Bảo dưỡng sửa chữa máy phát điện xoay chiều

Một phần của tài liệu Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô (Trang 21 - 28)

BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 1. Giới thiệu:

Máy phát điện của ôtô đóng vai trò rất quan trọng, nếu máy phát điện làm việc không tốt có thể dẫn đến ôtô không thể vận hành và hư hỏng các thiết bị điện.

Do đó bảo dưỡng, sửa chữa máy phát điện là công tác cần phải thực hiện có định kỳ và thường xuyên để đảm bảo hiệu năng làm việc của ôtô.

2. Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa của máy phát điện xoay chiều được sử dụng trên ôtô.

- Về kỹ năng: Kiểm tra và khắc phục hư hỏng máy phát điện xoay chiều đạt các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động.

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp.

3. Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1. Dụng cụ: Thước cặp, VOM.

3.2. Vật liệu: Giẻ sạch, xăng, mỡ bôi trơn.

3.3. Thiết bị: Máy phát điện xoay chiều các loại.

4. Các bước tiến hành:

4.1. Kiểm tra máy phát điện:

Kiểm tra chi tiết

TT Bước

Kiểm tra Hình vẽ minh họa

Nội dung và thông số kỹ

thuật

1

Kiểm tra Rô to

Kiểm tra thông mạch

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

2,8-3,0 Ω Kiểm tra

chạm mát Rô to

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rô to

Kiểm tra các vòng tiếp điện

- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không. Nếu bị cào xước nhẹ thì dùng giấy nhám mị đánh lại

- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:

14,2-14,4mm - Đường kính tối thiểu:

12,8mm

2 Kiểm

tra Stator

Kiểm tra hở mạch

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây

- Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới

Kiểm tra chạm mát

- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát - Nếu có sự thông mạch phải thay Rô to mới

3 Kiểm

tra chổi than

Đo chiều dài nhô ra

của chổi than

- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than (Với loại A) - Dùng thước dẹt (mm) đo chiều dài phần nhô ra của chổi than (Với loại B)

- Nếu chiều dài phần nhô ra nhỏ hơn mức tối thiểu phải thay chổi than mới

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than:

10,5mm

- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than:

1,5mm

4 Kiểm

tra chỉnh

lưu

Kiểm tra cụm Điốt dương

- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gugiông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu - Đảo vị trí các đầu que đo

- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang

không thông

mạch)

Kiểm tra cụm Điốt dương

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Kiểm tra cụm Điốt

Âm

- Nối một đầu que đo lần lượt vào các cực Âm của bộ nắn dòng, còn đầu que đo kia lần lượt vào các đầu ra của bộ nắn dòng

- Đảo vị trí các đầu que đo

- Quan sát kim đồng hồ khi thực

hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang

không thông

mạch)

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

5

Kiểm tra vòng

bi

Kiểm tra vòng bi

trước

- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bị rơ lỏng không - Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra vòng bi

sau

- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn

- Nếu vòng bi bị rơ, mòn... thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm việc của máy phát

- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt

- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp xong

4.2. Hư hỏng chung và quy trình kiểm tra, khắc phục

Khi thấy các hiện tượng lạ (Khác thường) xảy ra ta phải xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng đó. Để việc xác định (Chẩn đoán) được nhanh nhất, chính xác nhất thì việc kiểm tra đúng thứ tự những vùng liên quan là rất quan trọng. Sau đây là lưu đồ chẩn đoán khi các sự cố xảy ra:

Kiểm tra cầu chì Thay thế, sửa chữa

Kiểm tra giắc nối của tiết chế

Thay thế, sửa chữa

Kiểm tra máy phát Thay thế, sửa

chữa

Kiểm tra đèn báo nạp

Thay thế, sửa chữa

Thay tiết chế Tốt

Không tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Không tốt

Không tốt

Không tốt

4.2.1. Đèn báo nạp không sáng khi bật khóa điện

Hình 4.1 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp không sáng.

 Kiểm tra cầu chì: Kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay tiếp xúc kém trong mạch đèn báo nạp

 Kiểm tra các giắc cắm của tiết chế có bị lỏng hay tiếp xúc kém không

 Kiểm tra máy phát: Kiểm tra xem có sự ngắn mạch trong các Điốt dương của máy phát. Nếu chỉ một Điốt dương bị ngắn mạch thì, dòng điện sẽ chạy từ cực B của ắc quy qua cực N của Điốt hỏng. Dòng điện này sẽ làm cho rơ le tiết chế hoạt động hút đóng tiếp điểm do đó đèn báo nạp không sáng.

 Kiểm tra đèn báo nạp: Kiểm tra xem đèn báo nạp có bị cháy không. Nếu nối đất chân L của giắc. Nếu đèn báo nạp sáng tiết chế hỏng, nếu đèn báo nạp không sáng thì hoặc bóng đèn cháy hoặc dây điện hỏng

4.2.2. Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ đã nổ:

Hiện tượng này chỉ có thể xảy ra khi máy phát không phát ra điện hoặc điện áp đầu ra của máy phát quá cao.

 Kiểm tra xem đai dẫn động có bị trùng không

 Kiểm tra cầu chì IG xem có bị cháy hay tiếp xúc kém không

 Đo điện áp tại cực B của máy phát: Điện áp quy định 13,8-14,8V

 Đo điện áp tại cực F: Nếu có điện áp tức là cuộn Rô to bị đứt hoặc chổi than tiếp xúc kém

Điều chỉnh, thay thế

Kiểm tra điện áp cực B của máy

phát

Kiểm tra tiết chế

Kiểm tra cầu chì Sửa chữa, thay thế

Kiểm tra điện áp cực F

Sửa chữa máy phát

Thay thế tiết chế Không

đúng

Không tốt

Trên 15V

Dưới 13V

Tốt

Tốt

Không tốt Kiểm tra đai dẫn

động

Tốt

Tốt

Tốt

Kiểm tra giắc nối Sửa chữa

Kiểm tra tiết chế Thay thế

Kiểm tra máy phát Tốt

Tốt

Không tốt

Không tốt

Hình 4.2 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp không tắt.

4.2.3. Đèn báo nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ làm việc

Hiện tượng này xảy ra khi điện áp phát ra của máy phát là không ổn định

Hình 4.3 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp sáng chập chờn.

- Kiểm tra xem giắc nối có bị lỏng hay tiếp xúc kém không bằng cách: Đập nhẹ lên giắc cắm nếu thấy đèn báo nạp nhấp nháy thì chứng tỏ sự tiếp xúc của giắc là kém dẫn đến máy phát sẽ không phát ra được điện áp tiêu chuẩn và đèn báo nạp sáng

- Kiểm tra tiết chế: Kiểm tra điện áp tại cực B của máy phát nếu điện áp đo được quá lớn thì phải thay tiết chế, còn nếu điện áp đo được quá nhỏ thì phải tiến hành kiểm tra máy phát.

Một phần của tài liệu Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô (Trang 21 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)