Thực hành hệ thống đánh lửa điện tử

Một phần của tài liệu Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô (Trang 66 - 72)

THỰC HÀNH HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ 1. Giới thiệu:

- Hệ thống đánh lửa điện tử:

Hình 11.1 – Sơ đồ cấu tạo của hệ thống đánh lửa điện tử thế hệ thứ 2 Hệ thống đánh lửa thế hệ thứ 2 được phát triển từ hệ thống đánh lửa thường.

Trong hệ thống, không còn sử dụng vít lửa để dẫn dòng điện sơ cấp nữa, mà thay vào đó sử dụng transistor công suất, linh kiện transistor cho phép thực hiện đóng, ngắt dòng điện sơ cấp với tần số rất lớn và dứt khoát, đáp ứng tốc độ quay lớn của các loại động cơ hiện đại, đồng thời không xuất hiện tia lửa điện trong quá trình hệ thống làm việc, nên hệ thống hoạt động ổn định và ít phải bảo dưỡng điều chỉnh hơn thế hệ trước.

Tạo tín hiệu điều khiển đánh lửa được cảm biến đánh lửa thực hiện.

- Hệ thống đánh lửa theo chương trình:

Hình 11.2 – Sơ đồ cấu tạo của hệ thống đánh lửa điện tử thế hệ thứ 3

Hệ thống đánh lửa theo chương trình thực hiện điều khiển đánh lửa chính xác và linh động hơn, phù hợp với nhiều chế độ làm việc của động cơ. Ngoài ra hệ thống còn có khả năng chống kích nổ cho động cơ bằng cách thay đổi góc đánh lửa sớm.

- Hệ thống đánh lửa trực tiếp:

Hình 11.3 – Sơ đồ cấu tạo của hệ thống đánh lửa trực tiếp

Đây là hệ thống đánh lửa tiên tiến, ngoài tính ưu việt của thế hệ hệ thống đánh lửa theo chương trình, nó còn hạn chế đến hiện tượng rò rỉ điện và nhiễu điện từ do dây dẫn điện cao áp và bộ chia điện sinh ra. Trong hệ thống bô bin được bố trí trực tiếp cho một hoặc hai xilanh động cơ.

2. Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc thực tế, các thao tác kiểm tra và khắc phục hư hỏng của hệ thống đánh lửa điện tử được sử dụng trên ôtô.

- Về kỹ năng: Kiểm tra hệ thống đánh lửa đúng quy trình, đạt các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động.

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp.

3. Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1. Dụng cụ: Tua vít, kìm, clê, búa nhựa, khay đựng, đèn cân lửa, VOM 3.2. Vật liệu: Giẻ sạch, xăng.

3.3. Thiết bị: Hệ thống đánh lửa điện tử các loại.

4. Các bước tiến hành:

4.1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh

+ Quy trình khắc phục hư hỏng: nguyên nhân dẫn tới hư hỏng của hệ thống đánh lửa gồm hai nguyên nhân chính, gồm tia lửa điện và thời điểm đánh lửa

Được thể hiện ở bảng sau:

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Động cơ khó khởi động hoặc không khởi động dược

- Thời điểm đánh lửa sai - Cuộn đánh lửa cao áp hỏng

- Hộp đánh lửa hỏng - Con quay chia điện hỏng

- Dây cao áp hỏng - Bugi hỏng

- Dây dẫn bộ đánh lửa bị đứt tuột

- Đặt lại thòi điểm đánh lửa

- Kiểm tra cuộn đánh lửa

- Kiểm tra bộ chia điện - Kiểm tra dây cao áp - Kiểm tra Bugi - Kiểm tra dây dẫn

2 Vòng quay không tải kém dễ chết máy

- Bugi hỏng

- Dây dẫn bộ đánh lửa bị đứt, tuột

- Thời điểm đánh lửa sai - Cuộn đánh lửa cao áp hỏng

- Bộ chia điện hỏng - Dây cao áp có sự cố

- Kiểm tra Bugi - Kiểm tra dây điện - Đặt lại thời điểm đánh lửa

- Kiểm tra cuộn đánh lửa cao áp

- Kiểm tra bộ chia điện - Kiểm tra dây cao áp 3 Động cơ dễ chết máy,

tăng tốc kém

- Bugi hỏng

- Dây dẫn bộ đánh lửa bị đứt, tuột

- Thời điểm đánh lửa sai

- Kiểm tra Bugi - Kiểm tra dây dẫn - Đặt lại thời điểm đánh lửa

4 Động cơ vẫn nổ sau khi

tắt khóa điện - Thời điểm đánh lửa sai - Đặt lại thời điểm đánh lửa

5 Nổ sót trong ống xả

thường xuyên - Thời điểm đánh lửa sai - Đặt lại thời điểm đánh lửa

6 Nổ ngược trong chế hòa

khí - Thời điểm đánh lửa sai - Đặt lại thời điểm đánh lửa

7 Lượng tiêu hao nhiên liệu

cao - Bugi hỏng

- Thời điểm đánh lửa sai

- Kiểm tra Bugi

- Đặt lại thời điẻm đánh lửa

8 Động cơ bị nóng quá

mức - Thời điểm đánh lửa sai - Đặt lại thời điểm đánh lửa

Tuy nhiên khi đi xét tới nguyên nhân dẫn tới hư hỏng như bảng trên còn có thể do cơ cấu phân phối khí, hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát...do vậy khi tiến hành kiểm tra người thợ cần phải thận trọng khi đi tới kết luận để công việc sửa chữa được thực hiện một cách nhanh nhất. Và để giúp cho người học có được cái nhìn tổng quát khi kiểm tra hệ thống đánh lửa thì háy nghiên cứu lưu đồ chẩn đoán sau:

+ Kiểm tra tia lửa điện: gồm các bước - Tháo dây cao áp ra khỏi các Bugi - Tháo Bugi ra

- Lắp Bugi vào các đầu dây cao áp - Tiếp mát cho Bugi

- Kiểm tra tia lửa điện khi quay trục khuỷu động cơ

Kiểm tra tia lửa điện

Kiểm tra điện trở dây cao áp

Kiểm tra nguồn điện vào cuộn đánh lửa cao áp

Kiểm tra điện trở cuộn đánh lửa cao áp

Kiểm tra điện trở cuộn phát tín hiệu vòng quay

Kiểm tra khe hở Rô to phát tín hiệu bộ chia điện

Thử dùng IC đánh lửa khác

Thay dây cao áp

Kiểm tra dây dẫn giữa bộ đánh lửa và cuộn đánh lửa

cao áp

Thay cuộn đánh lửa cao áp

- Thay cuộn phát tín hiệu (Đánh lửa bán dẫn)

- Thay thân bộ chia điện (Đánh lửa điện tử)

- Thay cuộn phát tín hiệu (Đánh lửa bán dẫn)

- Thay thân bộ chia điện (Đánh lửa điện tử) Không

tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Không tốt

Không tốt

Không tốt

Không tốt

Không tốt

Chú ý: Với loại đánh lửa điện tử để tránh làm sặc xăng cụm hút do hoạt động của các vòi phun, khi kiểm tra chỉ nên quay trục khuỷu mỗi lần không quá 1-2s. Nếu không có tia lửa điện thì tiên hành kiểm tra như sau:

Hình 11.4 – Lưu đồ kiểm tra hệ thống đánh lửa khi không có tia lửa.

+ Kiểm tra nguồn điện vào cuộn đánh lửa cao áp:

- Bật khóa điện về nấc IG (Vị trí đánh lửa)

- Kiểm tra điện áp ắc quy ở cực dương (+) cuộn đánh lửa cao áp

Kiểm tra thời điểm đặt lửa ban đầu

Kiểm tra Bugi

Kiểm tra dây cao áp

Kiểm tra bộ điều chỉnh đánh lửa sớm (Chân không, ly tâm)

Thử bộ đánh lửa khác

Điều chỉnh

Điều chỉnh, thay thế

Thay thế

Sửa chữa, thay mới Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Sai

Không tốt

Không tốt

Không tốt

Kiểm tra hệ thống khác

Tốt

+ Kiểm tra điện trở cuộn đánh lửa cao áp:

- Đánh lửa bán dẫn:

++ Cuộn sơ cấp: 1,2-1,6 Ω + +Cuộn thứ cấp: 10,2-13,8 KΩ

- Đánh lửa điện tử:

++ Cuộn sơ cấp: 0,4-0,5 KΩ ++ Cuộn thứ cấp: 10-14KΩ

Kiểm tra điện trở cuộn phát tín hiệu vòng quay:

++ Đánh lửa bán dẫn: 140-180Ω ++ Đánh lửa điện tử: 280-360Ω

+ Kiểm tra thời điểm đánh lửa Ta tiến hành kiểm tra theo lưu đồ sau:

Hình 11.5 – Lưu đồ kiểm tra thời điểm đánh lửa.

+ Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng

Nếu đặt lửa sai (Đánh lửa quá sớm hoặc quá muộn) sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động của động cơ: Gây tiếng gõ, công suất động cơ giảm, tốn nhiên liệu, quá nhiệt cho động cơ...

Cách thực hiện:

- Kẹp đầu dây cảm ứng vào dây cao áp Bugi số 1

- Ấn nút bộ kích phát để làm cho ánh sáng chớp mỗi khi Bugi số 1 đánh lửa

- Quan sát số chỉ trên đồng hồ và so sánh với giá trị quy định của nhà sản xuất

Hình 11.6 – Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn cân lửa

+ Các hiện tượng phổ biến liên quan đến lỗi do hệ thống đánh lửa:

- Hoạt động của bộ điều chỉnh đánh lửa sớm bị lỗi, Bugi sễ không phát ra tia lửa đúng thời điểm, làm cho: Công suất động cơ giảm, tăng tốc kém...

- Khe hở Bugi không đúng sẽ làm sai thời điểm đánh lửa hoặc không có tia lửa điện - Điện trở dây cao áp quá cao vì một lý do nào đó cũng sẽ làm sai thời điểm đánh

lửa

Một phần của tài liệu Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô (Trang 66 - 72)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)