Tiết 6. TT tiết dạy theo KHGD
I. Sự trong sáng của tiếng Việt
1. Thể hiện ở hệ thống các chuẩn mực và những quy tắc, phương thức chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu...vì vậy phải luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó
Những sự chuyển đổi, sáng tạo vẫn đảm bảo sự trong sáng khi tuân thủ theo những quy tắc chung của tiếng Việt.
2. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác
3. Sự trong sáng của tiếng Việt được thể hiện ở tính văn hoá, lịch sự của lời nói.
Lời nói thô tục, bất lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt, vì vậy phải có tính lịch sự, văn hoá khi sử dụng tiếng Việt.
o “Sáng”: là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh được tư tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói
+ Phân tích các ví dụ SGK.
+ GV: Nêu thêm ví dụ:
o Tổng thống và phu nhân. (Cần) o Chị là người vợ thương chồng thương con (không dùng phu nhân thay cho người vợ).
o Báo Thiếu niên nhi đồng. (Cần) o Trẻ em lang thang cơ nhỡ. (Không dùng Thiếu niên nhi đồng thay cho trẻ em)
2.2. Hoạt động khám phá kiến thức 2: TRÁCH NHIỆM GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,N1,GT-HT,GQVĐ
Giúp HS nhận thức được trách nhiệm của cộng đồng và cá nhân mình trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
b. Nội dung: Tìm hiểu trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2: trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn sự trong sáng của
1. Về thái độ, tình cảm:
Cần có ý thức tôn trọng và yêu quý tiếng
tiếng Việt.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải có thái độ và tình cảm như thế nào đối với tiếng Việt?
+ Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi người cần có hiểu biết về tiếng Việt hay không? Và là thế nào để có những hiểu biết về tiếng Việt?
+ Về mặt hành động, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mọi người cần sử dụng tiếng Việt như thế nào?
-Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo cặp.
- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm hiểu.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và kết luận .
Việt, xem đó là ”thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc”
2. Về nhận thức:
- Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi người cần có những hiểu biết về tiếng Việt
(Cần có những hiểu biết cần thiết về các chuẩn mực của tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp)
- Hiểu biết đó không chỉ qua học tập ở trường, mà còn bằng tự học hỏi.
3. Về hành động:
- Sử dụng tiếng Việt theo chuẩn mực và quy tắc, trong đó có các quy tắc chuyển hoá, biến đổi.
- Không lạm dụng tiếng nước ngoài làm vẩn đục tiếng Việt.
- Tránh những lối nói thô tục, thiếu văn hoá.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH 1. Mục tiêu: Đ2, N1, NG1, ; TCTH
Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
2. Nội dung: Thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1+ 2: Bài tập 1/Tr 44 + Nhóm 3 + 4: Bài tập 2/Tr 45
3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS theo nhóm 4. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1+ 2: Bài tập 1/Tr 44 + Nhóm 3 + 4: Bài tập 2/Tr 45
-Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút
- Báo cáo sản phẩm: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu:
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại.
Bài 1:
- Câu a không trong sáng vì thừa từ đòi hỏi.
- Câu b, c, d viết đúng chuẩn ngữ pháp nên là những câu trong sáng.
Bài 2:
Dùng tới 3 từ cho cùng một nội dung:
- (ngày lễ) Tình nhân thì thiên về việc nói đến con người.
- Còn từ Valentine là từ vay mượn không thật cần thiết.
- Từ (ngày) Tình yêu đủ để diễn đạt nội dung và sắc thái tình cảm.
Trong trường hợp này , không nhất thiết phải dùng từ nước ngoài.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút) 1. Mục tiêu: V1
(HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
2. Nội dung: Phân tích sự trong sáng trong cách dùng tiếng Việt của một tác phẩm văn học.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên giao nhiệm vụ: tự lấy ví dụ về một tác phẩm văn học (một bài thơ/truyện/văn chính luận) để phân tích sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút.
- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm hiểu.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và kết luận .
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: V1, YN, TCTH
HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết và rèn luyện thêm về kiến thức bài học.
2. Nội dung: HS tìm tài liệu trên mạng internet tìm tòi thêm sau tiết học tại nhà 3. Sản phẩm: HS tự viết các kết bài cho các đề nghị luận hay sưu tàm được.
4. Tổ chức thực hiện.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Phân tích sự trong sáng của tiếng Việt qua các ví dụ là các bài văn, thơ đã học?
+ Sưu tầm trên đài, trên báo những hiện tượng làm vẩn đục sự trong sáng của tiếng Việt.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút.
- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm hiểu trong tiết học sau.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và kết luận . III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường) - Sách giáo viên Ngữ văn 12
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn:
Ngày dạy: