3: Mô hình nghiên cứu và ước lượng mô hình: mô tả dữ liệu,

mô tả biến, các chiến lược lựa chọn mô hình và khung phân tích Chương 4: Các yếu tố

ảnh hưởng tới sự phát triển của DNNVV Việt Nam giai đoạn 2009-2015 Chương này tiến hành xử lý số liệu, phân tích và giải thích kết quả nghiên cứu dựa trên khung phân tích đã

được đề cập ở Chương 3 Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Trang 16

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tuy nhiên, lý thuyết về chi phí giao dịch của Ronald Coase (1937) cho thấy lý do chính để thành lập doanh nghiệp là do có các chi phí giao dịch khi sử dụng cơ chế giá cả Hay nói cách khác, doanh nghiệp hoạt động trong môi trường luôn có sự tương tác của các chủ thể khác ngoài doanh nghiệp, và những sự tương tác này tạo ra chi phí, trong khi doanh nghiệp

là tổ chức có khả năng làm giảm các chi phí đó Doanh nghiệp sẽ gánh chịu các chi phí nội

bộ nhưng sẽ tăng trưởng nếu chi phí nội bộ thấp hơn chi phí giao dịch bên ngoài Như vậy, doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các mối quan hệ, ra đời khi sự điều động các nguồn lực phụ thuộc vào một nhà doanh nghiệp (Coase, 1937)

Sự vận hành của thị trường tạo ra chi phí, và những chi phí giao dịch bao gồm: chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí phân tích và lựa chọn mức giá thích hợp, chi phí thương lượng, kí kết, chế tài hợp đồng Ngoài ra, các yếu tố bất định của môi trường kinh doanh, hợp đồng không hoàn chỉnh, cũng như các chính sách của nhà nước, sự phân công lao động cũng là

lý do để tồn tại doanh nghiệp Tuy nhiên, khi có chi phí giao dịch, các thất bại của thị trường, bao gồm: độc quyền, bất cân xứng thông tin, hàng hóa công, và ngoại tác, sẽ làm cho: (i) thị trường không tồn tại; (ii) thị trường không hiệu quả và phân bổ sai nguồn lực; (iii) nhà nước can thiệp, nhưng không hiệu quả (Nguyễn Xuân Thành, 2014) Như vậy, để phát triển doanh nghiệp cần giảm thiểu chi phí giao dịch bên ngoài, bằng cách thiết lập một thể chế hỗ trợ thị trường một cách hiệu quả

Lý thuyết về thể chế

2.1.2

Mặc dù có nhiều định nghĩa về thể chế nhưng nghiên cứu này sử dụng định nghĩa thể chế của North (1990) Thể chế là các quy tắc trò chơi trong xã hội, là những giới hạn được vạch ra trong phạm vi khả năng và hiểu biết của con người, hình thành nên mối quan hệ qua lại giữa con người Thể chế bao gồm ba hợp phần quan trọng: thể chế chính thức, thể

Trang 17

chế không chính thức,và các cơ chế và biện pháp chế tài (thực thi từ bên trong và từ bên ngoài tổ chức) Nghiên cứu này chỉ tìm hiểu những thể chế chính thức trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp như hệ thống pháp luật, cơ chế thực thi giám sát

Nếu như doanh nghiệp hoạt động không có sự tương tác với các tác nhân khác, nghĩa là không có chi phí giao dịch thì theo North, thể chế không cần tồn tại Nhưng trên thực tế, chi phí giao dịch luôn tồn tại ở nhiều hoạt động khác nhau (như tìm kiếm thị trường, chi phí quản lý, chi phí không chính thức), là nguyên nhân dẫn đến thất bại thị trường, và là cơ

sở để nhà nước can thiệp bằng các chính sách không phù hợp khiến cho thị trường bị bóp méo thêm Điều này đòi hỏi sự ra đời của các thể chế để hỗ trợ thị trường hữu hiệu Các nghiên cứu cho thấy các thể chế kém phát triển đã ràng buộc các doanh nghiệp khiến họ không thể tăng trưởng đến qui mô hiệu quả (Kumar và cộng sự, 2001), hay nói cách khác quy mô doanh nghiệp là hình ảnh thể hiện cho chất lượng thể chế của quốc gia đó (Beck và cộng sự, 2005)

Tựu chung lại, thiết lập một thể chế hữu hiệu sẽ giúp thị trường hiệu quả thông qua các phương thức:

- Tạo tín hiệu tốt cho thị trường và giải phóng thị trường;

- Nâng cao sức cạnh tranh cho thị trường;

- Giảm thiểu chi phí giao dịch;

- Phân bổ nguồn lực hiệu quả và nâng đỡ các chủ thể tham gia thị trường

50 tới 300 lao động và từ trên 300 lao động là doanh nghiệp lớn Ngoài tiêu chí về lao động toàn thời gian, Ngân hàng Thế giới cũng sử dụng tiêu chí về tài sản hoặc doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ tập trung vào số lượng lao động toàn thời gian để phân loại quy mô của doanh nghiệp

Trang 18

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Quy mô DN Lao động Tài sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 <$100.000 <$100.000 Nhỏ <50 <$3 triệu <$3 triệu Vừa <300 <$15 triệu <$15 triệu

Nguồn: Ngân hàng Thế giới 2003

Định nghĩa này được Chính phủ Việt Nam thừa nhận và có sự điều chỉnh khi đưa vào Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về Trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa, sau đó là Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (CIEM, 2015) Theo đó, doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có từ 10 đến 200 lao động, doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động, riêng trong ngành thương mại và dịch vụ thì quy mô nhỏ có từ 10 đến 50 lao động, quy mô vừa có từ 50 đến 100 lao động

Nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa và tiêu chí về lao động của Ngân hàng Thế giới để phân biệt quy mô doanh nghiệp, riêng các ngành dịch vụ thì sẽ sử dụng tiêu chuẩn phân loại của Việt Nam để phù hợp với quy mô ngành dịch vụ ở Việt Nam hiện nay

Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và lợi thế của doanh nghiệp lớn

2.2.2

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một đặc điểm của các nền kinh tế tăng trưởng nhanh (Beck và cộng sự, 2005) Tuy nhiên có nhiều quan điểm khác nhau về quy mô của doanh nghiệp “Nhỏ mới đẹp” (Small is beautiful) là quan điểm phổ biến vào những năm 1970 dựa trên tư tưởng ban đầu của Leopold Kohr và được Fritz Schumacher kế thừa Quan điểm này cho rằng doanh nghiệp chỉ nên sản xuất vừa đủ (enoughness) để đáp ứng nhu cầu bản thân và chính phủ các quốc gia không nên ủng hộ doanh nghiệp mở rộng quy mô vì như vậy sẽ phải đẩy mạnh khai thác nguồn lực tự nhiên, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của một quốc gia Đây là quan điểm chủ đạo hình thành nên Kinh tế học Phật giáo (Buddhist economics) và được phổ biến nhất trong thời kỳ khủng hoảng năng lượng năm

1973 và các thách thức nổi lên của toàn cầu hóa

Một số ý kiến ủng hộ các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì lợi thế của chúng, đó là khả năng đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và chi phí quản lý thấp giúp doanh nghiệp hoạt

Trang 19

động hiệu quả Nhiều nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò như “cỗ máy tăng trưởng” chịu trách nhiệm tạo đa số việc làm mới

Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra sai lầm của quan điểm “nhỏ mới đẹp” Pincus (2012) cho rằng hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thâm dụng lao động phụ thuộc vào chi phí tương đối giữa lao động và vốn và khả năng thay thế giữa 2 yếu tố sản xuất này Việc chuyển đổi công nghệ hiện đại ở doanh nghiệp lớn sang công nghệ lạc hậu

và thâm dụng lao động ở doanh nghiệp nhỏ sẽ tạo ra một tổn thất ròng về sản lượng cho xã hội, cũng như làm tăng chi phí cơ hội của người lao động ở doanh nghiệp nhỏ Pincus sử dụng kết quả của Ian Little, Dipak Mazumdar và John Page (1987) để minh họa cho lập luận của mình Nghiên cứu này cho thấy (i) sự thâm dụng vốn và năng suất lao động tăng theo quy mô doanh nghiệp (tính theo số đo lao động); (ii) vốn được sử dụng hiệu quả hơn

ở các doanh nghiệp lớn, theo các phát hiện ở Hàn Quốc, Thái Lan và Ấn Độ; (iii) các doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết hoạt động trong các ngành thâm dụng lao động, nhưng

có thể thâm dụng vốn do sử dụng công nghệ tốn kém được vận hành bởi số ít công nhân

Ở góc độ tạo ra việc làm cho xã hội, các doanh nghiệp nhỏ cũng không tạo ra nhiều việc làm ròng hơn so với doanh nghiệp lớn vì doanh nghiệp nhỏ dễ phá sản dẫn đến thất nghiệp cho người lao động Nghiên cứu của Kelly (2007) cho thấy, mặc dù doanh nghiệp nhỏ ở Hòa Kỳ tạo ra 36% tổng số công việc mới (gross new jobs) trong giai đoạn 1990-2004, tương đương 1,8 triệu công việc mỗi năm nhưng lại làm mất đi 1,6 triệu công việc do doanh nghiệp đóng cửa Như vậy các doanh nghiệp nhỏ chỉ tạo ra khoảng 13% công việc ròng mới cho Hoa Kỳ trong hơn 10 năm Kết quả này nhất quán với nghiên cứu trước đó của Little (1987) khi ông nhận thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa không thâm dụng lao động hơn, mà cũng chẳng tốt hơn trong việc tạo ra việc làm so với doanh nghiệp lớn Chất lượng việc làm ở các doanh nghiệp nhỏ cũng thiếu sự ổn định so với các doanh nghiệp lớn Pincus cho rằng doanh nghiệp lớn với yêu cầu cao hơn về tay nghề sẽ có mức đãi ngộ tốt hơn so với doanh nghiệp nhỏ, vốn thường sử dụng lao động bán thời gian, ít kỹ năng chuyên môn Quan điểm này được ủng hộ bởi nghiên cứu của Brown, Medoff và Hamilton (1990) và Rosenzweig (1988) Điều này đặc biệt quan trọng ở Việt Nam khi mà

tỷ lệ nợ lương, bảo hiểm xã hội chủ yếu ở các doanh nghiệp nhỏ

Trang 20

Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam chưa đủ để cho thấy rõ về mối quan hệ của quy

mô doanh nghiệp và các yếu tố như sáng tạo-đổi mới, chất lượng lao động Tuy nhiên, những bất lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu

