CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
2.2. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC TUYẾN ĐƯỜNG
2.2.3. Tính toán tầm nhìn xe chạy
Để đảm bảo an toàn chạy xe, người lái xe luôn luôn cần phải nhìn thấy rõ một đoạn đường ở phía trước để kịp thời xử lý mọi tình huống giao thông như tránh các chỗ hư hỏng, các chướng ngại vật, vượt xe… Chiều dài đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy ở phía trước gọi là tầm nhìn xe chạy. Khi thiết kế đường cần phải đảm bảo được tầm nhìn này. Các trường hợp cần phải đảm bảo tầm nhìn được đưa vào các sơ đồ chạy xe trên đường và tính toán như sau :
Tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 1: Tầm nhìn hãm xe.
Tình huống người lái xe đi trên đường gặp chướng ngại vật, người lái xe cần phải nhìn thấy và kịp dừng xe trước nó một khoảng cách an toàn.
Sơ đồ tính toán :
Tính chiều dài tầm nhìn tính theo sơ đồ 1 : S1= Lpư + Sh + L0
S1
Lpư Sh L0
1 1
S1 = 3,6 V
+ 254( max)
2
i kV
+ Trong đó :
: Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý, = 3,6 V
(m).
: Chiều dài hãm xe, = 254( max)
2
i kV
(m).
: Cự ly an toàn, Lo = 5 10 m , lấy = 10 m V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 60 Km/h.
k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con.
: Hệ số bám dọc trên đường = 0,5.
i max = 7 % Thay số vào ta có
1
60 S 3, 6
� +
1, 2.602
254.(0,5 0, 07) + 10 = 66.22m
Theo [1], tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định nhỏ nhất S1 = 75 m.
Chọn tầm nhìn một chiều S1 = 75 m.
Tầm nhìn theo sơ đồ 2 : Tầm nhìn tránh xe
Trường hợp đặt ra là hai xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn xe và kịp thời phát hiện ra và dừng lại trước nhau một khoảng cách an toàn. Tầm nhìn này được tính toán do đường cấp III miền núi không có dải phân cách giữa nên các xe ở chiều ngược lại có thể lấn làn đi sang phần đường dành cho chiều còn lại rất nguy hiểm.
Chiều dài hãm xe trong trường hợp này là.
S2
Sh1 L0 Lp
1 1
Sơ đồ 2
Lp Sh2
2 2
S2=LPư1 + Sh1 + L0 + Sh2 + Lpư2
Trong đó :
: Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý, = 3,6 V
(m).
Sh1 : Chiều dài hãm xe của xe thứ nhất Sh =
2 1
254( max) kV
i (m).
Sh2 : Chiều dài hãm xe của xe thứ hai Sh =
2 2
254( max) kV
i (m).
Khi tính toán coi như hai xe chạy với cùng một vận tốc bằng VTK 2
1 2
127( ax)
h h
m
S S kV
i
�
L0: Cự ly an toàn, L0 = 5 10 m, lấy L0 = 10 m V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 60 Km/h.
k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con.
: Hệ số bám dọc trên đường = 0,5.
i max = 7 %
=
2
2 2
60 1, 2.60 .0,5
10 112.73 1,8 127(0,5 0,07 ) m
Theo [1], chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều là S2 = 150 m.
Vậy kiến nghị chọn S2 = 150 m.
Tầm nhìn theo sơ đồ 4 : Tầm nhìn vượt xe
Trường hợp xe 1,2 đi cùng chiều, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm, quan sát khi thấy làn xe ngược chiều không có nhiều xe có thể lợi dụng để vượt lên trên xe 2 và trở về làn của mình một cách an toàn trước khi xe 3 ngược chiều chạy tới.
l1 S1-S2
Theo kinh nghiệm, khi người ta thống kê được thời gian vượt xe trên đường , trong điều kiện bình thường là 10s, trong điều kiện cưỡng bức, xe đông là 7s. Lúc đó chiều dài tầm nhìn vượt xe trong hai trường hợp :
Bình thường : S4=6V=6.60=360m Cưỡng bức : S4=4V=4.60=240m
Với điều kiện địa hình miền núi mật độ xe không quá đông thì tầm nhìn vượt xe phải đảm bảo S4=360m.
Theo [1] thì S4 = 350 m Kiến nghị chọn: S4 = 360m.
2.2.4. Bán kính đường cong bằng tối thiểu.
Bán kính đường cong bằng tối thiểu giới hạn ứng với iscmax
Rmin = 127( i ) V
max sc 2
(m).
Trong đó:
V: Tốc độ xe chạy tính toán (Km/h).
: Hệ số lực đẩy ngang = 0,08-0,15 => chọn = 0,15 iscmax : Độ dốc siêu cao lớn nhất, iscmax = 7%.
2 min
60 128.84
127.(0,15 0, 07)
R m
�
Theo [1] kính tối thiểu ứng với siêu cao lớn nhất 7% với vận tốc 60km/h là 125 m. Vậy kiến nghị chọn Rmin = 125m.
Bán kính đường cong bằng tối thiểu thông thường ứng với isctt
Rsctt = 127( )
2
isc
V
(m).
Trong đó :
V : Tốc độ xe chạy tính toán (Km/h).
: Hệ số lực đẩy ngang =0,05-0,08 => chọn = 0,08 .
isctt : Độ dốc siêu cao thông thường, isctt = iscmax – 2% = 7% - 2% = 5%
602
218.05 127.(0, 08 0,05)
Rsctt m
�
Theo [1] bán kính tối thiểu ứng với siêu cao thông thường với vận tốc 60km/h là 250 m. Vậy kiến nghị chọn Rtt = 250m.
Bán kính đường cong bằng tối thiểu không cần bố trí siêu cao.
R ksc =127( )
2
in
V
(m).
Trong đó:
V : Vận tốc xe chạy tính toán (Km/h).
: Hệ số lực đẩy ngang =0,04-0,05=> chọn = 0,04.
in : Độ dốc ngang mặt đường in = 2%
Do đó : R ksc =
602
1417.32 127.(0, 04 0,02) m
Theo [1] bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao Rksc = 1500 (m). Vậy kiến nghị chọn Rkscmin = 1500 m.