KIỂM TRA VÀ ĐẶT LỬA CHO ĐỘNG CƠ XĂNG 1. Giới thiệu:
Hệ thống đánh lửa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của động cơ xăng. Nếu hệ thống đánh lửa làm việc không tốt, động cơ sẽ hoạt động không ổn định, công suất sinh ra thấp và có thể không thể làm việc, do đó công tác kiểm tra và điều chỉnh hệ thống đánh lửa là rất quan trọng trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa động cơ xăng.
Sau đây là sơ đồ hệ thống đánh lửa thường:
Hình 9.1 – Sơ đồ hệ thống đánh lửa thường
Hệ thống đánh lửa thường sử dụng vít lửa để đóng, ngắt dòng điện sơ cấp và vít lửa cũng là thành phần tạo tín hiệu đánh lửa.
2. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Về kiến thức: Nắm được thao tác kiểm tra và đặt lửa cho động cơ xăng.
- Về kỹ năng: Kiểm tra hệ thống đánh lửa và đặt lửa cho động cơ đúng quy trình, đạt các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động.
- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp.
3. Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:
3.1. Dụng cụ: Tua vít, kìm, clê, búa nhựa, khay đựng, đồng hồ đo điện đa năng, căn lá, dụng cụ làm sạch buri.
3.2. Vật liệu: Giẻ sạch, xăng.
3.3. Thiết bị: Hệ thống đánh lửa các loại.
4. Các bước tiến hành:
4.1. Kiểm tra trên xe
TT Bước
kiểm tra Hình vẽ minh họa Thông số kỹ thuật và
phương pháp khắc phục hư hỏng
1 Kiểm tra dây cao
áp
- Cầm vào chụp cao su kéo đầu dây cao áp ra - Nếu cầm vào dây cao áp kéo có thể làm đứt dây bên trong làm tăng điện trở dây cao áp - Dùng ôm kế kiểm tra điện trở dây cao áp - Nếu điện trở lớn hơn mức tối đa thì phải kiểm tra lại các đầu cắm
- Nếu hỏng phải thay dây cao áp mới
Điện trở tối đa:
25KΩ Bugi loại có điện cực thông thường
2 Kiểm tra Bugi
- Tháo Bugi rồi làm sạch bằng thiết bị chuyên dùng như hình vẽ
- Nếu Bugi có dính dầu thì phải dùng xăng rửa sạch trước khi lắp vào thiết bị làm sạch
- Thời gian làm sạch không quá 20s - Quan sát xem Bugi có bị mòn cực, hỏng ren hoặc nứt phần sứ cách điện không - Nếu có hư hỏng phải điều chỉnh hoặc thay Bugi mới
3
Điều chỉnh khe hở
chấu Bugi
- Gõ vào cực ngoài của Bugi để đạt khe hở theo quy định
Khe hở chấu Bugi : 0,6-0,8 mm
Bugi loại có lõi chân cực bằng Platin
4
Kiểm tra điện cực chân Bugi
- Dùng ôm kế đo điện trở cách điện phần sứ của Bugi - Nếu điện trở nhỏ hơn 10MΩ phải làm sạch Bugi Điện trở cách điện quy định:Lớn hơn 10 MΩ
5
- Nếu không dùng đồng hồ đo ta phải làm như sau:
+ Đột ngột tăng vòng quay động cơ lên 4000V/p + Làm 4 lần liên tiếp, sau đó tháo Bugi kiểm tra - Chân Bugi khô là đạt yêu cầu
- Chân Bugi ướt phải làm sạch lại Bugi
6
Kiểm tra khe hở
chấu Bugi
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở chấu Bugi
- Nếu khe hở lớn hơn mức tối đa phải thay Bugi mới - Khe hở tiêu chuẩn:
1,1 mm - Khe hở tối đa:
1,3 mm
7
Kiểm tra điện trở cuộn sơ
cấp
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực dương (+) và âm (-)
- Nếu điện trở đo được không nằm trong khoảng quy định phải thay cuộn đánh lửa mới
- Đánh lửa bán dẫn:
1,2-1,4 Ω - Đánh lửa điện tử:
0,4-0,5 Ω
8
Kiểm tra điện trở cuộn thứ
cấp
- Dùng ôm kế đo điện trở giữa cực dương (+) và cực cao áp
- Nếu điện trở không nằm trong khoảng quy định phải thay cuộn đánh lửa mới
- Đánh lửa bán dẫn:
10,2-13,8 KΩ - Đánh lửa điện tử:
10-14 KΩ
9
Kiểm tra khe hở giữa Rô to phát tín hiệu và cuộn phát tín hiệu
- Dùng căn lá đo khe hở giữa Rô to phát tín hiệu và cuộn phát tín hiệu - Nếu khe hở không nằm trong khoảng quy định phải thay cuộn phát tín hiệu và mâm chia điện. Hoặc tiến hành điều
chỉnh (Với loại điều chỉnh được)
Khe hở không khí loại đánh lửa bán
dẫn:
0,2-0,4 mm - Khe hở không khí loại đánh lửa điện tử
0,2-0,4 mm - Nếu không đúng phải thay hệ thống đánh lửa
10
Kiểm tra cuộn phát tín hiệu
Đánh lửa bán dẫn - Dùng ôm kế đo điện trở cuộn phát tín hiệu
- Nếu điện trở đo được không nằm trong khoảng quy định phải thay cuộn phát tín hiệu - Giá trị điện trở cuộn phát tin hiệu:140-180 Ω
Đánh lửa điện tử - Dùng ôm kế đo điện trở giữa hai đầu cực của cuộn phát tín hiệu
- Nếu điện trở đo được không nằm trong quy định phải thay hệ thống đánh lửa
- Điện trở cuộn phát tín hiệu: 280- 360Ω
11
Kiểm tra hộp chân không điều chỉnh góc đánh lửa sớm
Đánh lửa bán dẫn - Tháo ống chân không ra
- Cắm ống có chân không vào hộp chân không, khi đó cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa sớm phải dịch chuyển - Nếu cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa sớm không dịch chuyển phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế
12
Kiểm tra cơ cấu điều chỉnh đánh lửa sớm kiểu ly tâm
Đánh lửa bán dẫn - Xoay con quay chia điện theo chiều kim đồng hồ rồi nhả tay ra khi đó con quay phải nhanh chóng quay về vị trí cũ
4.2. Kiểm tra chi tiết
Để kiểm tra được trước hết ta phải tiến hành tháo rời hệ thống đánh lửa rồi thực hiện việc kiểm tra như sau:
TT Bước
kiểm tra Hình vẽ minh họa
Thông số kỹ thuật và phương pháp khắc
phục hư hỏng
1 Kiểm tra mâm chia
điện
- Xoay mâm chia điện, nếu có lực cản nhẹ là tốt. Nếu mâm chia bị kẹt hoặc lực cản lớn phải thay mâm chia điện cùng với cuộn phát tín hiệu
2
Kiểm tra trục hệ
thống đánh lửa
- Xoay trục hệ thống đánh lửa kiểm tra xem có vết xước hoặc mòn không
- Nếu bề mặt trục hệ thống đánh lửa có vết xước hoặc mòn phải thay cả cụm thân hệ thống đánh lửa
3
Kiểm tra trục Rô to
phát tín hiệu
- Lắp tạm thời trục Rô to phát tín hiệu vào trục hệ thống đánh lửa kiểm tra độ rơ
- Nếu rơ phải thay trục Rô to hoặc thân hệ thống đánh lửa
4
Kiểm tra trục hệ
thống đánh lửa
- Xoay trục chia điện kiểm tra xem bề mặt trục có bị xước mòn hay bị rơ không
- Nếu bị rơ lỏng phải thay cả thân hệ thống đánh lửa
5 Kiểm tra khe hở không khí
- Dùng căn lá đo khe hở không khí giữa Rô to và cuộn phát tín hiệu
Khe hở tiêu chuẩn:
0,2-0,4 mm
6
Kiểm tra điện trở bộ phát tín hiệu
- Dùng ôm kế kiểm tra điện trở giữa các cực của bộ phát tín hiệu + Điện trở cuộn phát tín hiệu G: Đo giữa các cực G (+) và G (-)
+ Đo điện trở cuộn phát tín hiệu NE: Đo giữa các cực Ne (+) và G(-)
- Điện trở cuộn phát tín hiệu G: 140-180Ω - Điện trở cuộn phát tín hiệu Ne: 140-180Ω 4.3. Đặt lửa cho động cơ xăng:
Quy trình đặt lửa:
Bước 1: Mở nắp hệ thống đánh lửa, tháo mỏ quẹt ra ngoài. Sau đó điều chỉnh khe hở của má vít bằng thước căn lá có giá trị 0,4 (ở vị trí đỉnh của biên dạng cam) . Bước 2: Quay trục khuỷu của động cơ đến vị trí sao cho "máy 01" ở thời điểm cuối
nén đầu nổ và dấu mốc trùng với dấu xác định góc đánh lửa sớm của động cơ . Bước 3: Lắp hệ thống đánh lửa vào trong động cơ sao cho trục hệ thống đánh lửa ăn
khớp với bánh răng dẫn động.
Bước 4: Xoay vỏ hệ thống đánh lửa ngược chiều quay của trục hệ thống đánh lửa sao cho cam chia điện đội má vít ở vị trí chớm mở.
Bước 5: Giữ nguyên vị trí hệ thống đánh lửa và siết chặc các bu lông liên kết hệ thống đánh lửa với thân máy.
Bước 6: Lắp mỏ quẹt vào đầu trục cam và lắp nắp hệ thống đánh lửa vào. Sau đó tiến hành nối các đường dây cao từ bô bin đến hệ thống đánh lửa và từ hệ thống đánh lửa đến các bu ri theo thứ tự làm việc của động cơ.
Bước 7: Nối mạch điện chung của hệ thống đánh lửa.
Bước 8: Kết nối đèn kiểm tra thời điểm phun nhiên liệu với động cơ.
Bước 9: Vận hành động cơ. Nếu động cơ vận hành được thì ta tiến hành rọi đèn kiểm tra góc đánh lửa sớm, nếu động cơ vận hành không nổ thì ta tiến hành thử lửa cao áp và kiểm tra lại mạch điện của hệ thống đánh lửa.
Bước 10: Dừng động cơ. Nếu góc đánh lửa sớm là đúng thì kết thúc công việc, nếu sai thì thực hiện lại từ bước 1.
1
2 3 4
5
6 7