đã được thể hiện rõ trong những năm qua Do hạn chế về nguồn lực tài chính, mức độ tinh

vi trong hoạt động nên DNNVV có khả năng chịu rủi ro cao hơn trong việc rời khỏi thị trường Báo cáo kết quả điều tra DNNVV năm 2013 của CIEM cho thấy tỉ lệ rời khỏi thị trường cao nhất thuộc các DNNVV hoạt động trên 6 năm Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Davies và Kerr (2015) Một trong những nguyên nhân lý giải cho điều này là phần lớn DNNVV Việt Nam hoạt động tương đối chuyên môn hóa nhưng ít đổi mới sản phẩm, trong khi đó đa dạng hóa sản phẩm được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chịu tổn thương tốt hơn trước các cú sốc, do đó có thể tăng khả năng sống sót (CIEM, 2013)

Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng với việc tham gia nhiều hiệp định thương mại, tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang loay hoay tìm cơ hội Mặc dù lực lượng doanh nghiệp tư nhân đông đảo, nhưng doanh nghiệp lớn chỉ chiếm chưa đầy 2%, doanh nghiệp vừa chiếm 2%, còn lại là 96% doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (VCCI, 2015) Với quy mô nhỏ, tính chất phi chính thức lớn, nguồn lực hạn chế nên các doanh nghiệp Việt Nam khó tiếp cận công nghệ mới, làm cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không cao, khiến cho doanh nghiệp Việt khó tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu Mặc hàng công nghệ cao đã chiếm 27% giá trị xuất khẩu năm 2015 nhưng Việt Nam vẫn nằm ở đáy của “đường cong nụ cười” vì giá trị gia tăng thấp của hàng công nghệ cao (Vũ Thành

Tự Anh 2017) Ngoài ra, các doanh nghiệp quy mô nhỏ khó đạt năng suất cao do không hiệu quả về kinh tế theo quy mô và chuyên môn hóa (Vũ Thành Tự Anh, 2015a)

Tiêu chí đo lường sự phát triển của doanh nghiệp

2.2.3

Sự phát triển của doanh nghiệp có thể được hiểu là sự tăng lên về doanh thu, thị phần, nguồn vốn, lợi nhuận hoặc số lượng lao động Nghiên cứu của Soini và Veseli (2011) đã sử dụng tiêu chí lao động và doanh thu để đo lường sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, tiêu chí giá trị gia tăng có thể được sử dụng cho trường hợp các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển Quan điểm lao động và doanh thu được ủng hộ bởi nghiên cứu của Sharu

và Guyo (2015) Tuy nhiên, các tiêu chí liên quan tới tài chính có thể bị ảnh hưởng bởi lạm phát, tỷ giá và việc so sánh doanh thu giữa các ngành công nghiệp cũng khá khó khăn

Trang 21

Nghiên cứu này sử dụng tiêu chí tăng trưởng lao động để đo lường sự phát triển của doanh nghiệp vì số lượng lao động của doanh nghiệp dễ dàng được cung cấp và có độ tin cậy cao; trong khi các tiêu chí tài chính rất khó tiếp cận và có thể không chính xác vì các vấn đề về lạm phát và thuế Ngoài ra, các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực thâm dụng lao động nên trong bối cảnh năng suất lao động của Việt Nam đang giảm thì việc phát triển doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất được hiểu như việc tuyển thêm nhân viên lao động Tiêu chí tăng trưởng lao động cũng được sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác như Evans (1987), Aterido và Hallward-Driemeier (2009), Correa và cộng sự (2010), Seker và Correa (2010)

Khái niệm môi trường kinh doanh

2.2.4

Theo Jauch và Gluech (1988), môi trường kinh doanh là tập hợp những điều kiện bên trong

và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đều định nghĩa môi trường kinh doanh chỉ bao gồm những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, như trong nghiên cứu của Robin Wood (2000) Ông cho rằng môi trường kinh doanh là một tập hợp các yếu tố chính trị, kinh tế,

xã hội, công nghệ và được gọi là phân tích PEST (Political, Economic, Socio-cultural, Technology) Một số nghiên cứu đã cố gắng thu hẹp khái niệm môi trường kinh doanh hơn nữa khi cho rằng môi trường kinh doanh chủ yếu là chính sách và quy định mà chính phủ

áp dụng để điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (VCCI 2008), hay môi trường kinh doanh của một quốc gia là kết quả tích lũy của các chính sách nhà nước ở các cấp khác nhau (Porter 2010)

Ngân hàng Thế giới (2003) cũng đưa ra định nghĩa về môi trường kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố cụ thể hình thành nên các cơ hội và động cơ để các công ty có thể đầu tư một cách hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng hoạt động của mình Các yếu tố trong môi trường

kinh doanh được chia thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố điều hành gồm: sự ổn định chính

trị và kinh tế vĩ mô, sức mạnh của hệ thống luật pháp, tham nhũng, các quy định, mức độ

cạnh tranh; và nhóm các yếu tố cơ sở hạ tầng gồm: cơ sở hạ tầng và các hệ thống tài

chính Ở cấp độ doanh nghiệp, môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới chi phí sản xuất Ở cấp độ ngành, chất lượng môi trường kinh doanh ảnh hưởng lên cấu trúc thị trường và mức

độ cạnh tranh (Collier, 2000; dẫn lại trong Eifert và cộng sự, 2005)

Trang 22

Nghiên cứu này chỉ tập trung thảo luận một số khía cạnh của môi trường kinh doanh, bao gồm thủ tục hành chính, tham nhũng và chi phí không chính thức, và thuế Tất cả những yếu tố này được xem xét trong mối quan hệ với tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp Nghiên cứu này không khai thác toàn bộ các khía cạnh của môi trường kinh doanh như kinh tế vĩ mô, ổn định chính trị

Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới sự phát triển DNNVV

2.2.5

Chi phí không chính thức: là khoản tiền ngoài quy định doanh nghiệp phải trả thêm cho

viên chức để họ hoàn tất công việc doanh nghiệp yêu cầu Chi phí không chính thức là biểu hiện cụ thể của tham nhũng Tham nhũng là việc lạm dụng quyền lực nhà nước để mưu lợi

cá nhân (Ngân hàng Thế giới, 2000) Tuy nhiên, tác động của tham nhũng và chi phí không chính thức không theo khuôn mẫu nhất định Nhiều nghiên cứu cho thấy các khoản chi không chính thức cho các dịch vụ công sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động thuận lợi hơn, đặc biệt ở các nước có thể chế yếu vì sẽ thúc đẩy viên chức tích cực làm việc, đáp ứng nhanh các yêu cầu của doanh nghiệp, như nghiên cứu của Vial và Hanoteau (2010) tìm thấy tác động tích cực của tham nhũng với tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp ở Indonesia Ngược lại, nghiên cứu của Krueger (1993) phát hiện ra chi phí bôi trơn làm giảm đầu tư của doanh nghiệp vì chi tiền bôi trơn lần trước sẽ dẫn tới tiền bôi trơn lần sau cao hơn; còn Mauro (1995) lại cho rằng chi phí bôi trơn làm giảm năng suất biên của vốn đầu tư, làm giảm lợi nhuận đầu tư nên doanh nghiệp không muốn đầu tư mới Tương tự, Fisman và Svensson (2007) tìm thấy mối tương quan ngược giữa tham nhũng và tăng trưởng doanh thu ở các doanh nghiệp Uganda

Theo Beck và cộng sự (2005), tham nhũng gây nên những hệ lụy cho nền kinh tế bởi nó bóp méo sự phát triển của các doanh nghiệp; đẩy kinh doanh vào khu vực không chính thức với chi phí giao dịch tốn kém và không chắc chắn, gây tác động xấu đến đầu tư của doanh nghiệp (Kato và Sato, 2014) Tuy nhiên, những nghiên cứu về chủ đề này thường dựa trên nhận thức về tham nhũng, nhưng phần lớn nhận thức là sự phản ánh nghèo nàn về

sự phổ biến của các hành vi tham nhũng (Olken, 2007; Weber, 2007, dẫn lại trong Gonzales và cộng sự, 2007) Ngoài ra, các phương pháp đo lường tham nhũng hiện nay thường dựa trên khảo sát của một số chuyên gia và một số doanh nghiệp không mang tính

Trang 23

đại diện (ví dụ công ty đa quốc gia, hộ kinh doanh cá thể) vì thế không nhất thiết phản ánh kinh nghiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (Gonzales và cộng sự, 2007)

Để giải quyết hạn chế về dữ liệu và khác biệt trong nhận thức về tham nhũng, Gonzaléz và cộng sự (2007) đã xây dựng chỉ số tham nhũng cho các giao dịch của doanh nghiệp, gọi tắt

là GIFT (Graft Index for Firm Transaction) từ dữ liệu Khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới:

GIFTk = ∑ ∑ 𝑥𝑖𝑗𝑘

𝑛𝑗𝑘 𝑖=1 6 𝑗=1

∑6𝑗=1𝑛 𝑗𝑘Trong đó i, j và k đại diện công ty i, giao dịch j ở nước k Biến nhị phân 𝑥𝑖𝑗𝑘bằng 1 nếu doanh nghiệp i bị yêu cầu phải trả các khoản chi không chính thức khi thực hiện giao dịch j

và bằng 0 nếu không bị yêu cầu Mẫu số là tổng các giao dịch j ở một quốc gia

Chỉ số GIFT phản ánh xác suất mà một doanh nghiệp được yêu cầu phải trả thêm các khoản tiền không chính thức khi muốn tiếp cận nhanh hơn, thuận tiện hơn sáu dịch vụ công, bao gồm: tiếp cận điện, tiếp cận nước sạch, thuế, giấy phép xây dựng, giấy phép nhập khẩu, giấy phép hoạt động Chỉ số GIFT dựa trên đánh giá thực tế của doanh nghiệp

về tham nhũng, chứ không dựa trên nhận thức của các nhà quản lý hoặc các chuyên gia nên phản ánh rõ mức độ tham nhũng ở một quốc gia (Gonzales và cộng sự 2007)

Chất lượng thể chế được đo lường bởi hiệu quả hoạt động của chính quyền, chất lượng của

chính sách và pháp luật, và mức độ thực thi pháp quyền Sử dụng dữ liệu về doanh nghiệp của hơn 15 quốc gia ở châu Âu, nghiên cứu của Kumar và cộng sự (1999) đã cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa chất lượng thể chế với quy mô doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp ít thâm dụng vốn Nghiên cứu của Bartlett và Bukvic (2001) cũng cho thấy thể chế có ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Slovakia; trong đó hai tiêu chí mà doanh nghiệp cho rằng có ảnh hưởng lớn nhất tới sự phát triển của doanh nghiệp là mức độ quan liêu của các quy định và quá nhiều yêu cầu về giấy phép, với tỷ lệ

là 39% và 37% Nghiên cứu của Zhu và cộng sự (2012) cũng đã xác định năm trở ngại về thể chế đối với DNVVN ở Trung Quốc là: cạnh tranh không công bằng, tiếp cận tài chính, luật lệ, thuế, và các thể chế hỗ trợ khác

