11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Một phần của tài liệu Giáo án toán 6 soạn theo KHDH mới (Trang 137 - 141)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên.

2. Kĩ năng:

Biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích các số nguyên.

3. Thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.

4. Định hướng phát triển năng lực:

Giải quyết vấn đề; Tự nghiên cứu bài học; Giao tiếp; hợp tác; Tính toán.

II. CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố; ? SGK và các phần in đậm đóng khung.

- HS: Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Hoạt động khởi động:

GV giao nhiệm vụ: -Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

-Làm bài tập 113/68 SBT 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu tìm hiểu phần 1 và trả lời:

- Số như thế nào gọi là số nguyên dương?

- Em có nhận xét gì về nhân hai số nguyên dương? (Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0).

- Hoạt động cá nhân làm ?1.

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ

GV giao nhiệm vụ: - Em có nhận xét gì về hai thừa số ở vế trái và tích ở vế phải của bốn phép tính đầu?

- Theo quy luật trên, em hãy dự đoán kết quả của hai tích cuối?

HS: Hoạt động cặp đôi

-Em hãy cho biết tích −1 . −4 = ? và so

1. Nhân hai số nguyên dương.

Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số tự nhiên khác 0.

Ví dụ: (+2) . (+3) = 6

?1

a) 12.3 = 36 b) 5.120 = 600

2. Nhân hai số nguyên âm.

?2 3. (-4) = -12 2. (-4) = - 8 1. (-4) = - 4 0. (-4) = 0 (-1). (-4) = 4 (-2). (-4) = 8

sánh với tích (- 1) . (- 4) ?

- Từ kết luận trên, em hãy rút ra quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?

GV: Viết ví dụ (- 2) . (- 35) trên bảng GV giao nhiệm vụ: -HS lên tính.

- Từ ví dụ trên, em cho biết tích hai số nguyên âm cho ta số nguyên gì?

→ nhận xét SGK.

GV giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân làm ?3 GV giao nhiệm vụ: -Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu.

- Làm bài tập sau: (Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài)

Điền vào dấu ... để được câu đúng.

+ a . 0 = 0 . a = ...

+ Nếu a, b cùng dấu thì a . b = ...

+ Nếu a , b khác dấu thì a . b = ...

GV giao nhiệm vụ: -Làm bài 78/91 SGK - HS hoạt động cặp đôi.

GV giao nhiệm vụ: - Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách nhận biết dấu của tích.

? Tích của hai thừa số mang dấu “+” thì tích mang dấu gì?

- Tương tự các câu hỏi trên cho các trường hợp còn lại: (-) . (-)  (+)

(+) . (-)  (-) (-) . (+)  (-) GV: Nhấn mạnh:

+ Nhân hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu

“+”.

+ Nhân hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu

“-”

GV giao nhiệm vụ: Không tính, so sánh:

a) 15 . (- 2) với 0 b) (- 3) . (- 7) với 0

? a . b = 0 khi nào?

GV: Kết luận: Trình bày a . b = 0 thì hoặc a =0 hoặc b = 0.

- Cho ví dụ dẫn đến ý còn lại ở phần chú ý SGK.

* Quy tắc : (SGK)

Ví dụ: (- 2).(- 35) = 2.35 = 70

* Nhận xét: (SGK)

?3 a) 5.17 = 85

b) (- 15).(- 6) = 15.6 = 90

3. Kết luận:

+ a . 0 = 0 . a = 0

+ Nếu a, b cùng dấu thì:

a . b = | a | . | b | + Nếu a, b khác dấu thì:

a . b = - (| a | . | b|)

* Chú ý:

+ Cách nhận biết dấu:

(SGK) (+) . (+)  (+)

(-) . (-)  (+) (+) . (-)  (-) (-) . (+)  (-)

+ a . b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0 + Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu.

3. Hoạt động luyện tập:

- Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.

GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm giải bài tập ?4.

?4Cho a là 1 số nguyên dương

a) nếu tích a.b là 1 số nguyên dương thì b là 1 số nguyên dương b) nếu tích là 1 số nguyên âm thì b là 1 số nguyên âm.

4. Hoạt động vận dụng:

- Làm bài 79/91 SGK.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

? Tìm x biết: x.(x-1) = 0

- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu.

- Làm bài tập 80, 81, 82, 83/91, 92 SGKvà bài tập: 120, 121, 123, 124, 125/69, 70 SBT.

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”.

Ngày soạn: 13.1.2020 Tiết 61: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo hai quy tắc này vào bài tập.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận khi tính toán.

4. Định hướng phát triển năng lực: Tự nghiên cứu bài học; Giao tiếp; hợp tác;

Tính toán.

II. CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập; máy tính bỏ túi.

- HS: máy tính bỏ túi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động:

HS 1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0.

- Chữa bài tập 120/69 SBT.

HS 2: - So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?

- Chữa bài tập 83/92 SGK.

2. Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bài 84/92 SGK

GV:Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK GV giao nhiệm vụ: HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô trống.

GV: Gợi ý: + Điền dấu của tích a - b vào

1. Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết.

Bài 84/92 SGK:

Dấu của

Dấu của

Dấu của

Dấu của

cột 3 theo chú ý /91 SGK.

+ Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4 tích của a . b2 .

=> Củng cố kiến thức cách nhận biết dấu của tích.

Bài 86/93 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.

GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm.

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.

GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6.

Biết thừa số a hoặc b => tìm thừa số chưa biết, ta bỏ qua dấu “-“ của số âm, sau đó điền dấu thích hợp vào kết quả tìm được.

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm.

HS: Lên bảng thực hiện.

Hoạt động 2: Tính, so sánh.

Bài 85/93 SGK

GV giao nhiệm vụ: - HS lên bảng trình bày.

- Nhận xét, sửa sai Bài 87/93 SGK.

GV: Ta có 32 = 9.

GV giao nhiệm vụ: - Còn số nguyên nào khác mà bình phương của nó bằng 9 không? Vì sao?

- Có số nguyên nào mà bình phương của nó bằng 0, 25, 36, 49 không?

- Vậy số nguyên như thế nào thì bình phương của nó cùng bằng một số?

- Em có nhận xét gì về bình phương của một số nguyên?

HS: Bình phương của một số nguyên luôn lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một số không âm)

Bài 88/93 SGK

GV giao nhiệm vụ: -Vì x ∈ Z, nên x có thể là số nguyên như thế nào?

- Nếu x < 0 thì (-5) . x như thế nào với 0?

Vì sao?

-Tương tự với trường hợp x > 0 và x = 0 HS: Hoạt động cặp đôi

a b a . b a . b2

+ + + +

+ - - +

- + - -

- - + -

Bài 86/93 SGK:

a -15 13 -4 9 -1

b 6 -3 -7 -4 -8

a.b -90 -39 28 -36 8

2. Tính, so sánh.

Bài 85/93 SGK:

a) (-25) . 5 = 75 b) 18 . (-15) = -270

c) (-1500) . (-100) = 150000.

d) (-13)2 = 169 Bài 87/93 SGK:

Biết 32 = 9. Còn có số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 là: - 3.

Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Bài 88/93 SGK:

Nếu x < 0 thì (-5) . x > 0 Nếu x > 0 thì (-5) . x < 0 Nếu x = 0 thì (-5) . x = 0

3. Hoạt động vận dụng: Sử dụng máy tính bỏ túi.

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng khung bài 89/93 SGK.

Bài 89/93 SGK:

- Hướng dẫn HS cách bấm nút dấu “-“ của số nguyên âm như SGK.

GV giao nhiệm vụ: -HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi tính các phép tính đề bài đã cho.

HS: Hoạt động cá nhân a) (-1356) . 7 = - 9492 b) 39 . (-152) = - 5928 c) (-1909) . (- 75) = 143175 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

? Khi nào thì tích hai số nguyên là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0?

- Ôn lại quy tắc phép nhân hai số nguyên.

- Các tính chất của phép nhân trong N.

- Làm các bài tập 128, 129, 130, 131, 132/71 SBT.

Ngày soạn: 14.1.2020

Một phần của tài liệu Giáo án toán 6 soạn theo KHDH mới (Trang 137 - 141)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(213 trang)
w