Các công trình an toàn trên đường (như cọc tiêu biển báo, tường bảo vệ, hàng rào chắn…) giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông, nó là bộ phận không thể thiếu của công trình đường.
3.4.1. Biển báo hiệu
Đặt biển báo hiệu trên đường là một biện pháp quan trọng hướng dẫn người lái các phương tiện giao thông có thể biết được điều kiện đặc điểm của đường đàm bảo vận hành xe an toàn.
Biển báo trên tuyến phải thực hiện các nguyên tắc:
- Các biển báo trên đường và trên mạng lưới đường toàn quốc gia phải thực hện thống nhất về hình dáng, kích thước, biểu tượng.
- Biển báo phải được đặt ở nơi dễ nhìn, không bị che khuất và nên dùng biển phản quang, đối với đường không có thiết bị chiếu sáng bắt buộc phải dùng biển phản quang.
- Vị trí đặt biển phải báo trước cho người lái xe hành động cần xử lí. Nội dung biển báo phải gọn gàng dễ hiểu.
Biển báo bao gồm các loại sau:
Biển báo nguy hiểm
Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen.
Tác dụng báo cho người xử dụng đường biết tính chất của sự nguy hiểm để phòng ngừa. Loại biển này thường đặt ở vị trí giao cắt, các đường cong có bán kính nhỏ.
Khoảng cách từ nơi đặt biển đến nơi cần báo khoảng 200m.
Số lượng biển báo nguy hiểm: 0 Biển chỉ dẫn
Có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông nền màu xanh lam .Tác dụng báo cho người lái xe những chỉ dẫn cần thiết như hướng đi. Nó thường đặt tại các nút, vị trí cầu để báo tải trọng cho phép, tĩnh không cầu…Mỗi vị trí đều đặt hai biển cho cả hướng đi và về.
Số lượng biển chỉ dẫn: 2 Biển báo cấm
Có dạng hình tròn nhằm báo hiệu điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo. Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.
Số lượng cấm: 0 Biển phụ
Có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ các biển đó hoặc được sử dụng độc lập.
Số lượng biển phụ: 0
3.4.2. Cọc tiêu, cột cây số, lan can phòng hộ Cột cây số
Cột cây số được làm bằng BTCT theo định hình.
Cọc tiêu
Cọc tiêu là công trình phòng hộ đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông trên đường. Cọc tiêu có tác dụng hướng dẫn phương tiện tham gia giao thông đi đúng phần đường của mình. Nó đặc biệt có ý nghĩa khi các phương tiện tham gia giao thông vào ban đêm trên những tuyến đường có tính phản quang kém. Cọc tiêu được bố trí trong các trường hợp sau:
- Phía lưng đường cong từ tiếp đầu đến tiếp cuối.
- Đường vào hai đầu cầu. Nếu bề rộng cầu nhỏ hơn bề rộng nền đường thì cọc tiêu phải liên kết thành hàng rào chắn hoặc xây tường bảo vệ.
- Hai đầu cống có chiều dài hẹp hơn nền đường. Các cọc tiêu liên kết thành hàng chắc chắn hoặc xây tường bảo vệ trên các đoạn có nền đường thu hẹp.
- Các đoạn đường đắp cao từ 2 – 4m.
- Các đoạn đường men theo sông, suối, đầm, hồ, ao…
- Các đoạn đường bộ giao với đường sắt.
- Các ngã ba, tư đường.
- Dọc hai bên đường bị ngập nước thường xuyên hoặc ngập nước theo mùa, hai bên đường ngầm.
- Dọc hai bên đường đi qua bãi cát, đống lầy mà khó phân biệt với đường phần xe chạy với giải đất hai bên đường.
Cọc tiêu được đặt trên phần lề đất, khoảng cách giữa các cọc tiêu được quy định trong bảng sau:
Bán kính đường cong nằm Khoảng cách giữa các cọc tiêu (m)
Trên đường thẳng 10
>100 8 - 10
Từ > 30 đến 100 4 - 6
Từ > 15 đến 30 2 - 3
Cấu tạo cọc tiêu : Cọc có tiết diện hình vuông kích thước 12x12x100 cm.
Chiều sâu chôn vào đất là 40 cm. Cấu tạo đầu đỉnh cọc theo định hình. Với các quy định trên ta tính được số lượng cọc tiêu như sau:
Bảng thống kê cọc tiêu.
STT Lý trình Số cọc tiêu Phía
1 Km0 – Km1 5 Trái - Phải
2 TD1-TC1 : Km0+75.78-Km0+206.49 13. Trái
3 TD2-TC2 :Km0+380.58-Km0+504.13 13 Phải - Trái
4 TD3-TC3 :Km0+613.39-Km0+764.76 16 Phải - Trái
5 Km1 – Km2 7 Phải
6 TD4-TC4:Km1+60.49-Km1+96.77 4 Trái
7 TD5-TC5:Km1+389.68-Km1+531.89 14 Trái-Phải
8 TD6-TC6:Km1+934.43-Km2+18.00 9 Phải
9 Km2 – Km3 14 Trái -Phải
10 TD7-TC7:Km2+403.16-Km2+460.65 8 Trái
11 TD8-TC8 : Km2+704.55-Km2+784.66 8 Phải
12 Km3 – Km4 3 Trái
13 TD9-TC9 : Km3+385.63-Km3+518.02 14 Trái -Phải
14 Km4 – Km5 7 Phải
15 TD10-TC10 : Km4+73.82-Km4+156.88 8 Trái
16 TD11-TC11 : Km4+642.27-Km4+787.89 16 Trái -Phải
17 TD12-TC12 : Km4+957.41-Km5+173.88 22 Trái -Phải
18 Km5 – Km6 4 Phải
19 TD13-TC13 : Km5+371.52-Km5+519.86 15 Trái -Phải
20 TD14-TC14 : Km6+44.37-Km6+59.47 2 Trái
21 TD15-TC15 : Km6+487.32-Km6+705.62 22 Trái -Phải
22 TD16-TC16 : Km7+183.21-Km7+234.06 6 Phải
Tổng số: 230 cọc
Lan can phòng hộ
Lan can phòng hộ được bố trí trên nền đắp cao hơn 4 m, đường trên cầu và các mố cầu vượt đường.
- Các cột BTCT kích thước 20x20x200 cm đặt cách nhau 5 m
- Dây cáp căng hai hàng loại đường kính 19.5 mm dây dưới cách mặt đất 0.5 m dây trên cách mặt đất 0.8m
Dung loại cọc căng dây có ưu điểm là chắn được xe không cho rơi xuống lề đường, không làm cho xe hư hỏng nhiều vì tính chất đàn hồi của dây cáp nhưng có nhược điểm trong điều kiện chạy xe sương mù người lái xe không nhìn rõ phần đường xe chạy.
3.4.3. Vạch kẻ đường
Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao khả năng an toàn và khả năng thông qua.
Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.
Vạch kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết ở trên mặt đường xe chạy, trên
quy định trật tự an giao thông, chỉ rõ sự hạn chế kích thước của các công trình giao thông, chỉ hướng đi của các đường của làn đường chạy.
Vạch tim đường
Với đồ án này, ta cần bố trí vạch sơn trên đường tim để phân cách hai luồng xe chạy ngược chiều và vạch sơn ngoài mép làn xe.
Vạch đường tim trên mặt đường có 2 luồng xe chạy ngược chiều bằng màu trắng đứt khúc. Dùng để phân hai luồng xe đi ngược chiều, vạch này được vẽ ở tim đường.
Chiều dài của vạch là 100cm, chiều rộng của vạch là 10cm, khoảng cách giữa các vạch là 300cm.
Diện tích vạch sơn: S1 = 25% b L
S1 = 25 % 7804.280,1 = 195 m2 Vạch đường mép ngoài làn xe
Vạch ngoài mép các làn xe là đường liền màu trắng, dùng để chỉ dẫn đường vạch mép ngoài của làn xe hoặc phân cách làn xe có động cơ với làn xe không có động cơ.
Vạch ngoài mép các làn xe bố trí sát mép phần xe chạy nằm trên phần lề gia cố. Chiều rộng của vạch là 20cm. Sơn được vẽ dọc theo mép đường trên suốt chiều dài tuyến.
Diện tích sơn: S2 = 2L b= 2 6549.940.2 = 3122 m2 Tổng diện tích sơn kẻ đường
S= S1+S2 = 195+3122 = 3317m2
Bảng tổng hợp các thiết bị an toàn giao thông
Tên Đơn vị PA
Biển báo nguy hiểm chiếc 0
Biển chỉ dẫn chiếc 2
Cột cây số chiếc 8
Cọc tiêu cọc 230
Cọc H Cọc 78
Vạch sơn m2 3317
CHƯƠNG 4