Trang 24

Quản lý thuế: Nghiên cứu của Baurer (2005) đã cho thấy ảnh hưởng của thuế và các vấn đề

liên quan tới sự thịnh vượng (well-beings) của một quốc gia thông qua sự phát triển của DNVVN Ông cho rằng các doanh nghiệp tư nhân ở các nước đang phát triển gặp khó khăn khi phải đối mặt với các chính sách thuế trừu tượng (conceived) và thiếu sự chắc chắn về những thay đổi chính sách trong tương lai Ngoài ra, doanh nghiệp thường bị áp lực về báo cáo và ghi chép; bị tiến hành kiểm tra và kiểm toán quá mức; gặp phải cán bộ thuế tham nhũng; và không được cung cấp thông tin minh bạch trong hoạt động quản lý thuế Hậu quả của những rắc rối này là doanh nghiệp phải tìm cách báo cáo sai lợi nhuận và doanh thu, khai tăng số lượng nhân viên, không đăng ký hoặc nộp tờ khai thuế Kết quả nghiên cứu này được ủng hộ bởi nghiên cứu của Ojeka và cộng sự (2012) Nhóm nghiên cứu cho rằng DNNVV ở Nigeria nên được hưởng mức thuế suất thấp hơn để có thể dành nguồn tiền

đó tái đầu tư doanh nghiệp, cũng như có các chính sách khuyến khích về thuế tốt hơn như miễn giảm thuế hoặc có thời gian ưu đãi thuế (tax holiday) Ngoài ra, doanh nghiệp không nên bị làm phiền nhiều bởi các cuộc kiểm tra thuế không định kỳ

Hệ thống tín dụng: Tiếp cận tín dụng luôn là thách thức đối với DNNVV ở các quốc gia

Nghiên cứu của Seker và Correa (2010) ở Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy yêu cầu cao về tài sản thế chấp khiến cho doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn vay, dẫn đến không mở rộng hoạt động sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới Kết quả tương tự cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Cooley và Quadrini (2001) khi cho rằng khả năng tài chính là nền tảng để phát triển doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp chống chọi với các cú sốc kinh tế, tuy nhiên ngân hàng lại sợ rủi ro khi cho doanh nghiệp nhỏ vay tín dụng

Cơ sở hạ tầng: là tổng hợp các hệ thống giao thông, điện, nước, viễn thông nhưng nghiên

cứu này chỉ tập trung vào nguồn năng lượng điện Năng lượng là yếu tố cần thiết để tạo ra công việc, hoạt động sản xuất, giao thông, thương mại, phát triển doanh nghiệp và sản xuất nông nghiệp (Liên Hiệp Quốc, 2005)

Sự thiếu hụt nguồn điện ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí cho doanh nghiệp Nghiên cứu của Scott và cộng sự (2014) ở 4 bốn nước có thu nhập trung bình thấp, gồm Nigeria, Uganda, Bangladesh và Nepal cho thấy mất điện nhiều làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp do gây ra hư hỏng máy móc; ngoài ra còn

Trang 25

làm tăng giá thành sản phẩm và giảm năng suất lao động của DNNVV (Cecelski 2004, Fjose và cộng sự, 2010)

Tóm lại, dựa trên định nghĩa của Ngân hàng Thế giới về quy mô doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, sử dụng tiêu chí tốc độ tăng trưởng lao động của doanh nghiệp để đo lường sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam, tác giả đã xác định các yếu tố trong môi trường kinh doanh, gồm chất lượng thể chế, thuế, tiếp cận tín dụng, tiếp cận điện năng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của doanh nghiệp; nếu có sự cải thiện các tiêu chí này sẽ tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, với nhân tố chi phí không chính thức thì mức độ ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp không nhất quán

Bảng 2.2: Tóm tắt tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh tới sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 26

Chương 3 : MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH

Mô tả dữ liệu

3.1

Nghiên cứu khai thác bộ số liệu Khảo sát Doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới năm 2009

và 2015 nhằm xác định những đặc điểm chính của môi trường kinh doanh theo tiêu chuẩn của khu vực và tiểu khu vực (Ngân hàng Thế giới, 2003), có thể giúp cho các nhà nghiên cứu so sánh đặc điểm môi trường kinh doanh giữa các quốc gia theo các tiêu chí khác nhau Khảo sát được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu phân tầng: theo lĩnh vực, quy

mô doanh nghiệp và khu vực, có thể đại diện cho kinh tế Việt Nam ở các doanh nghiệp phi nông nghiệp, gồm chế biến thực phẩm và đồ uống, dệt may, may mặc, khai khoáng phi kim loại, công nghiệp chế tạo, các ngành công nghiệp khác), xây dựng, bán lẻ và lĩnh vực khác (vận tải, kho bãi và công nghệ thông tin) Khảo sát được thực hiện ở bốn khu vực: đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Tổng số doanh nghiệp khảo sát năm 2009 và 2015 lần lượt là 1052 và 996 doanh nghiệp, trong đó có 178 doanh nghiệp được khảo sát lặp lại để hình thành nên dữ liệu bảng Một lợi thế khác của bộ

dữ liệu là những người sử dụng có thể đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu thông qua các đánh giá về tính trung thực của người trả lời qua phần nhận xét của người phỏng vấn ở cuối bảng hỏi Điều này đặc biệt quan trọng khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khu vực công, đặc biệt trong các vấn đề nhạy cảm như tham nhũng và chi phí không chính thức

Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp qua 2 cuộc khảo sát 2009 và 2015

Trang 27

Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp khảo sát lặp lại theo quy mô doanh nghiệp năm 2015 Quy mô ĐB sông Hồng Bắc & Trung Bộ Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ Tổng

Nguồn: Khảo sát doanh nghiệp Việt Nam 2009 và 2015

Việc lựa chọn 178 doanh nghiệp để khảo sát lặp lại cũng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu phân tầng, theo quy mô doanh nghiệp, theo địa bàn và theo ngành nghề sản xuất

Số lượng doanh nghiệp trong các ngành nghề được xác định theo các trọng số, nên dù số lượng mẫu nhỏ nhưng có thể đảm bảo tính đại diện cho mỗi ngành, cũng như đảm bảo đại diện cho nền sản xuất của Việt Nam

Nghiên cứu này cũng tiến hành phỏng vấn sâu một số đối tượng là doanh nghiệp sản xuất (3 trường hợp), doanh nghiệp logistic (2 trường hợp), cán bộ hải quan (1 trường hợp) và cán bộ thuế (1 trường hợp) ở Thành phố Hồ Chí Minh Những người được phỏng vấn có sự hiểu biết sâu rộng về các quy định liên quan tới doanh nghiệp và thường xuyên tương tác với khu vực công

Mô hình nghiên cứu và mô tả biến

3.2

Mô hình nghiên cứu

3.2.1

Dựa trên tổng quan nghiên cứu, phương trình hồi quy được xem xét như sau:

Tốc độ tăng lao động của doanh nghiệp = β0 + β1*Tiếp cận tín dụng + β2*Tài sản thế chấp + β3*Chi phí không chính thức + β4*Thời gian xử lý các quy định + β5*Số lần thanh tra thuế + β6*Số lần mất điện bình quân/tháng + β7 *Tuổi doanh nghiệp +ui

Phương trình trên có thể được ước lượng với hồi quy kết hợp (pooled regression) Tuy nhiên, kết quả của hồi quy kết hợp có thể không đáng tin cậy vì trị thống kê Durbin Watson ước lượng khá thấp cho thấy có sự tự tương quan trong dữ liệu (hoặc do sai số đặc trưng của mô hình) (Gujarati 1991) Chính vì vậy mà hai kỹ thuật nổi bật để ước lượng mô hình dữ liệu bảng là mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) hay mô hình các thành phần sai số (ECM) Dựa trên giả định mỗi đơn

Trang 28

vị đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởng đến biến giải thích, mô hình FEM phân tích mối tương quan giữa phần dư của mỗi đơn vị với các biến giải thích, qua đó kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực (net effects) của biến giải thích lên biến phụ thuộc Trong khi đó, mô hình REM giả định nhân tố đặc trưng riêng không quan sát được của doanh nghiệp biến động ngẫu nhiên theo một phân phối chuẩn và không tương quan đến biến giải thích Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các đơn vị có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì REM sẽ thích hợp hơn so với FEM

Việc lựa chọn mô hình FEM hay REM sẽ dựa trên kết quả kiểm định Hausman với giả

thuyết H0 là: các ước lượng FEM và REM không khác nhau đáng kể Nếu giả thuyết H0 bị

bác bỏ, kết luận: mô hình REM (hay ECM) không thích hợp và tốt hơn nên sử dụng dụng

mô hình FEM Các vấn đề tự tương quan, phương sai thay đổi, đa cộng tuyến cũng sẽ được kiểm định và khắc phục (nếu có) đối với mô hình được lựa chọn

Biến phụ thuộc

3.2.2

Tăng trưởng việc làm bình quân hàng năm được sử dụng làm biến phụ thuộc Tăng trưởng việc làm bình quân hàng năm là sự thay đổi trong việc làm toàn thời gian được báo cáo trong năm tài chính hiện tại từ giai đoạn trước đó, được tính theo công thức:

g = 1

𝑡∗ 𝑙1 −𝑙2

(𝑙 1 +𝑙 2 ) 2 ⁄ *100% với t là khoảng thời gian giữa năm 1 và năm 2

Nguồn: Ngân hàng Thế giới 2005

Dấu kỳ vọng các biến giải thích và các giả thuyết nghiên cứu

3.2.3

Tiếp cận tín dụng và tài sản thế chấp: khó khăn trong tiếp cận vốn vay đang cản trở hoạt

động của doanh nghiệp (CIEM, 2013; VCCI, 2015) Hơn 80% DNNVV được khảo sát đều cho biết họ khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay vì yêu cầu tài sản thế chấp cao (CIEM, 2013; CIEM, 2015) Theo Nguyễn Văn Lê (2014), gần 80% nguồn vốn vay tới từ ngân hàng nhưng chỉ có 62,5% DNVVN được cho vay vì đòi hỏi tài sản thế chấp lớn từ ngân hàng, số còn lại đều phải vay từ các nguồn vốn phi chính thức, thậm chí là từ tín dụng đen Chính vì vậy mà biến tiếp cận tín dụng được kỳ vọng mang dấu (+), nghĩa là nếu khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp được cải thiện sẽ nâng cao tốc độ tăng trưởng lao

Trang 29

động của doanh nghiệp; ngược lại biến tài sản thế chấp được kỳ vọng mang dấu (-), nghĩa

là nếu giảm giá trị tài sản thế chấp cho DNNVV thì doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện để tiếp cận nguồn vốn vay

Giả thuyết H1: Tăng khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện tốc độ tăng trưởng lao động bình quân hàng năm (CIEM, 2013; Nguyễn Văn Lê, 2014;

VCCI, 2015; Sharu và Guyo, 2015; Seker và Correa, 2010; Kauffmann, 2005; Cooley và

Quadrini, 2001; Bartlett và Bukvic, 2001)

Giả thuyết H2: Doanh nghiệp không thể tiếp cận nguồn vốn vay là do tài sản thế chấp quá cao (CIEM, 2013; VCCI, 2015; Nguyễn Văn Lê, 2014)

Chi phí không chính thức: Tác động của tham nhũng ở Việt Nam tới doanh nghiệp cũng

không thật sự rõ ràng qua nhiều cuộc khảo sát khác nhau Khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam năm 2013 và 2015 cho thấy có một tỷ lệ doanh nghiệp không chi trả chi phí không chính thức vào năm 2013 nhưng lại chi trả trong năm 2015 Điều này nhấn mạnh một tỷ lệ đáng kể các doanh nghiệp trong những thời điểm nào đó thấy rằng chi ngoài là cần thiết (CIEM, 2015) Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (2006) cho thấy doanh nghiệp tư nhân không coi tham nhũng là trở ngại chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi tham nhũng đối với doanh nghiệp có thể dự tính trước và gây tổn thất về chi phí không đáng kể Tuy nhiên, Trần Hữu Dũng (1999) và Lê Đăng Doanh (2015) lại cho rằng chưa chắc các viên chức nhận đút lót sẽ năng nổ phục vụ doanh nghiệp hơn mà có thể chính họ sẽ bày thêm các thủ tục hành chính để tăng cơ hội tham nhũng, và tham nhũng

sẽ gây ra các tác hại ghê gớm khác như làm phân bổ sai nguồn lực, làm sai lệch các chính sách kinh tế và cải cách thể chế, cũng như làm gia tăng thêm tham nhũng Báo cáo về Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2014-2015 của Diễn đàn kinh tế thế giới cũng cho thấy sự yếu kém

về thể chế và tham nhũng đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam xấu đi Chính

vì vậy, nghiên cứu này tác giả kỳ vọng biến chi phí không chính thức mang dấu (-), nghĩa

là việc giảm thiểu chi phí không chính thức sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí, từ đó có thể tập trung nguồn lực để mở rộng hoạt động kinh doanh

Giả thuyết H3: Giảm thiểu các chi phí không chính thức sẽ giúp doanh nghiệp tăng tốc độ tăng trưởng lao động bình quân hàng năm (Lê Đăng Doanh, 2015; Trần Hữu Dung, 1999;

Trang 30

Aterido, Hallward, 2009; Bartlett và Bukvic, 2001, Fisman và Svensson, 2007; Kato và Sato, 2014; Kumar, Rajan và Zingales, 2001; Mauro, 1995)

Thời gian xử lý thủ tục hành chính: Chất lượng thể chế yếu kém được thể hiện qua các

quy định, thủ tục rườm rà, phức tạp khiến doanh nghiệp tốn nhiều nguồn lực (thời gian, tiền bạc) để xử lý, buộc phải giảm nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cải thiện chất lượng thể chế chính là giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tiền bạc Chính vì vậy biến thời gian xử lý thủ tục hành chính được kỳ vọng mang dấu (-), với kỳ vọng các quy định càng rõ ràng, minh bạch sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực để phục vụ cho sự phát triển doanh nghiệp

Giả thuyết H4: Giảm thiểu thời gian xử lý các thủ tục, quy định hành chính sẽ giúp doanh nghiệp tăng tốc độ tăng trưởng lao động bình quân hàng năm (CIEM, 2013; CIEM, 2015;

Ánh Hồng, 2016; Fjose, Grunfeld và Green, 2010; Mauro, 1995; Sharu và Guyo, 2015)

Số lần thanh tra thuế: Báo cáo môi trường kinh doanh năm 2015 của Ngân hàng Thế giới

cho thấy Việt Nam thuộc nhóm tiêu tốn nhiều thời gian nhất để đáp ứng các yêu cầu về thuế Doanh nghiệp Việt Nam không chỉ chịu thiệt thòi hơn so với các quốc gia khác trong khu vực vì thuế suất cao mà còn thường xuyên phải mất thời gian để gặp gỡ, tiếp xúc cán

bộ thuế Chính vì vậy mà biến số lần thanh tra thuế được kỳ vọng mang dấu (-), với hàm ý doanh nghiệp càng ít bị làm phiền bởi các cuộc tiếp xúc hoặc thanh tra với cán bộ thuế sẽ không phải tốn thời gian và tiền bạc

Giả thuyết H5: Giảm số lần tiếp xúc với cán bộ thuế sẽ giúp doanh nghiệp tăng tốc độ tăng trưởng lao động bình quân hàng năm (VCCI, 2013; VCCI, 2015; CIEM, 2013; Ojeka và

Atawodi, 2015)

Số lần mất điện bình quân trong tháng: đại diện cho yếu tố cơ sở hạ tầng Báo cáo môi

trường kinh doanh 2016 cho biết Chỉ số tiếp cận điện năng ở Việt Nam vẫn còn thấp, dù đã

có những tiến bộ trong những năm trở lại đây Việt Nam chỉ xếp hạng 101/190 quốc gia về mức độ tiếp cận điện, dù tăng 24 bậc so với năm 2014; trong đó có những cải thiện như cắt giảm từ 6 xuống 5 thủ tục, thời gian thực hiện rút ngắn xuống 46 ngày trong năm 2015 so với 115 ngày trong năm 2014, chi phí giảm từ 1,4 lần xuống còn 1,2 lần bình quân thu nhập đầu người Duy trì nguồn điện ổn định sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo kế hoạch sản

Ngày đăng: 15/08/2018, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thành Tự Anh (2015a), Hiện đại hóa nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện đại hóa nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân
2. Vũ Thành Tự Anh (2015b), Doanh nghiệp nhà nước không đủ năng lực đóng vai trò chủ đạo, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhà nước không đủ năng lực đóng vai trò chủ đạo
3. Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam (2005), Điểm lại cập nhập tình hình phát triển kinh tế Việt Nam, Hà Nội: Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm lại cập nhập tình hình phát triển kinh tế Việt Nam
Tác giả: Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam
Năm: 2005
4. Beck, Thorsten, Kunt, Asli D. và Levin, Ross (2005), Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng trưởng và đói nghèo, Bài đọc Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng trưởng và đói nghèo
Tác giả: Beck, Thorsten, Kunt, Asli D. và Levin, Ross
Năm: 2005
7. Coase, Ronald H. (1937), Từ Nguyên Vũ b.d, Vũ Thành Tự Anh h.đ, Bản chất của hãng: Nguồn gốc, tiến hóa và phát triển, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hãng: Nguồn gốc, tiến hóa và phát triển
Tác giả: Coase, Ronald H
Năm: 1937
8. Lê Đăng Doanh (2015), “Môi trường đầu tư kinh doanh và tác động của tham nhũng và chi phí phi chính thức”, Tạp chí Doanh nghiệp và đầu tư, (3), pp.15–29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đầu tư kinh doanh và tác động của tham nhũng và chi phí phi chính thức”, "Tạp chí Doanh nghiệp và đầu tư
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 2015
9. Trần Hữu Dũng (1999), “Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế”
Tác giả: Trần Hữu Dũng
Năm: 1999
10. Gujarati, Damoda N. (1991), Các mô hình hồi quy dữ liệu bảng, Bài đọc Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình hồi quy dữ liệu bảng
Tác giả: Gujarati, Damoda N
Năm: 1991
11. Đinh Hiệp (2016), “Kinh tế Việt Nam và đường cong nụ cười”, Thời báo Kinh tế Sài Gòn online, truy cập ngày 3/4/2017 tại địa chỉ http://www.thesaigontimes.vn/154781/Kinh-te-Viet-Nam-va-duong-cong-nu-cuoi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam và đường cong nụ cười”, "Thời báo Kinh tế Sài Gòn online
Tác giả: Đinh Hiệp
Năm: 2016
12. Ánh Hồng (2016), “30 tháng, 12 công văn siết hoàn thuế”, Tuổi trẻ Online, truy cập ngày 2/6/2017 tại địa chỉ http://tuoitre.vn/tin/kinh-te/20160427/30-thang-12-cong-van-siet-hoan-thue/1091299.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 tháng, 12 công văn siết hoàn thuế”, "Tuổi trẻ Online
Tác giả: Ánh Hồng
Năm: 2016
13. Nguyễn Văn Lê (2014), Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, Luận văn tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2014
15. McLinden, Gerard. (2004), Liêm chính Hải quan, Ngân hàng Thế giới, Bản dịch Tổng cục Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liêm chính Hải quan
Tác giả: McLinden, Gerard
Năm: 2004
17. Ngân hàng Thế giới (2006), Báo cáo phát triển Việt Nam 2006: Kinh doanh, Báo cáo trình bày trong Hội thảo phát triển Việt Nam tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Việt Nam 2006: Kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2006
19. Ngân hàng Thế giới and Thanh tra Chính phủ Việt Nam (2012), Tham nhũng từ góc nhìn của người dân, doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức – Kết quả khảo sát xã hội học, Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham nhũng từ góc nhìn của người dân, doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức – Kết quả khảo sát xã hội học
Tác giả: Ngân hàng Thế giới and Thanh tra Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2012
21. Lê Việt Phú (2016), Chiến lược Xây dựng và Chuẩn đoán Mô hình Hồi quy (Regression Diagnostics): Một số đặc điểm đáng lưu ý của các nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến, Bài giảng Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Xây dựng và Chuẩn đoán Mô hình Hồi quy (Regression Diagnostics): Một số đặc điểm đáng lưu ý của các nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến
Tác giả: Lê Việt Phú
Năm: 2016
22. Pincus, Jonathan R. (2012), Nhỏ mới đẹp? Ghi chú bài giảng số 11, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhỏ mới đẹp
Tác giả: Pincus, Jonathan R
Năm: 2012
23. Nguyễn Xuân Thành (2014), Thể chế, Nhập môn Chính sách công, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2014
27. Wulf Luc D., Jose B. Sokol (2005), Sổ tay hiện đại hóa hải quan, Ngân hàng Thế giới. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hiện đại hóa hải quan
Tác giả: Wulf Luc D., Jose B. Sokol
Năm: 2005
28. Aterido, Reyes and Hallward-driemeier, C.P. (2009), "Big Constraints to Small Firms’ Growth: Business Environment and Employment Growth across Firms", Policy Research Working Paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: Big Constraints to Small Firms’ Growth: Business Environment and Employment Growth across Firms
Tác giả: Aterido, Reyes and Hallward-driemeier, C.P
Năm: 2009
29. Bartlett, Will and Bukvic, Vladimir (2001), "Barriers to SME Growth in Slovenia", Economic Policy in Transitional Economies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriers to SME Growth in Slovenia
Tác giả: Bartlett, Will and Bukvic, Vladimir
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w