Tác nghẽn từng đợt

Một phần của tài liệu Bài giảng chẩn đoán hình ảnh (Trang 168 - 173)

Các tắc nghẽn từng đợt chẩn đoán thường khó nên kết hợp các phương pháp chụp hệ tiết niệu, UIV, siêu âm., và nên tiến hành ngay trong cơn bít tắc

5.1. H ìn h ảnh ban đấu

- Giãn nhẹ đôi khi không giãn hệ thống đường bài xuất trên vị trí tắc - ít khi có dấu hiệu chậm bài tiết

- Không có dấu hiệu hình liềm ở cuối thì nhu mô - Nhu mô thận vẫn còn dầy bình thường.

5.2. Kỹ thuật tiến hành

- Nên dùng thuốc cản quang có đô thẩm thấu cao

- Dùng liều cao 2 đến 3 ml trên lkg cân nặng kèm theo uống nhiều nước - Chụp phim đầu tiên sau 30 phút

- Tiêm thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch 40 m g }Lasilix sau đó trong vòng 20 phút, chụp 4 đến 5 phim (cứ 5 phút chụp một phim) sẽ thấy hình tắc nghẽn nếu có

1 1 i 4.

' (Ệ ' ^

■ Ị ỵ >

i

Hình 3.13 Bất thường của bàng quang và niệu đạo

A: 1 .Túi thừa ouraque; 2. Nang ouraque; 3. Dò túi ouraque; 4. HỞ bàng quang và khớp mu B: 1 .Túi thừa bàng quang; 2.Bàng quang đôi; Bàng quang hình đồng hồ cát

C: 1-Van niệu đạo; 2.TÚÍ thừa niệu đạo; 3.Hẹp niệu đạo bẩm sinh D: 1-Niệu đạo đôi; 2.Niệu đạo phụ; 3.Nang túi bầu dục

167

Hlnh 3.14. Sỏi hệ tiết niệu

A: Hình bình thường; B. sỏi vị trí nối; c . sỏi chậu hông; D. Phù nề quanh sỏi ở vị tri lỗ nièu quàn đổ vào bàng quang( dấu hiệu Vespignani); E. Thận đồ phóng xạ bít tắc( dường trên), bình thuởng(đường duới).

i< -

Hình 3.15. u ác tính thận

A: u Wilms: Thận rất to, có nhiéu hinh mạch tân tạo bệnh lý, đè ép di lệch các đài, bể thện, niệu quản, ống tiêu hoá, có thể dí cãn phổi.

B: u lympho lan toà: thận to dếu, đè đẩy mạch máu, có các hình tia kiểu bàn chải

C: u đường bài xuát:ứ nước đài thản, hình khuyết bể hoãc đài thận

D: Dấu hiệu Bergmann

V. SỎ I đ ư ò n í; t i ế t n i ệ u

Mục đích :

- Chẩn đoán hình thái, cấu trúc, định khu của sỏi.

- Ảnh hưởng của sỏi đối với chức năng thận - Xác định các yếu tố thuận lợi với bệnh lý sỏi

- Điều trị theo dõi điều trị, hướng dẫn điều trị, đánh giá sau điểu trị 1. Phương p h áp p h át hiện

/ . / ề Chụp hệ tiết niệu kh ô n g chuẩn bị ị xem phấn trước) 1.2. Siêu âm

- Xác định định khu của sỏi, vị trí sỏi.Ế

- Kích thước của sỏi (khi sỏi trên 3 mm mới tạo được bóng cản)

- Bóng cản của sỏi không phụ thuộc nhiểu vào sỏi cản quang hay không cản quang

- Phát hiện dấu hiệu gián tiếp : giãn trên vị trí sỏi..

- Một số biến chứng của sỏi (ứ m ủ.ệ.)

- Các bất thường bộ máy tiết niệu tạo điều kiên thuận lợi hình thành sỏi (hẹp vị trí nối, thận đôi..)

Siêu âm cũng còn một số hạn chế khi thăm dò niệu quản đoạn lưng, đoạn cao của niệu quản chậu hông, các sỏi nhỏ dưới 3 m m ... Thông thường chỉ thấy dấu hiệu gián tiếp.ẽ 1.3. ƯIV

- Ngoài vị trí của sỏi (ngay cả sỏi trong túi thừa...) ƯIV còn có giá trị đánh giá chức năng thận bị ảnh hưởng đến mức nào, tình trạng ứ đọng hiện tại..

