-Hoạt động cá nhân làm ?4 viết dưới dạng ký hiệu.
- Từ ví dụ và ?4hãy rút ra nhận xét:
+ Giá trị tuyệt đối 0 là gì?
+ Giá trị tuyệt đối của số nguyên dương là gì?
+Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là gì?
? So sánh hai số nguyên âm -20 và -75?
? So sánh giá trị tuyệt đối của -20 và -75?
HS: −20 < −75
? Từ hai câu trên em rút ra nhận xét gì về hai số nguyên âm?
GV: Từ ?4 ; 5 = 5 ; −5 = 5
? Hai số 5 và -5 là hai số như thế nào?
? Từ cách tìm giá trị tuyệt đối của 5 và -5 em rút ra nhận xét gì?
Củng cố: Hoạt động cá nhân ài 15 tr 73 SGK GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài.
điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.
Kí hiệu: a
Đọc là: Giá trị tuyệt đối của a Ví dụ:
a) 13 = 13 b) −20 = 20 c) 0 = 0 d) −75 = 75
*Nhận xét:
(SGK)
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
GV: Cho HS hoạt động cá nhân HS lên bảng làm
GV: Nhắc lại nhận xét mục 2/72 SGK?
- Cho HS đọc đề và hoạt động cặp đôi.
+ Hướng dẫn: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi thành phần trước khi thực hiện phép tính.
HS: Thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm lên trình bày.
Lưu ý: Tính giá trị các biểu thức trên thực chất là thực hiện các phép tính trong tập N.
? Thế nào là hai số đối nhau?
Bài 14/ 73 SGK:
2000 = 2000, −3011 = 3011
−10 = 10
Bài 20 tr 73 SGK:
a) −8 - −4 = 8 – 4 = 4 b) −7 . −3 = 7 . 3 = 21 c) 18 : −6 =18 : 6= 3 d) −153 + −53 = 153 + 53 = 206
Bài 21 tr 73 SGK:
a) Số đối của – 4 là 4 b) Số đối của 6 là - 6
c) Số đối của −5 = 5 là -5
Hướng dẫn: Muốn tìm số đối của giá trị tuyệt đối của số nguyên, ta phải tìm giá trị tuyệt đối của số nguyên đó trước, rồi tìm số đối.
GV: Cho HS đọc đề và lên bảng điền đúng (Đ), sai (S) vào ô trống.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho cả lớp nhận xét, ghi điểm.
- Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a?
- Nhắc lại các nhận xét mục 1 và mục 2 SGK.
- Lưu ý: “Có thể coi mỗi số nguyên gồm 2 phần: Phần dấu và phần số. Phần số chính là giá trị tuyệt đối của nó”.
d) Số đối của 3 = 3 là – 3 e) Số đối của 4 là – 4
Bài 16 tr 73 SGK:
7 ∈ N ; 7 ∈ Z 0 ∈ N ; 0 ∈ Z -9 ∈ Z ; -9 ∈ N 11, 2 ∈ Z
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học thuộc các định nghĩa, các nhận xét về so sánh hai nguyên số, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Vẽ trước trục số vào vở nháp và đọc trước bài “Cộng hai số nguyên cùng dấu”
...
Ngày soạn:5.12.2019 Tiết 44 : §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu.
2. Kĩ năng: - Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng.
- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
3. Thái độ: Biết vận dụng các bài toán thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực: - Rèn luyện năng lực tính toán, sử dụng công cụ toán; phát triển năng lực tư duy.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên ? Làm bài 29 tr 58 SBT.
? Hãy tính: 3 + 5 = ?; 15 + 9 = ?
GV: Đó là phép cộng trên tập hợp các số tự nhiên. Trong tập hợp các số nguyên phép cộng đó còn được gọi là phép cộng các số nguyên dương
GV: Khi mua hàng một khách hàng nợ 10 000đ, ngày mai mua hàng người khách đó lại nợ tiếp 50 000đ. Vậy người khách đó nợ bao nhiêu?
Đ Đ
Đ Đ
Đ S
S
? Muốn biết người khách đó nợ bao nhiêu ta làm phép tính gì?
GV: Trong thực tế nhiều khi ta phải thực hiện phép cộng các số nguyên âm. Vậy cộng các số nguyên âm ta cộng như thế nào? Và gọi chung là phép cộng gì?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương.
? Các số như thế nào gọi là số nguyên dương?
HS: Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.
GV: Từ đó cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0.
? Từ đó em hãy cho biết (+4) + (+2) bằng bao nhiêu?
GV: Minh họa phép cộng trên qua mô hình trục số như SGK hoặc hình vẽ 44 tr 74 SGK Vậy: (4) + (+2) = + 6
Củng cố: (+5) + (+2)
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm.
GV: Như ta đã biết, trong thực tế có nhiều đại lượng thay đổi theo hai hướng ngược nhau;
chẳng hạn như tăng và giảm, lên cao và xuống thấp… ta có thể dùng các số dương và số âm để biểu thị sự thay đổi này. Ta qua ví dụ tr 74 SGK.
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK.
GV giao nhiệm vụ:- Đọc kĩ đề bài - Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
- Tóm tắt bài toán.
GV: Giới thiệu quy ước: Khi nhiệt độ tăng 20C ta nói nhiệt độ tăng 20C. Khi nhiệt độ giảm 50C, ta nói nhiệt độ tăng -50C.
Vậy: Theo ví dụ trên, nhiệt độ buổi chiều giảm 20C, ta có thể nói nhiệt độ tăng như thế nào?
HS: Ta nói nhiệt độ buổi chiều tăng -20C.
=> Nhận xét SGK.
? Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở Mat-xcơ-va ta làm như thế nào?
HS: Ta làm phép cộng: (-3) + (-2)
GV: Hướng dẫn HS sử dụng trục số tìm kết quả của phép tính trên như SGK (H.45), hoặc dùng mô hình trục số.
GV: Cho HS đọc đề và làm ?1
HS: Thực hiện tìm kết quả trên trục số:
(-4) + (-5) = - 9; −4 + −5 = 4 + 5 = 9 Nhận xét: Kết quả của 2 phép tính là hai số đối
1. Cộng hai số nguyên dương:
- Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0.
Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 + Minh họa: (H.44)
2. Cộng hai số nguyên âm:
a, Ví dụ: (SGK) Tóm tắt:
Nhiệt độ buổi trưa: - 30C Buổi chiều nhiệt độ giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều?
Giải: Ta coi giảm 20C có nghĩa là tăng -20C.
Ta có: (-3) + (-2) = -5
Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày ở Matxcova l à -50C
+
6 +7 -
1 0 +1 +
2 + 3 +
4 + 5
+ 2 +
4
+ 6
nhau.
? Vậy: Để 2 biểu thức bằng nhau ta làm như thế nào?
HS: Ta thêm dấu trừ vào biểu thức thứ 2.
Nghĩa là: - ( −4 + −5 ) = - (4 + 5) = -9 GV: Kết luận và ghi
(-4) + (-5) = -( −4 + −5 ) = - (4 + 5) = -9
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra quy tắc cộng hai số nguyên âm?
GV: Cho HS đọc quy tắc.
GV: Cho HS làm ví dụ: (-17) + (-54) = ? Củng cố: Hoạt động cặp đôi làm ?2
b, Quy tắc: (SGK) Ví dụ:
(-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71
?2 a)(+37)+(+81) = + (37 + 81) = 118
b)(-23) + (-17)= -(23 + 17) = -40
3. Hoạt động luyện tập:
- Hoạt động cá nhân làm bài 23 4. Hoạt động vận dụng:
- Hoạt động cặp đôi bài 26 tr 75 SGK.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm.
- Làm bài tập 24, 25 tr 75 SGK và bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 41 tr 59 SBT.
- Vẽ sẵn trục số vào vở nháp và chuẩn bị trước bài “Cộng hai số nguyên khác dấu”.
...
Ngày soạn: 8.12.2019 Tiết 45 : §5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
2. Kĩ năng: Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo.
- HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
3. Thái độ: Biết vận dụng các bài toán thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực: Rèn luyện năng lực tính toán, sử dụng công cụ toán; phát triển năng lực tư duy.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- HS: Tính: a) (-7) + (-15) b) 21 +
? Để làm bài tập đó em phải sử dụng kiến thức nào? Hãy nêu quy tắc?
GV: Nêu bài tập: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh vào buổi sáng là -3C, buổi chiều cùng ngày đã giảm 5C. Hỏi nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là bao nhiêu độ C ?
HS: Đứng tại chỗ trả lời tóm tắt - GV ghi bảng chính
GV: Với bài toán trên thay dự kiện là 3C thì khi đó nhiệt độ buổi chiều được tính như thế nào?
HS: 3 + (-5) => Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu
GV: Ta đã biết cộng hai số nguyên cùng dấu. Vậy cộng hai số nguyên khác dấu 3C + (- 50C) ta cộng thế nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Nêu đề bài ví dụ .
