I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên.
2. Kĩ năng:
Biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích các số nguyên.
3. Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Giải quyết vấn đề; Tự nghiên cứu bài học; Giao tiếp; hợp tác; Tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố; ? SGK và các phần in đậm đóng khung.
- HS: Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Hoạt động khởi động:
GV giao nhiệm vụ: -Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
-Làm bài tập 113/68 SBT 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu tìm hiểu phần 1 và trả lời:
- Số như thế nào gọi là số nguyên dương?
- Em có nhận xét gì về nhân hai số nguyên dương? (Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0).
- Hoạt động cá nhân làm ?1.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ
GV giao nhiệm vụ: - Em có nhận xét gì về hai thừa số ở vế trái và tích ở vế phải của bốn phép tính đầu?
- Theo quy luật trên, em hãy dự đoán kết quả của hai tích cuối?
HS: Hoạt động cặp đôi
-Em hãy cho biết tích −1 . −4 = ? và so
1. Nhân hai số nguyên dương.
Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số tự nhiên khác 0.
Ví dụ: (+2) . (+3) = 6
?1
a) 12.3 = 36 b) 5.120 = 600
2. Nhân hai số nguyên âm.
?2 3. (-4) = -12 2. (-4) = - 8 1. (-4) = - 4 0. (-4) = 0 (-1). (-4) = 4 (-2). (-4) = 8
sánh với tích (- 1) . (- 4) ?
- Từ kết luận trên, em hãy rút ra quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?
GV: Viết ví dụ (- 2) . (- 35) trên bảng GV giao nhiệm vụ: -HS lên tính.
- Từ ví dụ trên, em cho biết tích hai số nguyên âm cho ta số nguyên gì?
→ nhận xét SGK.
GV giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân làm ?3 GV giao nhiệm vụ: -Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu.
- Làm bài tập sau: (Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài)
Điền vào dấu ... để được câu đúng.
+ a . 0 = 0 . a = ...
+ Nếu a, b cùng dấu thì a . b = ...
+ Nếu a , b khác dấu thì a . b = ...
GV giao nhiệm vụ: -Làm bài 78/91 SGK - HS hoạt động cặp đôi.
GV giao nhiệm vụ: - Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách nhận biết dấu của tích.
? Tích của hai thừa số mang dấu “+” thì tích mang dấu gì?
- Tương tự các câu hỏi trên cho các trường hợp còn lại: (-) . (-) (+)
(+) . (-) (-) (-) . (+) (-) GV: Nhấn mạnh:
+ Nhân hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu
“+”.
+ Nhân hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu
“-”
GV giao nhiệm vụ: Không tính, so sánh:
a) 15 . (- 2) với 0 b) (- 3) . (- 7) với 0
? a . b = 0 khi nào?
GV: Kết luận: Trình bày a . b = 0 thì hoặc a =0 hoặc b = 0.
- Cho ví dụ dẫn đến ý còn lại ở phần chú ý SGK.
* Quy tắc : (SGK)
Ví dụ: (- 2).(- 35) = 2.35 = 70
* Nhận xét: (SGK)
?3 a) 5.17 = 85
b) (- 15).(- 6) = 15.6 = 90
3. Kết luận:
+ a . 0 = 0 . a = 0
+ Nếu a, b cùng dấu thì:
a . b = | a | . | b | + Nếu a, b khác dấu thì:
a . b = - (| a | . | b|)
* Chú ý:
+ Cách nhận biết dấu:
(SGK) (+) . (+) (+)
(-) . (-) (+) (+) . (-) (-) (-) . (+) (-)
+ a . b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0 + Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu.
3. Hoạt động luyện tập:
- Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm giải bài tập ?4.
?4Cho a là 1 số nguyên dương
a) nếu tích a.b là 1 số nguyên dương thì b là 1 số nguyên dương b) nếu tích là 1 số nguyên âm thì b là 1 số nguyên âm.
4. Hoạt động vận dụng:
- Làm bài 79/91 SGK.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
? Tìm x biết: x.(x-1) = 0
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu.
- Làm bài tập 80, 81, 82, 83/91, 92 SGKvà bài tập: 120, 121, 123, 124, 125/69, 70 SBT.
- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”.
Ngày soạn: 13.1.2020 Tiết 61: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo hai quy tắc này vào bài tập.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận khi tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực: Tự nghiên cứu bài học; Giao tiếp; hợp tác;
Tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập; máy tính bỏ túi.
- HS: máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
HS 1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0.
- Chữa bài tập 120/69 SBT.
HS 2: - So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?
- Chữa bài tập 83/92 SGK.
2. Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 84/92 SGK
GV:Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK GV giao nhiệm vụ: HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô trống.
GV: Gợi ý: + Điền dấu của tích a - b vào
1. Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết.
Bài 84/92 SGK:
Dấu của
Dấu của
Dấu của
Dấu của
cột 3 theo chú ý /91 SGK.
+ Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4 tích của a . b2 .
=> Củng cố kiến thức cách nhận biết dấu của tích.
Bài 86/93 SGK
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.
GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6.
Biết thừa số a hoặc b => tìm thừa số chưa biết, ta bỏ qua dấu “-“ của số âm, sau đó điền dấu thích hợp vào kết quả tìm được.
- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm.
HS: Lên bảng thực hiện.
Hoạt động 2: Tính, so sánh.
Bài 85/93 SGK
GV giao nhiệm vụ: - HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét, sửa sai Bài 87/93 SGK.
GV: Ta có 32 = 9.
GV giao nhiệm vụ: - Còn số nguyên nào khác mà bình phương của nó bằng 9 không? Vì sao?
- Có số nguyên nào mà bình phương của nó bằng 0, 25, 36, 49 không?
- Vậy số nguyên như thế nào thì bình phương của nó cùng bằng một số?
- Em có nhận xét gì về bình phương của một số nguyên?
HS: Bình phương của một số nguyên luôn lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một số không âm)
Bài 88/93 SGK
GV giao nhiệm vụ: -Vì x ∈ Z, nên x có thể là số nguyên như thế nào?
- Nếu x < 0 thì (-5) . x như thế nào với 0?
Vì sao?
-Tương tự với trường hợp x > 0 và x = 0 HS: Hoạt động cặp đôi
a b a . b a . b2
+ + + +
+ - - +
- + - -
- - + -
Bài 86/93 SGK:
a -15 13 -4 9 -1
b 6 -3 -7 -4 -8
a.b -90 -39 28 -36 8
2. Tính, so sánh.
Bài 85/93 SGK:
a) (-25) . 5 = 75 b) 18 . (-15) = -270
c) (-1500) . (-100) = 150000.
d) (-13)2 = 169 Bài 87/93 SGK:
Biết 32 = 9. Còn có số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 là: - 3.
Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9
Bài 88/93 SGK:
Nếu x < 0 thì (-5) . x > 0 Nếu x > 0 thì (-5) . x < 0 Nếu x = 0 thì (-5) . x = 0
3. Hoạt động vận dụng: Sử dụng máy tính bỏ túi.
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng khung bài 89/93 SGK.
Bài 89/93 SGK:
- Hướng dẫn HS cách bấm nút dấu “-“ của số nguyên âm như SGK.
GV giao nhiệm vụ: -HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi tính các phép tính đề bài đã cho.
HS: Hoạt động cá nhân a) (-1356) . 7 = - 9492 b) 39 . (-152) = - 5928 c) (-1909) . (- 75) = 143175 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
? Khi nào thì tích hai số nguyên là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0?
- Ôn lại quy tắc phép nhân hai số nguyên.
- Các tính chất của phép nhân trong N.
- Làm các bài tập 128, 129, 130, 131, 132/71 SBT.
Ngày soạn: 14.1.2020