CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 46 Tiết 2-CĐ 20) :Luyện tập
A.Hoạt động trải nghiệm (Khởi động) B.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1:Luyện tập
- Giải các phương trình sau
a./ (x2-2x+1) - 4 = 0 b./ x2 -x = -2x +2 c./ 4x2 + 4x+ 1= x2 d./ x2-5x+6 = 0
Bài24/17SGK: Giải các phương trình
a./ (x2-2x+1) - 4 = 0
(x-1)2 -22 = 0
(x-1+2) (x-1-2)=0
- Để tìm nghiệm của pt ở câu a thì ta làm như thế nào?
-Vế trái (x2-2x+1) - 4 có dạng gì?
- Ta phân tích vế trái thành nhân tử.
- Có dạng hằng đẳng thức (x-1)2 -22
x+1 = 0 hoặc x - 3= 0
x = -1 hoặc x = 3 Vậy S= { 01; 3}
- Gv y/c hs lên bảng làm hoàn thành câu a.
- Tương tự gọi hai hs khác làm câu b, c.
- Một hs lên bảng thực hiện.
- HS lên bảng làm câu b, c.
b./ x2 -x = -2x +2
x2 -x +2x-2=0
x(x-1)+2(x-1) =0
(x-1)(x+2) =0
x-1 = 0 hoặc x+2 = 0
x=1 hoặc x= -2 Vậy S= {1; -1}
c./ 4x2 + 4x+ 1= x2
4x2+4x+1-x2= 0
( 2x+1)2 - x2 = 0
( 2x+1+x)(2x+1-x)=0
- Với phương trình x2-5x+6 = 0 thì làm như
thế nào? - Phân tích vế trái thành nhân tử.
(3x+1)(x+1)=0
3x+1=0 hoặc x+1=0
x=-1/3 hoặc x=-1 Vậy S= {=1/3;-1}
d./ x2-5x+6 = 0
- Gv hướng dẫn hs phân tích vế trái thành nhân tử bằng phương pháp tách các hạng tử.
Học sinh làm theo hướng dẫn của học sinh
(x+1)(x-1)-5(x-1)=0
(x-1)(x-4)=0
x-1=0 hoặc x-4=0
x=1 hoặc x=4 Giáo viên cho
Học sinh nhận xét bài làm
Học sinh nhận xét Vậy S= {1; 4}
Bài 25/17SGK - Tương tự như các
phương trình trên với phương trình
2x3 + 6x2 = x2 + 3x muốn tìm nghiệm thì ta làm như thế nào?
- Gọi 1 hs lên bảng làm còn các hs khác làm vào vở.
- Ta chuyển vế và đặt nhân tử chung để phân tích thành nhân tử.
a./ 2x3 + 6x2 = x2 + 3x (1)
2x2 + 6x2-x2 - 3x= 0
2x3+6x2-x2 -3x=0
2x3-5x2-3x = 0
2x2(x+3)-x(x+3)=0
(x+3)(2x-1) = 0
x=0 hoặc x+3=0hoặc 2x- 1=0
x=0 hoặc x=-3 hoặc x=1/2
Vậy pt (1) có tập nghiệm là S= {0; -3; 1/2}
-với ph b,
(3x-1)(x2+2)=(3x-1) (7x-10)
Ta có nhân vào rồi rút gọn không?
- Y/c 1hs lên bảng làm bài?
- Đối với những phương trình không phải là phải là phương trình bậc nhất một ẩn thì khi giải ta đều đưa về dưới dạng pt tích để giải.
- Ta không nhân vào rồi rút gọn mà ta chuyển vế và đặt nhân tử chung.
- HS lên bảng làm bài.
(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10) (2)
(3x-1)(x2-7x+12)=0
(3x-1)(x2-3x - 4x+12)=0
(3x-1)[x(x-3)-4(x-3)]=0
(3x-1)(x-3)(x-4)=0
3x-1=0 hoặc x-3=0 hoặc x-4=0
x=1/3 hoặc x=3 hoặc x- 4= 0
x=1/3 hoặc x =3 hoặc x - 4 = 0
x= 1/3 hoặc x =3 hoặc x= 4
Vậy pt (2) có tập nghiệm là S= {1/3;3;4}
C.Hoạt động thực hành.
Phương trình
(x2 - 1)(x2+5) = 0 có tập nghiệm là
a, S = ± ±{ 1; 4} b, S = − −{ 1; 4} c, S = ±{ 1; 4} d, S = ±{ }1
- HS quan sát đề bài trên bảng phụ, sau đó trả lời.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức.
- GV chọn ngẫu nhiên 4 nhóm D.Hoạt động ứng dụng, bổ sung.
- BTVN : bài 26, T17 SGK
- Về nhà xem trước bài “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”
VI. Kiểm tra đánh giá:
VII. Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày…….tháng…….năm…....
Kí duyệt:
pht :Phong Lang Quân
CHUYÊN ĐỀ 21:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Thời lượng 3 tiết. Tiết theo PPCT- 47;48;49)
I/ MUẽC TIEÂU :
1. Kiến thức: HS nắm vững khỏi niệm điều kiện xỏc định của một pt, cách tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của pt. Củng cố cho HS kỹ năng tím ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2,Kỹ năng: HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm. Nâng cao kỹ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm.
3, Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
4, Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chaát
a)Năng lực:NL hỵp tác, NL tính toán,NL giao tiếp ,NL sáng tạo . b)Phaồm chaỏt:Trung thực, tự trọng; tự tin ,có tinh thần vợt khó.
II. Phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu:
- Sách giáo khoa, sách Bài tập toán 8 tập 2;
- Sách Giáo viên toán 8 tập 2.
- Chuẩn kiến thức - kỹ năng kết hợp với điều chỉnh nội dung dạy học;
- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS - Phiếu học tập, máy tính cầm tay.
- Giáo viên: Phương tiện, dụng cụ giảng dạy
- Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc bài trước, bảng nhóm III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1. Các phương pháp dạy học:
Kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới phương pháp dạy học.
Thuyết trình;Đàm thoại;Luyện tập;Dạy học giải quyết vấn đề;Dạy học nhãm
2. Kỹ thuật dạy học:Kỹ thuật động não;Kỹ thuật đặt câu hỏi;Kỹ thuật chia nhóm.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp: Hoạt động chung toàn lớp, hoạt động theo nhóm, cá nhân hoạt động.
- Ở nhà: Học nhóm, tự học.
IV.Bảng mô tả các mức độ cần đạt.
V. Tổ chức các hoạt động học: