Tiết 8 TT tiết dạy theo KHGD
III. Các thể thơ hiện đại
- Vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Đ2, N1, NG1, ; TCTH
Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
2. Nội dung: Giúp HS thực hành các bài tập luyện tập SGK.
3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS theo nhóm 4. Tổ chức thực hiện:
HĐ của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm Bài tập
trang 107/SGK:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Thảo luận nhóm:
Yêu cầu hs chia thành 4 nhóm
+ Nhóm 1, 2: Làm câu a.
+ Nhóm 3, 4: Làm câu b.
-Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút - Báo cáo sản phẩm:
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh:
a. Thể song thất lục bát:
- Gieo vần: “Nguyệt, mịt”: Tiếng thứ 7 và tiếng thứ 5
→ vần lưng - Ngắt nhịp: 3/4
- Hài thanh: Tiếng thứ 3: “ thành, Tuyền”: đều là tiếng B b. Thể thất ngôn Đường luật:
- Gieo vần: “xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu 1, 2, 4 → vần chân, vần cách ( hoa – nhà).
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hài thanh: Tiếng thứ 2, 4, 6 tuân thủ đúng luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:
+ Tiếng thứ 2 các dòng:
suối, lồng, khuya, ngủ T B B T + Tiếng thứ 4 các dòng:
như, thụ, vẽ, lo B T T B
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu:
- Đánh giá, nhận xét:
GV nhận xét và chốt lại.
+ Tiếng thứ 6 các dòng:
hát, lồng, chưa, nước T B B T Bài tập 1/127
Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):
* Giống nhau: gieo vần cách
* Khác nhau:
Ngũ ngôn truyền thống
( Mặt trăng)
Thơ hiện đại:
năm chữ (Sóng) - Vần: độc vận (bên,
đen, lên, hèn) - Ngắt nhịp lẻ: 2/3 - Hài thanh: Luân phiên ở tiếng 2 và 4
- Vần: 2 vần (thế, trẻ, em, lên) - Nhịp chẵn: 3/2
- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt
Bài tập 2 SGK trang 127
Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:
* Gieo vần:
- Vần chân, vần cách: lòng - trong (giống thơ truyền thống) - Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)
→ sáng tạo
Bài tập SGK trang 127:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Thảo luận nhóm:
Yêu cầu HS chia thành 4 nhóm
+ Nhóm 1:
Bài tập
1/127
+ Nhóm 2:
Bài tập
2/127
+ Nhóm 3:
Bài tập
3/128
+ Nhóm 4:
Bài tập
4/128 -Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút - Báo cáo sản phẩm:
* Ngắt nhịp:
- Câu 1 : 2/5 → sáng tạo
- Câu 2, 3, 4: 4/3→giống thơ truyền thống Bài tập 3 SGK trang 128
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi Đ B T B
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi T B T Bv Có phải duyên nhau / thì thắm lại Đ T B T
Đừng xanh như lá / bạc như vôi B T B Bv Bài tập 4 SGK trang 128:
Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:
* Gieo vần: sông - dòng: vần cách
* Nhịp: 4/3
* Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T – B – B – T - Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B –T – T – B - Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T – B – B – T
Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt .
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu:
- Đánh giá, nhận xét:
GV nhận xét và chốt lại.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: V1
HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.
2. Nội dung: .Áp dụng kiến thức vào phân tích luật thơ của 1 tác phẩm văn học đã học.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS – Phiếu học tập 4. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
* BT chung: Sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại ?
*BT nhóm:
- Nhóm 1+ 2: Lập bảng niêm luật bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du - Nhóm 3 + 4: Phân tích luật thơ qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện sản phẩm trong 01 tuần.
- Báo cáo sản phẩm và Đánh giá sản phẩm:
HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học tự chọn.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: TH
2. Nội dung: : HS tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về kiến thức bài học
3. Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy bài học.
4. Tổ chức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hệ thống kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- Thực hiện nhiệm vụ:HS làm việc cá nhân..
- Báo cáo sản phẩm:
HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau.
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường) - Sách giáo viên Ngữ văn 12
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề: NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM Tiết 9. TT theo KHGD :
TÊN BÀI DẠY: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Phần tác giả Hồ Chí Minh
Thời lượng: 1 tiết
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Khái quát về cuộc đời, quan điểm sáng tác, sự nghiệp văn học và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
2. Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:
STT MỤC TIÊU MÃ HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nắm được những nét khái quát về tiểu sử, sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
Đ1 2 . Phân tích, lí giải được những đặc điểm về quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật qua
một số tác phẩm đã học của HCM. Đ2
3 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của bài học. N1 4 Có khả năng tạo lập một văn bản thuyết minh về tác gia HCM.
V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, TỰ HỌC
5 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
GT-HT
6 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
7 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
8 Năng lực tự học: Chủ động, tự giác trong việc học của bản thân. TH PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: YÊU NƯỚC, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
9 - Trân trọng cuộc đời và những đóng góp văn học của HCM.
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất nước.
YN, TN B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2. Học liệu: SGK, phiếu học tập,…
GV chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu và phát tới từng HS, yêu cầu HS hoàn thành trước ở nhà: