Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Một phần của tài liệu Giáo án văn 12 kì 1 CV 5512 (Trang 22 - 27)

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG

II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Xác định vấn đề cần nghị luận.’

- Xác định những thao tác lập luận cần vận dụng.

- Xác định những tư liệu để làm dẫn chứng.

Bước 2: Lập dàn ý

1. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).

2. Thân bài:

a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế

và rút ra ý khái quát của vấn đề.

* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung.

Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.

b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.

c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn chế,…

* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.

e. Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và thực tiễn đời sống.

3. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạt động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Đ2, N1, NG1, ; TCTH

Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

2. Nội dung: Thảo luận nhóm: thực hành các bài tập SGK.

+ Nhóm 1+ 2: Bài tập 1/Tr 21

+ Nhóm 3 + 4: Bài tập 2/Tr 22

3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS theo nhóm 4. Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1+ 2: Bài tập 1/Tr 21 + Nhóm 3 + 4: Bài tập 2/Tr 22

-Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút

- Báo cáo sản phẩm: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu:

- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại.

1. Bài tập 1

- Vấn đề: văn hóa, sự khôn ngoan của mỗi con người …

- Có thể đặt tên cho văn bản là : Văn hóa con người , Thế nào là người sống có văn hóa…

- Tác giả sử dụng các thao tác : Giải thích (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận (Đoạn 3)…

- Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn.

+ Dùng câu nghi vấn để thu hút.

+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sự thẳng thắn

+ Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn 2. Bài tập 2:

- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L. Tôn-xtoi .

- “lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”:

Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của Thanh niên trong tương lai

 thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…

- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người .

- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:

+ Tại sao cần sống có lí tưởng?

+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?

+ Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào?

+ Lí tưởng của thanh niên, học sinh ngày nay ra sao?

- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: V1

HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.

2. Nội dung: phát biểu ý kiến về vai trò của tự học đối với học sinh hiện nay.

3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS – Phiếu học tập 4. Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên giao nhiệm vụ:

? Xác định 3 yêu cầu khi làm đề sau: phát biểu ý kiến về vai trò của tự học đối với học sinh hiện nay.

(Yêu câu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi tư liệu)

- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút.

- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả.

- Đánh giá sản phẩm: GV nhận xét và kết luận

*Yêu cầu nội dung: Tự học với học sinh hiện nay là rất cần thiết, bài văn cần có bốn ý sau:

1. Giải thích về “học” và “tự học”.

2. Đưa các lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định tự học đối với học sinh hiện nay là rất cần thiết.

3. Phê phán không tự học, dựa dẫm, ỷ lại,…

4. Rút ra bài học nhận thức và hành động từ việc tìm hiểu về tự học.

*Yêu cầu về thao tác nghị luận: Thường sử dụng kết hợp các thao tác sau:

- Thao tác trình bày luận điểm: Gồm hai thao tác diễn dịch và qui nạp (nên sử dụng diễn dịch).

- Thao tác làm rõ luận điểm gồm: Thao tác giải thích để làm rõ nội dung ý kiến hay khái niệm ở đề bài. Thao tác phân tích để chia tách vấn đề thành nhiều khía cạnh, chỉ ra các biểu hiện cụ thể của vấn đề. Thao tác chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề. Thao tác bình luận để khẳng định vấn đề. Thao tác bác bỏ để phê phán, phủ nhận khía cạnh sai lệch.

*Yêu cầu về phạm vi tư liệu (dẫn chứng): Bài nghị luận xã hội chủ yếu lấy dẫn chứng trong thực tế đời

sống.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: YN, TCTH

HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết và rèn luyện thêm về kiến thức bài học.

2. Nội dung: HS tìm tài liệu trên mạng internet tìm tòi thêm sau tiết học tại nhà 3. Sản phẩm: HS tự lập bảng theo mẫu về các vấn đề tư tưởng đạo lí hay.

4. Tổ chức thực hiện.

- Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Đọc các tài liệu ở sách vở và internet về cách làm văn nghị luận xã hội nói chung và nghị luận về một tư tưởng đạo lí nói riêng.

+ Lập bảng theo mẫu: (GV thu chấm) – khoảng 5 chủ đề ST

T

Chủ đề tư tưởng/đạo lí

Giải thích Dẫn chứng tiêu biểu Câu châm ngôn/câu nói hay về chủ đề

- HS làm việc cá nhân tại nhà

- Tiết sau HS báo cáo; GV thu vở chấm điểm một số HS.

III. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường) - Sách giáo viên Ngữ văn 12

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chủ đề: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Tiết 4. TT theo KHGD:

TÊN BÀI DẠY:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG Thời lượng: 1 tiết

Một phần của tài liệu Giáo án văn 12 kì 1 CV 5512 (Trang 22 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(361 trang)
w