Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
1.3. Tác động của vốn sở hữu nước ngoài vào hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.2. Mô hình nghiên cứu
Từ các kết quả nghiên cứu trên, bài luận văn sẽ tiếp tục sử dụng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), Thu nhập lãi thuần (NII), Thu nhập từ lãi biên (NIM), Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) để đánh giá khả năng làm giảm chi phí, đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đặt giả thuyết vốn sở hữu nước ngoài có tác động lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng Việt Nam và được thể hiện dưới dạng mô hình như sau:
(1.9) (1.10) Trong đó:
: hiệu quả hoạt động của ngân hàng thứ i trong thời gian thứ t, với i = 1, …, N (N = 27) và t = 2003 - 2013;
MacroFP: được đo bằng tỷ lệ số lượng các ngân hàng Việt Nam có sự tham gia của các cổ đông nước ngoài trên tổng số ngân hàng Việt Nam. Trong công thức (1.9), MacroFP cho thấy rằng sự gia tăng số lượng ngân hàng Việt Nam có vốn sở hữu nước ngoài có xu hướng tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động ngân hàng do cạnh tranh gia tăng. Do đó, hiệu suất của ngân hàng được cải thiện, cho thấy rằng hệ số của MacroFP, dự kiến là sẽ có mối tương quan đồng biến.
MicroFP: được đo bằng tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ bởi nhà đầu tư nước ngoài trên tổng số cổ phiếu tại một ngân hàng. Trong công thức (1.10), MicroFP cho thấy rằng sự gia tăng cổ phần nước ngoài trong từng ngân hàng có xu hướng nâng cao kỹ năng quản lý và điều hành một cách rộng rãi. Như vậy, hệ số MicroFP, cũng được dự kiến là sẽ có mối tương quan thuận với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Control (vector của các biến kiểm soát): trong đó bao gồm 5 biến về hệ số tài chính của ngân hàng và 6 biến kinh tế vĩ mô [EquityTA, LiquidTA, LoanDepo, ShareGov, TotAsset, GDPGrow, Reserve, CreGrow, M2, CPI, PolicyInte]:
a. Năm biến về hệ số tài chính của ngân hàng kiểm soát ảnh hưởng của đặc điểm ngân hàng để tránh nhiễm tác động của tỷ lệ MacroFP và MicroFP lên hiệu suất ngân hàng, với:
- EquityTA: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản dùng để kiểm soát hiệu ứng đòn bẩy;
- LiquidTA: tỷ lệ giữa tài sản lưu động trên tổng tài sản để kiểm soát hiệu ứng thanh khoản;
- LoanDepo (LDR%): tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn gửi tiết kiệm của khách hàng để kiểm soát hiệu quả cho vay;
- ShareGov: cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của chính phủ để kiểm soát hiệu quả quyền sở hữu;
- TotalAsset: Tổng tài sản của ngân hàng để kiểm soát hiệu ứng kích thước;
b. Sáu biến kinh tế vĩ mô là:
- GDPGrow: tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế để kiểm soát chu kỳ kinh doanh;
- Reserve: tỷ lệ dự trữ bắt buộc;
- CreGrow: là chỉ số về mức độ cung cấp sự tăng trưởng vốn cho nền kinh tế;
- Cung ứng tiền tệ M2;
- CPI: chỉ số giá tiêu dùng;
- PolicyInte: chính sách tiền tệ của chính phủ về lãi suất;
Hệ số θ và φ: là hệ số vector của các biến kiểm soát tương ứng trong phương trình (1) và (2) được thể hiện như trên;
Đề tài đã thể hiện hình vẽ 1.1 để diễn tả rõ ràng hơn mối quan hệ của các biến như sau:
Hình vẽ 1.1: Mối quan hệ của các biến trong mô hình hồi quy (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nội dung chương 1, đề tài đã nêu lên được nội dung tổng quan về Ngân hàng thương mại với các chức năng và vai trò, tiếp tục đi sâu vào việc trình bày lý thuyết cũng như mối quan hệ của vốn sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng. Đồng thời, tác giả cũng tìm ra được các kết quả của các bài nghiên cứu trước ở các nước Châu Á để làm cơ sở lý thuyết cho bài luận văn. Vì lý do đây là một đề tài có nội dung còn khá mới mẻ và chưa được tìm hiểu tại Việt Nam, nên tác giả chưa tìm được các kết quả nghiên cứu trong nước.