CHƯƠNG III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 39 - Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
Tiết 46 Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( T1)
I. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÓ
1. Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước a. Luộc: là làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian đủ để thực phẩm chín mềm
* Quy trình thực hiện:
SGK.
* Yêu cầu kỹ thuật: SGK.
- Hỏi: Nấu là gì?
- Kết luận.
Hỏi: Trong bữa ăn hàng ngày, món nào được gọi là món nấu?
- Yêu cầu HS xây dựng quy trình thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu kỹ thuật theo trình tự, trạng thái, hương vị, màu sắc.
THẢO LUẬN
- Yêu cầu HS so sánh món luộc và nấu.
- Ghi nhận.
- 1 HS trả lời: Là phối hợp nhiều nguyên liệu động vật, thực vật và gia vị trong môi trường nước.
- Lăng nghe.
-HS trả lời: Canh chua cá lóc, canh mồng tơi, canh đu đủ nấu thịt, . .
- Trả lời :
* Quy trình thực hiện:
+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thái phù hợp, ẩtm ướp gia vị, có thể rán sơ qua cho ngấm gia vị và giữ độ ngọt khi nấu.
+ Nấu nguyên liệu động vật trước, sau đó cho nguyên liệu thực vật vào nấu tiếp, mêm vừa miệng.
+ Trình bày theo đặt trưng của món.
- Trả lời:
* Yêu cầu kỹ thuật:
- Thực phẩm chín mềm, không dai, không nát.
- Hương vị thơm ngon, vừa ăn.
- Màu sắc hấp dẫn.
- Nhóm nhỏ thảo luận và trả lời:
So sánh luộc và nấu:
* Giống: làm sạch, nấu chín trong nước: thực phẩm chín mềm, không dai, nhừ; màu sắc, hương vị hấp dẫn.
* Khác:
Luộc -Nước nhiều.
- Không hoặc ít gia vị.
Nấu - Nước vừa.
- Gia vị vừa ăn.
b. Nấu: là phối hợp nhiều nguyên liệu động vật, thực vật có thêm gia vị trong môi trường nước.
* Quy trình thực hiện:
SGK.
* Yêu cầu kỹ thuật: SGK.
So sánh luộc và nấu:
* Giống: làm sạch, nấu chín trong nước: thực phẩm chín mềm, không dai, nhừ; màu sắc, hương vị hấp dẫn.
* Khác:
Luộc Nấu
-Nước nhiều.
- Không hoặc ít gia vị.
- Một vài thực phẩm.
- Nước vừa.
- Gia vị vừa ăn.
- Nhiều thực phẩm.
- Hỏi: Hãy kể tên một số món kho mà em biết?
- Yêu cầu HS rút ra khái niệm.
- Hỏi: Nêu quy trình, yêu cầu kỹ thuật?
THẢO LUẬN
-Hỏi: Kho và nấu có gì khác nhau?
- Một vài thực phẩm.
- Nhiều thực phẩm
- Nhiều HS tham gia: Cá kho, thịt kho, tôm kho, tép kho, . .
- 1 HS trả lời :Kho là làm chín mềm thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà.
- HS trả lời:
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị.
- Nấu thực phẩm với lượng nước ít, có vị đậm; thường sử dụng một nguyên liệu chính là nguyên liệu động vật (món mặn) hoặc nguyên liệu thực vật (món chay).
- Trình bày theo đặt trưng của món.
* Yêu cầu kỹ thuật:
- Thực phẩm mềm nhừ, không nát, ít nước, hơi sánh.
- Thơm ngon, vị mặn.
- Màu vàng nâu.
- Nhóm nhỏ thảo luận và đại diện trả lời.
Kho - Nước ít.
- Mặn.
- Màu nâu.
- Hâm lại nhiều lần.
Nấu - Nhiều nước - Vừa ăn.
- Màu trắng.
- Không hâm lại nhiều lần.
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời: Hấp là làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước nên cần lửa to, hơi nước bốc nhiều
c. Kho: Làm chín mềm thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà.
* Quy trình thực hiện:
SGK.
* Yêu cầu kỹ thuật: SGK.
2. Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước
- Hấp: là làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước .
* Quy trình thực hiện:
SGK.
* Yêu cầu kỹ thuật: SGK.
- GV nêu hấp còn gọi là đồ.
- Cho HS xem hình 3.21 SGK và khái niệm về hấp.
- Lết luận.
- Hỏi:Hãy kể tên một số món hấp thường dùng trong gia đình?
- Phân tích một vài món hấp về quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
mới đủ làm chín thực phẩm.
- Lắng nghe.
- Nhiều HS tham gia : Gà hấp, cá hấp, chả hấp, cá chưng, giồi, . . .
- Xây dựng quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm.
- Sơ chế tuỳ yêu cầu của món ăn, tẩm ướp
gia vị thích hợp.
- Hấp chín thực phẩm.
- Trình bày đẹp, sáng tạo.
* Yêu cầu kỹ thuật:
- Thực phẩm chín mềm, ráo nước, không
có nước hoặc rất ít nước.
- Hương vị thơm ngon.
- Màu sắc đặc trưng của món.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
1/ Tại sao phải làm chín thực phẩm?
2/ Thế nào là nấu, luộc, kho?
3/ Chọn câu đúng:
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:
a. Kho b. Nướng c. Hấp d. Cả a, b và c - Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm băng hơi nước:
a. Nấu b. Hấp c. Luộc d. Kho ĐÁP ÁN
1/ Tại sao phải làm chín thực phẩm?
2/ Thế nào là nấu, luộc, kho?
- Nấu: là phối hợp nhiều nguyên liệu động vật, thực vật có thêm gia vị trong môi trường nước.
- Luộc: là làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian đủ để thực phẩm chín mềm
- Kho: Làm chín mềm thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà.
3/ Chọn câu đúng:
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước? a - Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm băng hơi nước?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ bữa ăn trong gia đình em thường sử dụng các món ăn chế biến như nảo?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Sưu tầm một số hình ảnh về các món ăn sử dụng nhiệt
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.
- Đọc trước 2 phương pháp tiếp theo của phần I.
- Sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến bài.
- Nhận xét giờ học.
Ngày soạn: Ngày dạy: