Bài 17: BẢO QUẢN CHÁT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Một phần của tài liệu Công nghệ 6 5 hoạt động cả năm mua(1) (Trang 156 - 160)

CHƯƠNG III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 39 - Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ

Tiết 44 Bài 17: BẢO QUẢN CHÁT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN

I.MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

1. Kiến thức

- Giải thích được tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn 2. Kĩ năng

- Lựa chọn được cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi khi chế biến

3. Thái độ

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nấu ăn trong gia đình 4. Năng lực, phẩm chất :

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1. Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học

Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ

a. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu SGK

- Hệ thống câu hỏi

b. Chuẩn bị của học sinh

Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật có liên quan đến bài giảng IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra:

Câu 1: Nêu các biện pháp an toàn khi mua sắm, chế biến và bảo quản thực phẩm?

Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn?

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp.

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Giáo viên cho học sinh xem video chế biến các loại rau quả, thịt, cá.

GV:Tại sao rau củ, thịt, cá không nên thái rồi mới rửa?

HS trả lời

GV: Các chất dinh dưỡng rất cần thiết với cơ thể con người, nhưng trong quá trình chế biến các chất dinh dưỡng thường bị mất đi. Vậy làm thế nào để giữ được chúng trong

thực phẩm?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

? Nhắc lại những chất dinh - Hs nhắc lại. chất dễ tan I. Bảo quản chất dinh dưỡng

dưỡng? Chất nào dễ tan trong nước?

? Để đảm bảo chất dinh dưỡng trong thực phẩm, ta cần bảo quan trong giai đoạn nào?

Hoạt động 1: Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến

? Kể tên các thực phẩm mà em cho là dễ bị mất chất dinh dưỡng?

- Gv hướng hs tới 1 số thực phẩm dễ bị mất chất dinh dưỡng: thịt, cá, rau, của, quả, đậu hạt, ngũ cốc - Yêu cầu hs quan sát hình 3.17

? Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng trong thịt cá là gì?

? Liên hệ thực tế , khi mua thực phẩm này về, mẹ em thường sơ chế như thế nào?

THẢO LUẬN NHÓM

? Tại sao cần bảo quản như vậy?

? Cần chú ý gì khi bảo quản, cất giữ các thực phẩm này

- Gv kết luận:

- Quan sát hình 3.18

? Kể tên các loại rau, củ, quả, đậu tươi thường dùng trong chế biến thức ăn?

? Trước khi chế biến phải qua thao tác gì?

? Cách rửa, gọt, cắt, thái có ảnh hưởng gì đến giá trị dinh dưỡng?

- Gv mở rộng thêm:

- Gv kết luận

? Quan sát hình và nêu các

trong nước: đường bột, vitamin, chất khoáng…

- Hs: Cần bảo quản trong quá trình chuẩn bị chế biến và trong khi chế biến - Hs: thịt cá, rau, củ, quả, ngũ cốc…

- Hs quan sát - Trả lời (sgk)

- Khi mua về nên làm ngay, không ngâm, rửa thịt, cá sau khi đã cắt lát - Hs:

+ Thịt: rửa sạch trước khi thái

+ Cá: làm sạch vẩy, nhớt, bóc màng đen, rửa sạch rồi cắt khúc

+ Tôm: bỏ đầu, râu, rửa sạch, để ráo nước, nếu có trứng cần rửa bằng nước ấm để trứng không rơi ra - Vì nếu để lâu, chất dinh dưỡng trong thịt, cá sẽ hao hụt đi, và các chất dinh dưỡng trong thịt, cá dễ tan vào nước.

- Bảo quản chu đáo, cẩn thận

- Hs lắng nghe và ghi nhớ - Quan sát, kể tên: củ cải, đậu đũa, đậu côve, cà rốt, susu, bắp cải, hành tây, khoai tây, sup lơ, cà, su hào…

- Cần gọt vỏ, rửa sạch, cắt, thái…

- Hs trả lời: Tuỳ loại rau quả có cách gọt, cắt, thái rửa khác nhau. Khi sơ chế rau củ nếu không đúng cách sẽ làm mất các chất sinh tố, chất khoáng trong thực phẩm.

khi chuẩn bị chế biến 1. Thịt, cá

- Không ngâm, rửa thịt, cá sau khi đã cắt, thái vì chất khoáng và sinh tố dễ mất đi

- Cần quan tâm bảo thực phẩm chu đáo để làm tăng giá trị của thực phẩm: giữ thức ăn ở nhiệt độ phù hợp

2. Rau, củ, quả, đậu hạt tươi - Để rau củ, quả tươi không bị mất chất dinh dưỡng và hợp vệ sinh nên rửa thật sạch, nhẹ

nhàng, không để nát, không ngâm lâu trong nước, không thái nhỏ khi rửa và không để khô héo

- Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn

3. Đậu hạt khô, gạo

- Trước khi bảo quản cần phơi khô, loại bỏ hạt sâu, mốc, để thật nguội rồi mới cho vào lọ đậy kín nơi khô ráo, thỉnh thoảng kiểm tra lại

- Gạo nếp, gạo tẻ: chỉ nên mua vừa đủ ăn cho thời gian ngắn (gạo tẻ) hoặc dùng đến đâu mua đến đó (gạo nếp), tránh cho gạo để lâu sẽ bị mốc, mọt.

Khi vo không nên vo kĩ quá sẽ

loại đậu hạt, ngũ cốc thường dùng?

- Gv kết luận

- Hs: lắng ngh - Hs ghi kết luận - Hs:

làm mất vitamin B ở vỏ lụa sát hạt gạo

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nhiệt độ cao gây ảnh hưởng thế nào đến tinh bột ? A. Tinh bột sẽ hòa tan vào nước.

B. Tinh bột sẽ bị cháy đen và chất dinh dưỡng sẽ bị tiêu hủy hoàn toàn C. Tinh bột sẽ bị phân hủy bị biến chất.

D. Tất cả đều đúng Đáp án: B

Câu 2: Sinh tố nào ít bền vững nhất khi đun nấu?

A. B B. D C. A D. C

Đáp án: D

Câu 3: Chất dinh dưỡng nào trong thực phẩm dễ bị hao tổn nhiều trong quá trình chế biến ?

A. Chất béo B. Tinh bột C. Vitamin D. Chất đạm Đáp án: C

Câu 4: Chọn phát biểu sai về các biện pháp bảo quản thực phẩm : A. Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn

B. Cắt lát thịt cá sau khi rửa và không để khô héo C. Không để ruồi bọ bâu vào thịt cá

D. Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài Đáp án: B

Câu 5: Muốn cho lượng sinh tố C trong thực phẩm không bị mất trong quá trình chế biến cần chú ý điều gì ?

A. Không nên đun quá lâu

B. Các loại ra củ cho vào luộc hay nấu khi nước đã sôi để hạn chế mất vitamin C C. Không đun nấu ở nhiệt độ quá cao , tránh làm cháy thức ăn.

D. Tất cả đều đúng Đáp án: D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Liên hệ thực tế , khi mua thực phẩm thịt, cá, tôm, rau đay, rau muống về, mẹ em thường sơ chế như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh

4. Hướng dẫn về nhà:

- Nhắc lại kiến thứa trọng tâm - Trả lời câu hỏi 1, 2 trong sgk - Về nhà học bài cũ

- Đọc trước phần II. Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn

Ngày soạn: Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Công nghệ 6 5 hoạt động cả năm mua(1) (Trang 156 - 160)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(252 trang)
w