Đọc–hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án văn 12 kì 1 CV 5512 (Trang 96 - 109)

bản tuyên ngôn.

- Câu văn chuyển tiếp mở đầu đoạn 2 có tác dụng gì?

Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại.

* CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Giáo viên giao nhiệm vụ - HS thảo luận khoảng 5-7 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.

- Các nhóm khác nhận xét chéo.

- GV nhận xét vàchuẩn kiến thức.

*Nội dung thảo luận nhóm:

Nhóm 1: - Khi Pháp có luận điệu về công “khai hóa” nhân dân các nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ những tội ác nào mà thực dân Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta suốt hơn 80 năm qua?- Nhà văn đã dùng những nghệ thuật nào để làm nổi bật những tội ác đó và để tăng cường sức mạnh tố cáo?

* Nhóm 1

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

2. Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Câu mở đầu đoạn 2:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị:

+ Về kinh tế:

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục:  Biệp pháp nghệ thuật:

+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục:

lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

 Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép  nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của thực dân Pháp.

Nhóm 2: - Khi Pháp kể công

“bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng điều gì?

- Những hành động này của Pháp đã gây nên hậu quả gì trên nhân dân ta?

- Còn ta, ta đối xử với người Pháp như thế nào?

Nhóm 3: - Khi Pháp muốn nhân danh Đồng minh để vào chiếm lại Đông Dương, Bác đã vạch trần những tội trạng gì của

- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

chúng? Trong phần này, Bác còn nêu rõ quá trình nổi dậy giành chính quyền thắng lợi của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh như thế nào?

* Nhóm 3:

Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của dân tộc.

Từ những chứng cứ lịch sử hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn nhấn mạnh các thông điệp quan trọng.

- Trong ba câu văn ngắn gọn này, Bác muốn khẳng định điều gì?

- Trong đoạn văn này, Bác đã tuyên bố điều gì?

GV: Đây là lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ:

- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân với Pháp chứ không xóa bỏ những quan hệ tốt đẹp, hữu nghị.

- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà Pháp đã kí về đất nước Việt Nam, không phải là kí với đất nước Việt Nam.

Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là kí trên tinh thần bình đẳng, hợp tác.

- Các từ phủ định tuyệt đối: thể hiện lập trường kiên định, thái độ dứt khoát, không khoan nhượng.

* HS trả lời cá nhân

- Ba câu văn ngắn gọn vừa

b. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố:

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

 Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca.

chuyển tiếp vừa khẳng định:

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố:

“thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”

 Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam

- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở hai hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi điều gì?

* HS trả lời cá nhân

- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê – hê - răng và Cựu Kim

Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

 Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

* Thao tác 3: Tìm hiểu phần cuối :

*CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Giáo viên giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS làm việc cá nhân khoảng 2 phút

- HS báo cáo

- GV nhận xét và kết luận

- Người tuyên bố với toàn thể nhân dân trên thế giới điều gì?

- Người còn nêu lên quyết tâm gì của dân tộc?

+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

* HS trả lời cá nhân

3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc - Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam:

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.

- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

 Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”,

“có quyền hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh

GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây mới là đoạn văn tràn đầy khí phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình nhưng không sợ chiến tranh, sẵn sàng đón nhận phong ba bão táp.

mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.

Họat động 3: Tổng kết

* Thao tác 1 : Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nghệ thuật của bản tuyên ngôn.

GV: Nêu nhận định chung:

TNĐL là một văn bản chính luận mẫu mực

- Em hãy chứng minh điều đó qua nhận xét về lập luận của bản tuyên ngôn?

- Bản tuyên ngôn được xây dựng bằng những lí lẽ như thế nào?

- Nhận xét về những dẫn chứng mà Bác đưa vào bản tuyên ngôn?

- Ngôn ngữ của bản tuyên ngôn thể được những tình cảm gì của Bác?

* HS trả lời cá nhân

Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

- Lập luận:

- Lí lẽ:

- Dẫn chứng:

- Ngôn ngữ:

2. Ý nghĩa văn bản :

- Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá

thuật trong văn chính luận của Bác:

- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.

- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.

* Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nội dung của bản tuyên ngôn.

- Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về giá trị nội dung của bản "Tuyên ngôn độc lập"?

tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

- Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do

HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP (15 phút) 1. Mục tiêu: Đ5, Đ6, N1, NG1, ; TCTH

HS nắm chắc nội dung văn bản Tuyên ngôn độc lập để giải quyết các bài tập 2. Nội dung: Suy nghĩ cá nhân về giá trị của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập.

3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

Giáo viên giao nhiệm vụ: Câu hỏi: Lý giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập của

Ngoài giá trị lịch sử lớn lao, Tuyên ngôn Độc lập còn chứa đựng tình cảm yêu nước, thương dân nồng nàn của Chủ tịch

HCM từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động hàng chục triệu trái tim con người VN?

-Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút

- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả tìm hiểu:

- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại.

Hồ Chí Minh. Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện: lập luận, lí lẽ, bằng chứng và ngôn ngữ.

- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung và của dân tộc ta nói riêng.

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.

- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự quan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta.

- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…

- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn.

- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10 phút)

1. Mục tiêu: V1

HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.

2. Nội dung: So sánh tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của HCM với các tác phẩm được coi như tuyên ngôn độc lập các giai đoạn văn học trước.

3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên giao nhiệm vụ:

1. So sánh điểm giống nhau và khác nhau về phần tuyên bố độc lập chủ quyền dân tộc giữa bài thơ Nam quốc sơn hà ( Lý Thường Kiệt), Bình Ngô Đại cáo ( Nguyễn Trãi) và TNĐL ( HCM);

2. . Anh chị hãy suy nghĩ về giá trị của Tuyên ngôn Độc lập trong thời đại ngày nay?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút.

- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm hiểu.

- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và kết luận

Câu 2: Hơn bảy mươi năm đã trôi qua, nhưng những quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trong bản Tuyên ngôn Độc lập về quyền con người, quyền dân tộc và sự thống nhất biện chứng giữa quyền con người và quyền dân tộc, về khát vọng và tinh thần đấu tranh kiên cường để giữ vững nền độc lập, tự do, vẫn vẹn nguyên tính thời sự, có ý nghĩa đặc biệt sâu sắc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức.

Trong bối cảnh quan hệ quốc tế vừa có những thuận lợi nhưng cũng nhiều thách thức hiện nay, Đảng, Nhà nước ta xác định bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ chủ quyền biển, đảo, đồng nghĩa với việc bảo đảm quyền con người, bảo đảm cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Vì thế, Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền biển, đảo là thiêng liêng. Việt Nam luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, đảo của Tổ quốc.

Thấm nhuần tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” và ý chí: "Quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập", mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định, Đảng, Nhà nước, nhân dân tiếp tục và kiên trì đường lối, chủ trương độc lập tự chủ, hòa bình và hữu nghị với các nước, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: YN, TCTH

HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết và rèn luyện thêm về kiến thức bài học.

2. Nội dung: HS tìm tài liệu trên mạng internet tìm tòi thêm sau tiết học tại nhà 3. Sản phẩm: Phần bài làm của HS

4. Tổ chức thực hiện.

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài học.

+ Tìm đọc các tài liệu liên quan đến sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 và các tài liệu nghiên cứu về bản Tuyên ngôn Độc lập.

+ Sưu tầm đoạn Video clip HCM đọc TNĐL, viết bài văn ngắn trình bày cảm nghĩ cá nhân sau khi xem đọc video clip đó.

- HS làm việc cá nhân tại nhà - HS báo cáo vào tiết sau.

- GV nhận xét, cho điểm.

III. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường) - Sách giáo viên Ngữ văn 12

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chủ đề: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ Tiết 12 - 13 . TT theo KHGD :

TÊN BÀI DẠY:

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:

Nắm vững các khái niệm về văn bản khoa học, phong cách khoa học và các đặc trưng của phong cách ấy.

2. Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:

STT MỤC TIÊU MÃ HÓA

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Nắm vững được các loại của văn bản khoa học, các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

Đ1 2 Có khả năng lĩnh hội và phân tích văn bản khoa học phù hợp với khả năng của

học sinh THPT; phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học.

Đ2 3 Biết phân biệt PCNN khoa học với các PCNN khác và biết sử dụng ngôn ngữ

khoa học trong các trường hợp cần thiết.

Đ3 4 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của bài học. N1 5 Có khả năng tạo lập một văn bản khoa học theo chủ đề.

V1 NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

6 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công.

GT-HT

7 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và GQVĐ

Một phần của tài liệu Giáo án văn 12 kì 1 CV 5512 (Trang 96 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(361 trang)
w