GV giao nhiệm vụ:- Đọc kĩ đề bài - Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?
- Tóm tắt bài toán.
(GV chỉ cần sửa dự kiện)
GV: Tương tự ví dụ bài học trước.
GV: Ta thực hiện phép cộng: 3 + (-5) như thế nào?
GV: Ở tiết trước ta đã biết cộng 2 số nguyên cùng dấu trên trục số nằm ngang, hãy sử dụng trục số nằm ngang thực hiện phép cộng: 3 + (-5)
HS: tìm kết quả phép tính trên dựa vào trục số (H.46)
GV: Yêu cầu HS đọc 1 số kết quả
? Hãy nêu cách cộng trên trục số?
Vậy: 3 + (-5) = -2
Trả lời: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều là – 20C
GV giao nhiệm vụ:- Sử dụng trục số và kiến thức về GTTĐ đã học làm ?1, ?2 vào phiếu học tập
- Yêu cầu đổi bàn chấm chéo
- Hãy thực hiện phép cộng (-273) + 55 trên trục số nằm ngang
GV: Việc thực hiện phép tính trên không dễ khi thực hiện trên trục số. Chính vì thế ta cần phải xây dựng quy tắc để thực hiện.
GV giao nhiệm vụ: -Cho biết hai số hạng trong tổng ở ?1 là hai số như thế nào? ( Là hai số đối nhau) .
- Từ việc tính và so sánh kết quả của hai phép tính của câu a, em rút ra nhận xét gì?
(Tổng của hai số đối nhau thì bằng 0)
- Có nhận xét gì về các số hạng trong tổng ở ?2. Có gì khác với số hạng trong tổng ở ?
1. Ví dụ:(SGK) Tóm tắt:
+ Nhiệt độ buổi sáng 30C.
+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C + Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?
Giải: Ta coi giảm 50C có nghĩa là tăng - 50C.
Ta có: (+3) + (-5) = -2
Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là -20C
2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
1
HS: Là hai số nguyên khác dấu nhưng không đối nhau
GV: Yêu cầu HS chú ý ?2a
? So sánh GTTĐ của tổng và hiệu 2 GTTĐ của chúng
? Trong 2 số hạng đó số hạng nào có GTTĐ lớn hơn?
HS: −6 > 3
? Dấu của tổng là dấu gì? Là dấu của số hạng nào trong tổng?
GV chốt lại: Dấu của tổng là dấu (-) mang dấu của số hạng -6 ( là dấu của số hạng có GTTĐ lớn hơn).
Qua nhận xét trên không cần tính tổng trên trục số ta vẫn tính được GTTĐ của tổng đó thông qua phép tính nào?
? Vậy để tính tổng 3 + (-6) ta làm thế nào?
GV: Nhận xét trên cũng đúng đối với ?2b GV: Đây chính là các bước hình thành quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu không đối nhau.
?Vậy muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào?
HS: Phát biểu ý 2 của quy tắc.
GV: Trình chiếu quy tắc theo 3 bước ( theo giảm tải) và lấy VD minh họa GV: Cho VD như SGK: Tính (-273) + 55 Hướng dẫn thực hiện theo 3 bước:
+ Tìm giá trị tuyệt đối của hai số -273 và 55 (ta được hai số nguyên dương: 273 và 55) + Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta được kết quả là một số dương: 273 – 55 = 218)
+ Chọn dấu (vì số -273 có giá trị tuyệt đối lớn hơn nên ta lấy dấu “ – “ của nó)
a, Quy tắc: (SGK)
b, Ví dụ: (-273) + 55
= - (273 - 55) (vì 273 > 55)
= - 218
3. Hoạt động luyện tập:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Tính: a) (-38)+27 c) (-80) +220 b) + (-18) d) 75 + (-75) N1; N3 : làm câu a,b
N2; N4 : làm câu c,d
GV: Kiểm tra bài làm các nhóm
GV: Trình chiếu bảng so sánh phép cộng 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu 4. Hoạt động vận dụng:
GV: Giới thiệu nhà Bác học Rơnêđêcacs (có thể em chưa biết) về số âm từ đó hướng dẫn HS cách cộng theo “ nợ” và “ có”.
? Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung kiến thức nào?
GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
- Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu âm, cộng hai số nguyên dương.
- Làm bài tập 29, 31, 32, 34, 35 tr 76, 77 SGK.
- Chuẩn bị bài tiết “Luyện tập”.
...