Chương 2: Thực trạng về vốn sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2014
2.1. Sự thâm nhập vốn nước ngoài trong ngành ngân hàng Việt Nam
2.1.1. Các hình thức tham gia của vốn nước ngoài.
Hiện nay, có bốn cách thức để các nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia vào thị trường ngành ngân hàng của Việt Nam, bao gồm: Thứ nhất, thành lập chi nhánh nước ngoài hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Thứ hai, thiết lập mới ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài, với phần vốn góp của bên nước ngoài không được sở hữu vượt quá 50% tổng vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh2. Thứ ba là ngân hàng với vốn 100% thuộc sở hữu của tổ chức nước ngoài. Cuối cùng là nhà đầu tư nước ngoài có thể mua lại cổ phần tại một ngân hàng Việt Nam hiện có và trở thành một trong các cổ đông nước ngoài của ngân hàng. Tính đến ngày 31/12/2014 theo nguồn số liệu tổng hợp của ngân hàng nhà nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có 46 chi nhánh nước ngoài, 52 văn phòng đại diện, có 4 ngân hàng liên doanh và 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Bảng 2.1: Danh sách các CNNHNN, NHLD, NHNN tại Việt Nam (Tính đến ngày 31/12/2014)
Loại
hình Tên ngân hàng Vốn điều lệ
(Tỷ đồng)
Chi nhánh nước ngoài
Shanghai & Savings - Đồng Nai 637
ANZ - Hà Nội 428
Industrial Bank of Korea - Hồ Chí Minh 2,443
Industrial Bank of Korea - Hà Nội 1,062
Korea Exchange Bank - Hà Nội 1,424
Woori - Hồ Chí Minh 1,424
Woori - Hà Nội 1,424
First Commercial Bank - Hồ Chí Minh 850
2 Theo điều 46 tại Nghị định 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 quy định về Tỷ lệ, phương thức góp vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh.
First Commercial Bank - Hà Nội 340
Bangkok – Hồ Chí Minh 1,700
Bangkok - Hà Nội (chi nhánh phụ của Bangkok TP. Hồ Chí
Minh) 0
Standard Chartered - Hà Nội 319
Mega ICBC - Hà Nội 897
Mega ICBC - Hồ Chí Minh 1,912
Kookmin - Hồ Chí Minh 746
Chinatrust Tp.HCM 1,062
Hua Nan - Hồ Chí Minh 1,381
Cathay Quảng Nam 956
Taipei Fubon - Hồ Chí Minh 1,424
Taipei Fubon - Hà Nội 595
Taipei Fubon Bình Dương 765
Malayan Banking Berhad - CN Hà Nội (Maybank Hà Nội) 319 Malayan Banking Berhad - CN Tp.HCM (Maybank TP. Hồ Chí
Minh) 319
Citibank - Hồ Chí Minh 316
Citibank - Hà Nội 170
Commonwealth Bank of Australia (CBA) chi nhánh TP. Hồ Chí
Minh 850
Far East National Bank 319
JP Morgan – Hồ Chí Minh 1,636
Bank of Communications 1,062
China Construction Bank 597
Bank of China – Hồ Chí Minh 1,700
BIDC - Hồ Chí Minh 319
BIDC – Hà Nội 319
DBS Tp.HCM 425
Oversea Chinese Banking Corporation Ltd (OCBC) - Hồ Chí
Minh 507
United Oversea Bank – Hồ Chí Minh 262
Deutsche bank AG – Hồ Chí Minh 1,064
Mizuho - Hồ Chí Minh 2,836
Mizuho - Hà Nội 2,836
Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) - Hồ Chí Minh 3,506 Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) - Hà Nội 7,117 Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ (BTMU) – Hồ Chí Minh 2,762 Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ (BTMU) - Hà Nội 2,231
Natixis - Hồ Chí Minh 674
Hana Hồ Chí Minh Chưa khai trương Ngân hàng liên doanh
VID PUBLIC BANK 1,328
INDOVINA BANK LIMITTED 4,100
Việt Thái Vinasiam bank 1,296
VIỆT NGA Vietnam-Russia Joint Venture Bank 3,008
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
HSBC 7,528
Standard Chartered 3,000
Shinhan Vietnam 4,547
ANZVL 3,000
Hong Leong 3,000
Văn phòng đại diện
RHB (Malaysia)
Intesa Sanpaolo (Italia)
JP Morgan Chase Bank (Mỹ)
Visa International (Asia Pacific), LLC - (Mỹ)
Wells Fargo (Mỹ) - Hà Nội
Wells Fargo (Mỹ)- Hồ Chí Minh
Nova Scotia Bank (Canada)
BHF - Bank Aktiengesellschaft (Đức)
Unicredit Bank AG (tên cũ: Bayerische Hypo-und Vereinsbank
(Đức)
Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức)
Commerzbank AG (Đức)
DEUSTCHE BANK (Đức)
Bank Sinopac (Đài Loan)
CTBC (trước đây là Chinatrust Commercial Bank - Đài loan)
Union Bank of Taiwan (Đài Loan)
Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan)
Cathay United Bank (Đài Loan) - Hà Nội
Cathay United Bank (Đài Loan) - TPHCM
Taishin International Bank (Đài Loan)
Taiwan Shin Kong Commercial Bank (Đài Loan)
E.Sun Commercial Bank (Đài Loan)
BNP Paribas (Pháp)
Natixis Banque BFCE (Tên cũ Natexis Banque BFCE - Pháp)
Société Générale Bank (Pháp) - TP. HCM - Đang xử lý rút Giấy
phép
Société Générale Bank (Pháp) - Hà Nội
Commonwealth Bank of Australia (Australia)
RBI (Áo) (tên cũ: RZB)
Phongsavanh (Lào)
Acom Co., Ltd (Nhật)
Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited (Nhật)
Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc)
Korea Exchange Bank (Hàn quốc)
Kookmin Bank (Hàn Quốc)
Hana Bank (Hàn Quốc)
Bank of India (Ấn Độ)
Indian Oversea Bank (Ấn Độ)
Ngân hàng DBS (Singapore)
MasterCard Asia-Pacific Pte Ltd (Singapore)
Rothschild Limited (tên cũ: NM Rothschild & Son - Sigapore) -
Đang xử lý rút Giấy phép
The Export-Import Bank of Korea (Hàn quốc)
ING Bank N.V. (Hà Lan)
Busan (Hàn Quốc)
Ogaki Kyoritsu (Nhật)
Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (Hàn Quốc) Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (Trung Quốc) Ngân hàng Nông nghiệp Hàn Quốc (Hàn Quốc)
Daegu Tp.HCM (Hàn Quốc)
JCB International Company Ltd., (Thái Lan)
Kasikorn Hà Nội (Thái Lan)
Kasikorn TP Hồ Chí Minh (Thái Lan)
Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (Nhật)
Qatar National Bank (Qatar)
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
2.1.2. Các văn bản pháp luật quy định sự tham gia của vốn nước ngoài.
Tại Điều 3, Mục 6, trong quy định Luật đầu tư 2005 tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa là “doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”. Như vậy vốn sở hữu nước ngoài được hiểu là vốn do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập
Về các chính sách quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài trong các ngân hàng Việt Nam, văn bản pháp luật có liên quan được ban hành đầu tiên tại Quyết định số 228-NH5/QĐ ngày 02/12/1993, cụ thể một cá nhân hay một tổ chức nước ngoài có quyền góp vốn tối đa là 10% và tổng số vốn cổ phần của tất cả các cổ đông nước ngoài tối đa là 30% so với vốn điều lệ của ngân hàng Việt Nam. Đến năm 2007, ngay sau khi gia nhập WTO, nghị định 69/2007/NĐ-CP được quy định rõ ràng hơn với định nghĩa về các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài cũng như mở rộng thêm giới hạn tỷ lệ, với “mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó không vượt quá 15% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quyết định mức sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó vượt quá 15%, nhưng không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam”3. Các giới hạn trên tiếp tục được nới rộng hơn nhằm thu hút vốn sở hữu nước ngoài cũng như khuyến khích các ngân hàng Việt Nam tăng cường mở rộng quy mô trong nghị định 01/2014/NĐ-CP, với mức tỷ lệ sở hữu tối đa đối với một cá nhân nước ngoài và người có liên quan là 20%, mức quy định tối đa đối với một tổ chức nước ngoài và người có liên quan cũng tương tự là 20% trên vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Bảng 2.2: Tổng hợp quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài so với vốn điều lệ của các ngân hàng Việt Nam
Loại hình nhà đầu tư 228/QĐ-NH5 69/2007/NĐ-CP 01/2014/NĐ-CP
Một cá nhân nước ngoài 10% 5% 5%
Một cá nhân nước ngoài và người
có liên quan 5% 20%
Một tổ chức nước ngoài 10% 10% 15%
Một tổ chức nước ngoài và người 10% 20%
3 Theo khoản 4 điều 4 tại Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20/04/2007 quy định về nguyên tắc sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài.
có liên quan
Nhà đầu tư chiến lược 15% 20%
Nhà đầu tư chiến lược (trường
hợp đặc biệt) 20%
Tất cả các nhà đầu tư nước ngoài 30% 30% 30%
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các văn bản pháp luật Việt Nam)
Các văn bản pháp luật được ban hành trong thời gian vừa qua cho thấy chính phủ Việt Nam đang có những bước tiến xem xét, nới rộng giới hạn tỷ lệ vốn ngoại ở một số trường hợp, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài gia tăng quyền hạn trong việc tham gia quản trị của ngân hàng nội địa.