CHƯƠNG III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 39 - Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
Tiết 40 Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( TIẾP)
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1. Kiến thức
- Nêu đuợc vai trò của các chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong bữa ăn hàng ngày
2. Kĩ năng
- Nhận biết, lựa chọn được một số nguồn lương thực, thực phẩm có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như: chất khoáng, vitamin, chất xơ, nước và các nhóm thức ăn
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế 4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ
a. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
b. Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thông tin về các chất dinh dưỡng:
vitamin, chất khoáng, nước, chất xơ IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra:
Gọi 3 học sinh lên bảng, lần lượt lấy ví dụ về các chất đạm, chất đường bột, chất béo và nêu chức năng của các chất đó.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trên đây là tháp dinh dưỡng chế độ ăn uống cho một người. Tại sao ta không được ăn thoải mái trong thời gian dài các món mà chúng ta thích?
Vậy thì cơ thể còn cần những chất dinh dưỡng nào khác nữa, và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn ra sao. Chúng ta cùng ...
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Vai trò của các chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong bữa ăn hàng ngày
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số chất dinh dưởng khác
? Hãy kể tên các vitamin mà em biết?
Gv hướng hs đến 1 số loại vitamin chính: A, B, C, D - Yêu cầu hs quan sát hình 3.7, kể tên các thực phẩm chứa các vitamin trên.
- Hs kể: vitamin A, E, C, D, B, K, PP…
- Hs quan sát, thảo luận và trả lời theo sgk. Các nhóm khác bổ sung
Vitamin A: có trong cà rốt, cà chua, gấc, đu đủ, xoài, cá, lòng đỏ trứng gà Vitamin B: có trong thịt lợn nạc, thịt gà, thịt vịt, trứng, tôm, lươn, gan, giá
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng
1. Chất đạm 2. Chất đường bột 3. Chất béo
4. Sinh tố (vitamin) a. Nguồn cung cấp
+ Vitamin A: có trong các củ, quả màu đỏ: cà rốt, cà chua, ớt, gấc, xoài, đu đủ, dưa hấu..gan, lòng đỏ trứng gà,…
+ Vitamin B: gồm các vitamin B1, B2, B3, B6, B12..trong các thực phẩm: , thịt lợn nạc, thịt gà,
? Mỗi vitamin này có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người?
Gv mở rộng thêm: Nhu cầu của các vitamin trên trong 1 ngày:
+ Vitamin A: người lớn:
4000-5000 đơn vị/ngày, trẻ em : 1500- 5000/ngày + Vitamin B: người lớn:
1-1,6mg/ngày; trẻ em 0,5–
1mg/ngày
+ Vitamin C: người lớn:
70- 75 mg/ngày, trẻ em 30- 75mg/ngày
+ Vitamin D: 400 đơn vị/ngày
? Cơ thể còn cần các vitamin nào khác? Tại sao?
? Chất khoáng gồm những chất nào?
? Các chất khoáng này có trong thực phẩm nào?
? Các chất khoáng có vai trò gì với cơ thể con người?
đỗ, đỗ xanh
Vitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, rau ngót, bắp cải, su hào
Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời
- Hs trả lời:
+ Vitamin A ngăn ngừa bệnh của mắt, như bệnh quáng gà
+ Vitamin B: ngừa bệnh động kinh, bệnh phù thũng, bệnh thiếu máu, giúp ăn ngon miệng + Vitamin C: ngừa bệnh hoại huyết, nhiệt, viêm lợi
+ Vitamin D: chống bệnh còi xương (tắm nắng)
- Hs suy nghĩ trả lời - Gồm: phốt pho, I ốt, canxi, sắt…
- Hs trả lời: dựa vào quan sát trong sgk hình a, b, c
- Hs thảo luận và trả lời,
vịt, trứng, lươn, tim gan, giá đỗ, rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh,…
+ Vitamin C: có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, bắp cải, su hào…
+ Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời…
b. Chức năng dinh dưỡng
+ Vitamin A: tốt cho đôi mắt, giúp cấu tạo bộ răng đều, xương nở, da dẻ hồng hào; tăng sức đề kháng.
+ Vitamin B: giúp thần kinh khoẻ mạnh, ngừa bênh phù thũng, tiêu hoá thức ăn
+ Vitamin C: giúp cơ thể phòng chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh về da, củng cố thành mạch máu, chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng…
+ Vitamin D: giúp cơ thể chuyển hoá các chất, giúp bộ xương phát triển tốt.
+ Các vitamin khác như: K, PB, PP…trong 1 ngày cơ thể không cần nhiều nhưng rất quan trọng trong việc chuyển hoá các chất dinh dưỡng, điều hoà chức năng các bộ phận của cơ thể. Mỗi vitamin có chức năng riêng không thể thay thế được.
5. Chất khoáng a. Nguồn cung cấp
+ Canxi và phốt pho có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, rau, hoa quả tươi…
+ I ốt: có trong rong biển, cá, tôm, sò biển, sữa,muối I ốt
+ Sắt: trong gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng tươi, sò, tôm, đậu nàh, rau muống, mật mía, thịt gia cầm…
b. Chức năng dinh dưỡng
? Nước quan trọng với cơ thể con người như thế nào
? Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể nữa không?
? Tại sao chất xơ lại quan trọng với cơ thể? Nó có vai trò như thế nào?
? Chất xơ có trong những thự phẩm nào?
* Gv kết luận: Mỗi chất dinh dưỡng có những đặc tính và chức năng khác nhau
? Theo em tại sao lại cần phải phối hợp các chất dinh dưỡng?
(Gv có thể gợi ý để hs tìm ra câu trả lời)
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu, quan sát hình 3.9
? Kể tên các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm?
HS thảo luận:
các nhóm khác bổ sung
- Hs trả lời theo sgk - Hs: có thể cung cấp nước cho cơ thể bằng cách ăn các loại rau xanh, trái cây, hoặc nước trong thức ăn hàng ngày
- Hs trả lời (sgk0
- Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất
- Hs thảo luận và trả lời:
để có thể cung cấp năng lượng và các chất càn thiết cho cơ thể, bảo vệ có thể để có sức khoẻ tốt, có đủ trí tuệ để học tập, làm việc và vui chơi
- Hs kể tên 4 nhóm thức ăn và các chất dinh dưỡng mà mỗi nhóm cung cấp cho con người
- Canxi và phốt pho: giúp xương và răng phát triển tốt, chắc khoẻ, giúp đông máu.
- I ốt: giúp tuyến giáp tạo hoocmon điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể - Chất sắt: cần cho sự tạo máu, giúp da dẻ hồng hào, nếu thiếu người yếu, xanh xao, mệt mỏi, ngất xỉu
6. Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người:
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
- Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể.
- Điều hoà thân nhiệt.
7. Chất xơ
Chất xơ cũng không phải là chất dinh dưỡng nhưng là phần thực phẩm không thể thiếu mặc dù cơ thể không thể tiêu hoá được.
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm dễ dàng thoát ra khỏi cơ thể Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc.
* Cần phải kết hợp các chất dinh dưỡng vì:
+ Tạo ra các tế bào mới
+ Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người
+ Bổ sung những hao hụt, mất mát hàng ngày
+ Điều hoà mọi hoạt động sinh lý
Như vậy, ăn uống đầy đủ và hợp lý sẽ giúp chúng ta có sức khoẻ
tốt.
II. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
? Việc phân chia các nhóm thức ăn như vậy có ý nghĩa gì với việc tổ chức bữa ăn hàng ngày của chúng ta?
? Quan sát thực tế hàng ngày, em thấy bữa ăn của gia đinh đã đủ 4 nhóm thức ăn chưa? (Gv gợi ý hs kể thực đơn hàng ngày của gia đình , nhận xét thực đơn đó đã hợp lí chưa?)
? vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay bằng cách nào?
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.10, nhận xét về sự thay thế thức ăn trong hình
? Ở nhà mẹ em thường thay đổi món ăn như thế nào? (Gv có thể gợi ý cho hs về thay thế thức ăn trong 3 bữa sáng, trưa, tối
- Hs thảo luận và trả lời:
giúp ta dễ dàng lựa chọn và thay đổi thực phẩm cho bữa ăn
- hs tự đưa ra và nhận xét, các hs khác bổ sung,
- Trả lời theo sgk
- Hs: nhận xét, trả lời theo Ví dụ
- Hs trả lời
1. Phân nhóm thức ăn a. Cơ sở khoa học
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, có 4 nhóm thức ăn:
- Nhóm giàu chất đạm - Nhóm giàu chất đường bột - Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
b. Ý nghĩa
- Giúp cho việc tổ chức mua, lựa chọn thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng.
Mỗi ngày, trong khẩu phần ăn nên chọn đủ thức ăn của 4 nhóm để bổ sung dinh dưỡng cho nhau.
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cần phải thường xuyên thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần dinh dưỡng không thay đổi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập - Cơ sở và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn?
- Vì sao cần thay thế thức ăn trong bữa ăn hàng ngày?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ: Hàng ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn?
Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Quan sát tìm hiểu thêm về việc thay thế thức ăn cho các bữa ăn trong gia đình 4. Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học bài cũ
Đọc trước phần III. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Ngày soạn: Ngày dạy: