Bài mới: Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên2. Củng cố: - Hướng dẫn học sinh nắm vững các tín
Trang 1- Sử dụng các kiến thức trên và giải thành thạo các bài toán.
- Rèn luyện khả năng hệ thống hóa kiến thức cho HS
3 Thái độ: Lòng hứng thú, say mê môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Rút ra các tính chất của đẳng thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV giới thiệu sơ lược cho HS biết
được thế nào là đẳng thức, các vế của
đẳng thức
- HS làm bài tập ?1 Rút ra nhận xét
khi quan sát hình từ phải sang trái và
từ trái sang phải
- HS phát biểu các tính chất của đẳng
thức sau khi có ý nghĩ tương tự giữa
hai hình ảnh "cân đĩa" và "đẳng thức"
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ
Trước đây ta giải bài toán ở ví dụ bằng
cách nào ? Làm thế nào để vế chứa x
chỉ còn chứa đại lượng có liên quan
trực tiếp với x
1 Tính chất đẳng thức:
Nếu a = b thì a + c = b + cNếu a + c = b + c thì a = bNếu a = b thì b = a
?1Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời chothêm 2 vật có khối lượng bằng nhauvào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật
có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cânthì cân vẵn thăng bằng
Ví dụ:
Tìm số nguyên x biết x - 3 = -4Cộng vào 2 vế với 3, ta được :
x - 3 + 3 = -4 + 3
Trang 2- GV: Yêu câu HS làm ?2
- HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng Đơn giản vế trái ta được :x = - 4 + 3
Thực hiện phép tính ở vế phải ta được
x = - 1
?2
Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4
x + 0 = -2 – 4
x = -6
Hoạt động 2: Rút ra quy tắc chuyển vế
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Nếu bỏ đi bước trung gian ở ví
dụ và bài tập ?2, thì ta thấy được điểu
gì ?
- HS: Trả lời.GV: Khi chuyển vế một
số hạng, ta phải làm gì?
- HS phát biểu quy tắc chuyển vế
- GV: Nêu quy tắc tìm số bị trừ trong
phép trừ hai số tự nhiên So sánh với
Ví dụ : Tìm số nguyên x, biết
x + 8 = (-5) + 4Giải : x + 8 = (-5) + 4
x = (-5) + 4 - 8
x = -9Nhận xét : Phép trừ là phép toánngược của phép cộng
Trang 3- Biết quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Biết quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2 Kĩ năng:
- Tính đúng tính của hai số nguyên khác dấu
- Tính đúng tính của hai số nguyên cùng dấu
3 Thái độ: Lòng hứng thú, say mê môn học.
- Rèn tính chính xác, cẩn thận
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu quy tắc chuyển vế?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Chúng ta đã học phép cộng,
phép trừ các số nguyên Hôm nay ta sẽ
học tiếp phép nhân hai số nguyên
Em đã biết phép nhân là phép cộng
các số hạng bằng nhau Hãy thay phép
nhân bằng phép cộng để tìm kết quả
ở ?1và ?2
- GV: Qua các phép nhân trên, khi
nhân hai số nguyên khác dấu em có
nhân xet gì về giá trị tuyệt đối của
?3
Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có: + Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối.
+ Dấu là dấu “-”.
Trang 4- GV: Tổng kết Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu
- GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai
số nguyên khác dấu rồi so sánh với
số 0 bằng 0
a Z∈ thì a 0 = 0
Ví dụ: Tính: 15 0 và (-15).0
15 0 = 0 (-15) 0 = 0
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúngquy cách và 10 sản phẩm sai quy cách Tính lương tháng?
Giải:
Cách 1: Lương công nhân A tháng vừaquả là:
40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) =700000đ
?4
a 5 (-14) = -70
b (-25) 12 = -300
Hoạt động 3: Tìm hiểu phép nhân hai số nguyên dương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Nhân hai số nguyên dương
chính là nhân hai số tự nhiên khác 0
- GV: Cho HS làm ?1
- GV: Nhận xét
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính lànhân hai số tự nhiên khác 0
?1
a 12.3 = 36
b 5.120 = 600
Hoạt động 4: Nhân hai số nguyên âm
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho HS làm ?2
- GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu
- HS lên điền kết quả
- GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên
thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm
dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế
2 Nhân hai số nguyên âm
?2
Trang 5- GV: Theo quy luật đó, em hãy dự
đoán kết quả hai tích cuối
- GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4;
(-2).(-4) = 8 là đúng, vậy muốn nhân hai số
nguyên âm ta làm như thế nào?
- GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS
trình bày bài giải trên bảng
- GV: Vậy tích của hai số nguyên âm
là một số như thế nào?
- GV: Muốn nhân hai số nguyên dương
ta làm thế nào?
- GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta
làm thế nào?
- GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên
cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị
tuyệt đối với nhau
Quan sát và dự đoán kết quả.
3 (- 4) = -12
2 (- 4) = -8 tăng 4 1 (- 4) = - 4 tăng 4 0 (- 4) = 0 tăng 4 Suy ra : (-1) (-4 ) = −1.−4 =1.4=4. (-2) (- 4) = −2.−4 =2.4=8. Quy tắc: (SGK) Ví dụ : (-4) (-25) = −4.−25=4.25=100 Nhận xét : Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương ?3 Giải : a, 5 17 = 85
b, (-15) (-6) = −15.−6=15.6=90 3 Củng cố: - Tìm x biêt (x –1) (x + 2) = 0 - GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu - GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu 4 Hướng dẫn về nhà: - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74; 75; 76; 77 SGK - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK - Chuẩn bị bài tập phần luyện tập V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 6
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
- HS2: Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi
nhân hai số nguyên?
- GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab
trước”
- GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền
dấu cột 4 “dấu của ab2”
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV: Quan sát, hướng dẫn
- GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời
giải cho bài toán
- GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số
25, 36, 49, 0 dưới dạng tích hai số
nguyên bằng nhau
Bài 84 trang 92 SGK
(1) (2) (3) (4)Dấu của
a Dấu củab Dấu củaa.b Dấu củaa.b2
Trang 7- HS: Trình bài bảng.
GV: Nhận xét gì về bình phương
của mọi số?
Bài 87 trang 93 SGK.
32 = (-3)2 = 9
25 = 52 = (-5)2
36 = 62 = (-6)2
49 = 72 = (-7)2
0 = 02
Nhận xét: Bình phương của mọi số đều
không âm
3 Củng cố:
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
- GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Trang 83 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: So sánh các số.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Muốn so sánh hai biểu thức như
thế nào với nhau ta phải làm gì?
- GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
Bài tập 74 SGK
a)= -500 b) = -500 c) = -500
Bài 82 trang 92 SGK:
a (-7).(-5) > 0
b (-17).5 < (-5).(-2)
c (+19).(+6) < (-17).(-10)Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
Trang 9x = 0 (-5) x = 0
3 Củng cố: Trong quá trình làm bài tập.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị bài mới “Tính chất của phép nhân”
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Trang 10Ngày soạn: 14/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp,
nhân với 1; phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên Vận dụng các tính chất
trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Thái độ: Lòng hứng thú, say mê môn học.
- Rèn tính chính xác, cẩn thận
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Các tính chất của phép nhân.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu
- GV: Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ
1 Tính chất giao hoán (Chiếu Tivi)
Ví dụ: Tính:
(-2).3 và (-3).2
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số
thì tích không thay đổi
a b = b a
2 Tính chất kết hợp (Chiếu Tivi)
Ví dụ: Tính[ ] [ ]
9.( 5) 2 ( 45).2 90
9 ( 5).2 9.( 10) 90 9.( 5) 2 9 ( 5).2
Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số
với thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và
Trang 11- HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm,
kết quả mang dấu âm
- GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú
ý SGK
- GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2
- HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS
lên bảng trình bày bài giải
- GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số
nguyên âm là số như thế nào? Cho ví
dụ?
- GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số
nguyên âm là số như thế nào? Cho ví
âm có dấu dương
?2 Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm
a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64
b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
3 Củng cố:
- Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyên tập
a 1 = 1 a = a
a(b + c) = ab + ac
Trang 12V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Ngày soạn: 14/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp,
nhân với 1; phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Ta có thể thực hiện như thế nào?
- HS: Có thể thực hiện theo thứ tự: Trong
ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- GV: Gọi HS lên bảng trình bày
- GV: Có thể giả cách nào nhanh hơn?
- HS: Áp dụng tính chất phân phối để
giải
- GV: Gọi HS lên bảng làm
- HS: Lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Để giải bài toán trên ta cần thực
Bài 92b: ( trang 95 SGK)
Cách 1:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.33-67.(-23)
= -1881 + 1541
= -340 Cách 2:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.67 – 57.(-34) – 67.34 – 67.(-57)
= -57(67-67) – 34(67-57)
= -340
Bài 96 :trang 95 SGK
a)237.(-26) + 26.137
= (137 + 100).(-26) + 26.137
= 137.(-26) + 100.(-26) + 26.137
Trang 13hiện như thế nào?
- GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV:Để tính giá trị của biểu thức ta cần
bày cho học sinh
- GV:Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên
âm là số như thế nào? Cho ví dụ?
- GV: Nêu nhận xét (SGK)
= 137.(-26) + 26.137 + 100.(-26)
= 137.(26 – 26) + 100.(-26)
=100.(-26) = - 2 600b) 63.(-25) + 25.(-23)
= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= -2400
Hoạt động 2: Làm quen về luỹ thừa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài
- HS: Lên bảng trình bày bài giải
- GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
- GV: Cho bài toán
- GV: Yêu cầu đọc đề và làm bài tập
- HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu
Bài 95 trang 95 SGK.
Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài “BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN”
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
Trang 14
{
Ngày soạn: 16/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm chia hết cho
- Hiểu được 3 tính chất có liên quan với khái niệm chia hết cho
2 Kĩ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Tìm các ước của 8
- HS2: Một số bội của 3
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách tìm bội và ước của một số nguyên.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
- HS: Một học sinh lên bảng
- GV : Nhận xét
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
Cho hai số tự nhiên a, b với b ≠0 Khi
nào thì ta nói a chia hết cho b ( a b)?
- HS: Trả lời
1 Bội và ước của một số nguyên
(Chiếu Tivi)
?1 Viết các số 6 và -6 thành tích của hai số nguyên
6 = 2 3 = (-2) ( -3) = (-6) (-1) = 6 1
-6 = 2 (-3) = (-2) 3 = 6 (-1) = (-6) 1
Trang 15- GV: Nhận xét và khẳng định.
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?3
Tìm bội và ước của 7 và -7
- HS : Thực hiện
- GV : a, Hãy tìm :
- Ước của số nguyên 0
- Bội của số nguyên 0
- Bội của số nguyên 1 và -1
b, Nếu c là ước của a, c là ước của b thì c
có phải là ước của a và b không ?
b gọi là ước của a
Ví dụ:
-9 là bội của 3 vì -9 = 3 (-3)
?3
Bội của 7 : 0 ; ±7 ; ±14; ±21; …Ước của 7 : ±7 ; ±1
Bội của (-7) : 0 ; ±7 ; ±14; ±21; …Ước của (-7) : ±7 ; ±1
- GV : Yêu cầu học sinh làm ?4
- HS : Hoạt động theo cá nhân
?4
Bội của -5 là : 0 ; ±5 ; ±10 ; ±20 ; …Ước của -10 là : ±1 ; ±2 ; ±5 ; ±
10
3 Củng cố:
Trang 16- Khi nào thì ta nói số nguyên a chia hết cho số nguyên b ? Số nguyên b phải
có điều liện gì? a gọi là gì của b và b gọi là gì của a?
- Bài tập 101 và102 SGK trang 97
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi ôn tập chương II
- Làm bài tập :107;108;109/97 sgk ;
- Bài 110;111;112;113;114;115;116;117;118;119;120/ SGK 98+99+100
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Trang 17Ngày soạn: 19/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố Ôn khái niệm về tập Z các số nguyên, GTTĐ của một
số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng,phép nhân số nguyên
2 Kĩ năng: Vận dụng các qui tắc thực hiện được dãy các phép tính, các tính
chất của dãy các phép tính trong tính toán
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Y/c Hs trả lời các câu hỏi từ 1 đến
(VD: số đối của -2 là 2)
Trang 18+ 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu 2 Cho ví
dụ với mỗi câu trả lời
+ Lớp nhận xét, đánh giá
- GV: Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
- HS:
+ 1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 3 Cho ví
dụ minh hoạ
+ Lớp nhận xét, đánh giá
- GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
- HS:
+ 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 5
+ Lớp nhận xét, đánh giá
b) các tính chất của phép nhân: (a, b, c ∈
Z)
+) a b = b a
+) (a b) c = a (b c)
+) a 1 = 1 a = a
+ Số nguyên âm
(VD: số đối của 3 là -3)
+ Số 0 (VD: số đối của 0 là 0)
c) Chỉ5 cố số 0 bằng số đối của nó
Câu 3.
a) Giá trị tuyết đối của một số nguyên
là khoảng cách từ điểm biểu diễn số nguyên đó đến điểm 0 trên trục số b) Giá trị tuyết đối của một số nguyên
có thể là số nguyên dương hoặc bằng 0
Câu 4.
a) các tính chất của phép cộng: (a, b, c
∈ Z)
+) a + b = b + a +) (a + b) + c = a + (b + c)
+) a + 0 = 0 + a = a
Hoạt động 2: Củng cố bài tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Vẽ ba truc số (H53) lên bảng và
gọi 3 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS:
+ Cả lớp làm ra nháp
+ Ba HS trình bày trên bảng
+ Lớp nhận xét bài trên bảng
- GV: Nếu a là số nguyên khác 0 thì có
thể xảy ra mấy trường hợp đối với a ?
- GV: Treo bảng phụ nội dung bài 109
lên bảng và yêu cầu HS lên bảng điền
theo số thứ tự
- HS:
+ Cả lớp làm vào vở
+ 1 HS lên bảng trình bày
- GV: Yêu cầu HS trả lời miệng bài 110
Bài 108.
* Nếu a < 0 thì –a > a; -a > 0
* Nếu a > 0 thì –a < a; -a < 0
Số đối của một số âm là một số dương
Số đối của một số dương là một số âm
Bài 109
-642; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110
Các câu a; b; d đúng ; Câu c sai
Bài 111:
Tính các tổng a) = -36 b) = 390 c) = -279 d) = 1130
3 Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài tập phần còn lại
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
Trang 19
{
Ngày soạn: 19/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy
tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức,
tìm x, tìm bội và ước của một số nguyên
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu phát biểu các quy tắc
* Quy tắc nhân hai số nguyên
* Chú ý: Khi tính nhiều số nguyêndùng tính chất cuả phép nhân, cộng sốnguyên như: giao hoán, kết hợp, …
Trang 20Ví dụ:
a) -56 + (-49) d) (-56) (-49) b) -56 + 17 e) (-56) 17 c) -46 -38 g) (-5)3 4
Hoạt động 2: Củng cố bài tập.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- HS: Học sinh lên bảng thực hiện
- GV: Yêu cầu học sinh dưới lớp chú ý
b) 231 + 26 – ( 209 + 26 )
= 231– 209 + 26 - 26 = 22
c) 5.(-3)2 – 14.(-8) + (-40) = 5.9 + 112 + (-40) = 45 + (-40) + 112 = 5 + 112 =117
Bài 115(sgk – 99)
a) a = 5 thì a = 5 và a = -5b) a = 0 thì a = 0
c) a = -3 : không có giá trị nào của athỏa mãn
Bài 118(sgk – 99)
a) 2x – 35 = 15 b) 3x + 17 = 22x = 15 + 35 3x = 2 – 172x = 50 3x = - 15
x = 50 : 2 x = -15 : 3
x = 25 x = -5 c) x− 1 = 0 thỡ x = 1
Bài 120(sgk – 100)
a) Có 12 tích
b) Có 6 tích > 0 và 6 tích < 0
c) Bội của 6 là : -6; 12;-18 ;30;-42.d) ước của 20 là: 10;-20
3 Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
Trang 21
{
Ngày soạn: 22/1/2019
I MỤC TIÊU:
Thu nhận thông tin để đánh giá xem HS có đạt chuẩn KTKN trong chương trình hay không, từ đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho chương tiếp theo
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra
1 Kiến thức:
Chủ đề 1: Thứ tự trong tập hợp Z Giá trị tuyệt đối
I.1 Biết các số nguyên âm, tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dương,
số 0 và các số nguyên âm
I.2 Có khái niệm về thứ tự trong tập hợp số nguyên
Chủ đề 2: Các phép tính trong tập hợp Z và tính chất của các phép toán
II.1 Biết các quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên và các tính chất phép cộng và nhân
số nguyên
II.2 Biết quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế
Chủ đề 3: Bội và ước của một số nguyên
III.1 Hiểu khái niệm chia hết, các khái niệm bội và ước của một số nguyên
2 Kỹ năng:
2.1 Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số
2.2 Phân biệt được các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0
2.3 Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên 2.4 Sắp xếp đúng một dãy số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm
2.5 Vận dụng được quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán
2.6 Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc khi làm tính
2.7 Vận dụng quy tắc chuyển vế khi làm tính và tìm số chưa biết
2.8 Tìm được các bội và ước của một số nguyên
Trang 223 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chịu khó, kiên trì tự giác khi làm bài.
II.HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kiểm tra viết với hình thức tự luận
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II – SỐ HỌC 6
Thông hiểu(cấp độ 2)
Vận dụng
Cấp độ thấp(cấp độ 3)
Cấp độ cao(cấp độ 4)
I Thứ tự trong tập
hợp Z
Số tiết: 4/20
CKTKN kiểm tra:
I.2
CKTKN kiểm tra:
II.2
CKTKN kiểm tra:
2.6; II.1
CKTKN kiểm tra:
2.5; 2.7
CKTKN kiểm tra:
III.1
CKTKN kiểm tra:
a) Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
b) Áp dụng : Bỏ dấu ngoặc rối tính : (5674 - 97) - 5674
Trang 23a) Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
b) Áp dụng : Bỏ dấu ngoặc rối tính: (-1075) – (29 – 1075)
10,250,25Bài 2
10,5Bài 3 a) 24 – 36 = 24 + (-36)= -12
b) 25.(-37).(-4) = 25.(-4).(-37) = (-100).(-37) = 3700
1đ1đ
Trang 24Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
10,5Bài 3
Trang 25Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
* Tổng kết và HDVN: - GV thu bài về chấm điểm.
- HS về nhà nghiên cứu trước bài mới
V KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
1.Kết quả kiểm tra:
Lớp 0 - < 3 3 - < 5 5 - < 6,5 6,5 - < 8 8 - 106B
6D
2 Rút kinh nghiệm:
{
Trang 26Ngày soạn: 25/1/2019
Tiết 69: Chương III: PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Viết các phân số có tử và mẫu là các số nguyên
- Biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức về phân số ở tiểu học
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phân số.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Nhắc lại cho HS khái niệm, cách
biểu thị phân số đã học ở tiểu học
Trang 27- HS: Trả lời
- GV: Vậy thế nào là một phân số?
- HS: Trả lời
- GV: So với khái niệm phân số đã học
ở tiểu học, em thấy khái niệm phân số
đã được mở rộng như thế nào? Vậy ta
Nhận xét: Như vậy, tử và mẫu của
phân số không chỉ là số tự nhiên mà cóthể là số nguyên
Hoạt động 2: Ví dụ về phân số.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV đưa ví dụ cho HS về phân số
- GV: Phân số là cách viết của phép
chia, vậy số 3 là kết quả phép chia 3
0 4
1 5
3 3
-3 = (-3):1 =
1
3
−
Nhận xét: mọi số nguyên đều được
viết dưới dạng phân số có mẫu là 1
3 Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại khái niệm phân số
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1; 2 SGK
b) ;
3
4 0
Trang 28- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 3; 4; 5 trang 6 SGK
- Chuẩn bị bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Ngày soạn: 27/1/2019
Tiết 70: §2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm hai phân số bằng nhau
2 Kĩ năng: Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau.
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Phân số là gì? Cho ví dụ minh họa.
Trang 29Làm thế nào để biết 2 phân số này có bằng nhau không?
Hoạt động 1: Định nghĩa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Viết phân số biểu diễn phần tô
màu
Nhìn vào hình cho biết
6
2 3
1 = không?
- HS: Trả lời
- GV: Xét tích: tử của phân số này và
mẫu phân số và ngược lại, rút ra kết
4
−
có bằng nhau không?
2
; 0 5
−
và 2
5; 421
− và
5
20; 911
−
− và
7 10
−
Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau vì 1 phn số l dương và một phân số là âm nên chúng không bằng nhau
3 Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại khái niệm hai phân số bằng nhau
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6; 7 SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 30- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 trang 9 SGK
- Chuẩn bị bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
- Học sinh biết vững tính chất cơ bản của phân số
- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài
tập đơn giản, viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét mở đầu.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
Giải thích vì sao cỏc cặp phân số bằng
1
−
=
− Vì: (-1) (-6) = 2 3
Trang 31- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
6
32
1 = −
− ;
2
18
6
32
5 = −
−
.(-3) :(-5)
Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và
mẫu của phân số
b
a cho một số nguyên
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Tính chất cơ bản của phân sô
(Chiếu TiVi)
)
;(,
::
0,
,
b a UC m
m b
m a b a
n Z n n b
n a b a
7
)1.(
47
4
5
3)
1.(
5
)1.(
353
Trang 324 ) 1 (
11
) 1 (
4 11
4
17
5 )
1 (
17
) 1 (
5 17
,
; )
1 (
) 1 (
a
b
a b
a b
a
3 Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14 trang 11 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Trang 33Ngày soạn: 29/1/2019
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố tính chất cơ bản của phân số.
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất cơ bản của phân số?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu dạng toán điền số để có dãy các phân số bằng nhau.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho bài toán
- GV: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
toán
Dạng 1: Điền số thích hợp
Bài tập 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Trang 34- GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
Hoạt động 2: Tìm số chưa biết
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho đề bài toán
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Ở đây ta có các phân số như thế
nào với nhau?
- GV: Khi hai phân số bằng nhau ta có
thể sử dụng tính chất cơ bản của phân số
để xác định một yếu tố chưa biết được
nên x = 20 : (-4) = -5c) vì 21 = 3.7 nên x = (-1).7 = -7
Hoạt động 3: Viết phân số
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho đề bài toán
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Một giờ có bao nhiêu phút?
- GV: Muốn viết các số phút ra giờ ta
thực hiện như thế nào?
- GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
Hướng dẫn
a) 35 phút = giờ = giờb) 15 phút = giờ = giờc) 45 phút =giờ = giờd) 50 phút = giờ = giờe) 30 phút =giờ = giờf) 85 phút = giờ = giờ
3 Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài “Rút gọn phân số”
Trang 35V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- Hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số
- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phn số ở dạng tối giản
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân số
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Giải thích vì sao:
21
1448
28 =
Vậy số 2 có quan hệ như thế nào đối
với tử và mẫu của phân số ?
hơn tử và mẫu của phân số đã cho
nhưng vẫn bằng phân số đã cho
- GV: Ta lại xét tương tự như trên
và mẫu của 1 phân số cho một ƯC
khác 1 của chúng ta được 1 phân số
đơn giản hơn và bằng phân số đã cho
Cách làm như vậy gọi là rút gọn phân
Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số
là ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ƯC(khác 1và–1) của chúng.
4 :
33 = 11
c) 19
57; d) 36 3
12
− =
−
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân số tối giản.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Hãy rút gọn các phân số sau:
- HS: đọc khái niệm phân số tối giản
2 Thế nào là phân số tối giản?
29
; 3
2
−
là các phân số tốigiản
Khái niệm:Phân số tối giản là phân
số mà tử và mẫu chỉ có ƯC là 1hay – 1.
Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối
Trang 37- GV: Làm thế nào để đưa một phân
số chưa tối giản về dạng phân số tối
chúng quan hệ như thế nào với nhau?
- HS: Các phân số tối giản có giá trị
tuyệt đối của tử và mẫu là hai số
11 : 22 55
: 81
9 : 63 81
63 = − = −
−
c)
7
1 7
1 20 : 140
20 : 20 140
25 : 25 75
−
−
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
{
Trang 38Ngày soạn: 30/1/2019
Tiết 74: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố lại tính chất cơ bản của phân số cho học sinh.
2 Kĩ năng: VD tính chất đó để nhận biết hai phân số bằng nhau, viết các
phân số bằng nhau
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu tính chât cơ bản của phân số?
- HS2: Nêu cách rút gọn phân số?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Rút gọn phân số
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 Bài tập 17 / sgk-15 :
Trang 3917, 18/15 theo nhóm.
- HS: Học sinh 1 lên bảng thực hiện
- HS: Học sinh 2 lên bảng thực hiện
- GV: Gợi ý:
Trong các bài d) và e) cần phải đặt
thừa số chung roài rồi mới rút gọn
- HS: Học sinh 3 lên bảng thực hiện
- GV: Yêu cầu các học sinh khác nhận
5 3 24 8
5
3 = =
b)
2
1 2 2 2 7
7 2 2 8 7
14
c)
6
7 3 3 11 2
11 7 3 9 22
11 7
d)
2
3 2 8
) 2 5 (
8 16
2 8 5
1
3 11
) 1 4 (
11 13 2
11 4
Hoạt động 2: Tìm các phân số bằng nhau.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
12
; 54
12
; 3
5 9
15
; 11
3 33
;
Hoạt động 3: Viết dạng phân số.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Cho đề bài toán
- GV: Bài toán yêu cầu gì?
- GV: Một giờ có bao nhiêu phút?
- GV: Muốn viết các số phút ra giờ ta
thực hiện như thế nào?
- GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
- GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
- GV: Uốn nắn và thống nhất cách
trình bày cho học sinh
Các số phút sau đây chiếm bao nhiêu phần của giờ?
a) 35 phút ; b) 15 phút ; c) 45 phút d) 50 phút ; e) 30 phút ; f) 85 phút
Trang 40- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài tập cho tiết học sau
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT
DẠY:
3 Thái độ: Rèn cho HS tư duy logic, tính cẩn thận.
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
2 Kỹ thuật : Động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: SGK, đồ dùng dạy học, máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: