Phân tích hồi quy

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ internet banking tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố hồ chí minh (Trang 77 - 82)

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET-BANKING

2.7. Kết quả nghiên cứu

2.7.5. Phân tích hồi quy

2.7.5.2. Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy được thực hiện với 6 biến độc lập: Giá trị thương hiệu, sự đáp ứng, sự tin cậy, an toàn & bảo mật, giao diện thân thiện người dùng & sự cảm thông, và biến phụ thuộc là sự hài lòng

Ta xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính như sau:

HL=ββ0+ β 1*(TH)+ β 2*(DA)+ β 3*(TC)+ β 4(AB)+ β 5*(GD)+ β 6*(CT) Trong đó :

β (i=0,1,2..6) : hệ số hồi quy hay hệ số chuyển hóa β TH : giá trị thương hiệu

DA : sự đáp ứng TC : sự tin cậy

AB : sự an toàn & bảo mật

GD : giao diện thân thiện người dùng CT : sự cảm thông

Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi quy

Model Summaryb

Adjusted R Std. Error of the

Model R R Square Square Estimate Durbin-Watson

1 .782a .611 .597 .65928814 2.248

a. Predictors: (Constant), SỰ CẢM THÔNG, GIAO DIỆN THÂN THIỆN NGƯỜI DÙNG, SỰ AN TOÀN BẢO MẬT, SỰ TIN CẬY, TÍNH ĐÁP ỨNG, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU b. Dependent Variable: HÀI LÒNG

ANOVAa

Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.

1 Regression 110.623 6 18.437 42.417 .000b

Residual

70.415 162 .435

Total

181.038 168

a. Dependent Variable: HÀI LÒNG

b. Predictors: (Constant), SỰ CẢM THÔNG, GIAO DIỆN THÂN THIỆN NGƯỜI DÙNG, SỰ AN TOÀN BẢO MẬT, SỰ TIN CẬY, TÍNH ĐÁP ỨNG, GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

Coefficientsa

Unstandardized Standardized Collinearity

Coefficients Coefficients Statistics

Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF

1 (Constant)

.031 .051 .609 .544

GIÁ TRỊ THƯƠNG

.388 .051 .374 7.632 .000 1.000 1.000

HIỆU

TÍNH ĐÁP ỨNG .263 .051 .253 5.162 .000 1.000 1.000

SỰ TIN CẬY .208 .051 .201 4.092 .000 1.000 1.000

SỰ AN TOÀN BẢO

.219 .051 .211 4.302 .000 1.000 1.000

MẬT

GIAO DIỆN THÂN

.535 .051 .516 10.522 .000 1.000 1.000

THIỆN NGƯỜI DÙNG

SỰ CẢM THÔNG .247 .051 .238 4.863 .000 1.000 1.000

a. Dependent Variable: HÀI LÒNG

Trong mô hình này, R2 hiệu chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (0.597) vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 và dùng nó đánh giá độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn vì nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình. Như vậy, với R2 hiệu chỉnh là 0.597 cho thấy sự tương thích của mô hình với biến quan sát, và các biến độc lập (giá trị thương hiệu, sự đáp ứng, sự tin cậy, an toàn & bảo mật, giao diện thân thiện người dùng, sự cảm thông) ảnh hưởng đến 59,7% sự thay đổi của sự hài lòng của khác hàng khi sử dụng dịch vụ Internet-Banking, phần còn lại là do ảnh hưởng của các biến ngoại lai ngoài mô hình và do sai số ngẫu nhiên. Hệ số Durbin- Watson là 2.248, do đó không có tự tương quan chuỗi bậc nhất. Kiểm định F sử

dụng trong bảng phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, để xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp của các biến độc lập hay không. Trị thống kê F được

tính từ R square của mô hình đầy đủ khác 0 với mức ý nghĩa quan sát rất nhỏ (sig = 0.000) cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng để suy ra tổng thể

Thêm vào đó, hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) của các biến độc lập trong mô hình đều nhỏ hơn 10 cho không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. Do đó, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả giải thích của mô hình hồi quy.

Các hệ số hồi quy mang dấu dương thể hiện các yếu tố trong mô hình hồi quy trên ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng. Trong 6 thành phần được chấp nhận, thì cả 6 thành phần đều có ảnh hưởng đáng kể mức độ hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet-Banking.

Từ kết quả ở bảng 2.20, phương trình hồi quy được viết lại theo thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng khách hàng (thứ tự hệ số hồi quy giảm dần)

HL =β 0.31 + 0.516*GD + 0.374*TH + 0.253*DA + 0.238*CT + 0.211*AB + 0.201*TC

Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng khách hàng:

GIAO DIỆN THÂN THIỆN NGƯỜI DÙNG

GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

SỰ ĐÁP ỨNG

SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET-

BANKING TRÊN ĐỊA BÀN SỰ CẢM THÔNG

TPHCM

SỰ AN TOÀN & BẢO MẬT

SỰ TIN CẬY

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ internet banking tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố hồ chí minh (Trang 77 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(140 trang)
w