- Phát hiện sỏi cản quang và không cản quang

- Khi sỏi đã thoát ra ngoài vẫn còn thấy dầy, phù nề phía trên và dưới vị trí sỏi, quanh vị trí sỏi (dấu hiệu Vespignani).

1.4. UPR

UPR ít được sử dụng trong chẩn đoán sỏi trừ trường hợp các phương pháp khác thất bại

1.5. C hụp C L V T , C H T H N :ít sử dụ n g 2ặ Triệu chứng học của sỏi hệ tiết niệu

Thành phần Đô cản quang Hình thái Tỷ lê

Phosphat-Calci +++ nhẩn, đổng nhất 5%

oxalàt ++ + - nhiều vòng 75%

phosphat-amoniac- gai, khía

magiê +

nhiều vòng không

15 %

Cystine - đồng nhất 1-2%

Urat trònT nhẵn, trong

tròn, nhẵn,trong

5-7%

169

Nhìn chung tỷ lộ cản quang của sỏi khoảng 92%, ờ Việt Nam chủ yếu là sỏi có thành phần canlci

Các sỏi bùn calci hầu hết chỉ phát hiện được bàng siêu âm và chụp CLVT

Hinh 3.16. Các vôi hoá ngoài thận 1. Hạch mạc treo; 2 Vôi hoá thành tú mật; 3. Sòi mật; 4. Vôi hoá sụn sườn; 5 Vôi hoá màng phổi; 6 Viém tuỵ mạn; 7 Mỏm ngang cột sống; 8 Viẻn thuốc tron ống tiêu hoá; 9. Ung thư đại tràng; 10. Vô hoá do nhiễm Thory (thuốc càn quang loạ cũ); 11. Nang tuyến thượng thận; 12. Vô hoả trong phéocromocytome hay u nguyẻ bào thần kinh; 13. Thuốc cản quang cò sót lại trong ống tuỷ sống; 14. Vôi ho trong bệnh ấu trùng sản lơn; 15. Vôi ho tuyến thượng thân do lao; 16. Vôi hoá sa máu tụ tuyến thượng thận; 17. u dạ dà vôi hoá; 18. Vôi hoá động mạch lách V phình mạch; 19.VÔÌ hoá íĩnh mạch lách 20.Vôi hoá bao lách; 21. Vôi hoá của á xe cũ sau tiêm mông; 22. Vôi hoá sau tiố thuốc vào mông; 23. sỏi ruột thừa; 24.

nhầy một thừa vôi hoá; 25.vối hoá “V phình động mạch chủ; 26. Vôi hoá củ phình động mạch gan; 27. Nang sán; 28 u gan; 29.áp xe gan cũ.

' J í

Hình 3.17 Các vôi hoá vùng tiểu khung

1. Sỏi bàng quang; 2. Hạch vôi hoá; 3. ứ đọng thuốc cản quang trong túi thừa đại tràng; 4. Vôi hoá động mạch chậu; 5. Vôi hoá đám rối tĩnh mạch tiểu khung; 7. Vôi hoá bàng quang niệu quàn; 8. sỏi trong túi thừa bàng quang; 9. Sau tiêm mông bismusth; 10. Apxe sau tiêm mông; 11. Vôi hoá túi tinh; 12. Vôi hoá ống tinh; 13. Vôi hoá tiền liệt tuyến; 14. Vôi hoá vật hang; 15. Vôi hoá trong ung thư buồng trúng hoặc di căn sau phúc mạc; 16. u xơ tử cung; 17. Vôi hoá trong u quái; 18. Mầm răng trong u quái; 19. Vòng tránh thai; 20. Mũ tử cung.

3. C hẩn đoán n g uyên n h â n sỏi

- Cần tìm nguyên nhân ứ đọng nước tiểu (bẩm sinh, mắc phải..) - Các nhiễm trùng đường tiết niệu..ệ

Một phần của tài liệu Bài giảng chẩn đoán hình ảnh (Trang 168 - 173)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(324 trang)