CHƯƠNG III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 39 - Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
Tiết 43 Bài 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ( TIẾP)
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biện pháp an toàn thực phẩm và phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn thực phẩm và lựa chọn thực phẩm phù hợp.
3. Thái độ
- Có ý thức giữ an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng 4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ
a. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
b. Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật về an toàn thực phẩm, thông tin về hậu quả của nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm và các biện pháp phòng tránh.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra:
- Câu 1: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Kể tên một số thực phẩm dễ bị nhiễm trùng?
- Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm
- Câu 3: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng thế nào đối với vi khuẩn?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Năm 2018 là năm có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm kinh hoàng nhất.
Ngày 11/4 , trường mầm non Xuân Nôn ( Hà Nội) tổ chức liên hoan theo hình thức ăn tự chọn khiến 223 trẻ mầm non và ba giáo viện bị ngộ độc thực phẩm.
Tối 28/10 Bệnh viện quận Tân Phú (TP.HCm) cho biết có ít nhất 40 người nhập viện cấp cứu vì ngộ độc thực phẩm do ăn bánh mỳ trà bông tại một nhà thờ...
Tất cả những con số nói trên đêu cho thấy sự lo ngại đáng báo động về an toàn thực phẩm hiện nay, vậy các biện pháp phòng, tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm như thế nào? Chúng ta phải làm gì để phòng cho bản thân và mọi người, bài học hôm nay....
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: một số biện pháp an toàn thực phẩm và phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: An toàn
thực phẩm
- Yêu cầu hs nghiên cứu sgk
? An toàn thực phẩm là gì?
- Gv thông báo: Hiện nay, vấn đề ngộ độc thức ăn đang gia tăng trầm trọng.
? Em hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng này?
? Cho ví dụ về một số vụ ngộ độc thực phẩm?
? Chúng ta cần làm gì để thực phẩm được an toàn?
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.16 kết hợp với thực tế trong gia đình
? Hãy kể tên các thực phẩm mà gia đình thường mua sắm? (Hoàn thành điền vào chỗ trống)
? Nêu các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm?
- Gv kết luận:
- Gv có thể đưa ra một số kinh nghiệm chọn mua thực phẩm cho hs:
+ Thịt tươi: khô ráo, không chảy nước, màu tươi hồng, săn chắc, có độ đàn hồi (ấn tay vào thịt lõm dính tay, bỏ tay ra vết lõm mất ngay)
+ Cá tươi: mắt trong, mang đỏ, thân cá mềm, còn bơi càng tốt, không mua cá mắt trắng, mang thâm đen
- Nghiên cứu, trả lời (dựa vào sgk)
- hs trả lời dựa vào nghiên cứu sgk
- Ví dụ: ngộ độc cá nóc, ngộ độc dưa chuột, ngộ độc đậu đũa, ngộ độc mật cá trắm, hoa quả từ Trung Quốc do ngâm thuốc để giữ cho tươi lâu…
- Cần lựa chọn, xử lí thực phẩm đúng đắn, hợp vệ sinh
- Hs quan sát, liên hệ và trả lời
+ Thực phẩm tươi sống:
cá, thịt, tôm, trứng…
+ Thực phẩm đóng hộp:
sữa hộp, thịt hộp, dầu ăn, nước giải khát, nước ngọt…
- Khi mua sắm, cần chú ý xem thực phẩm có tươi ngon hay không, hoặc còn hạn sử dụng hay không + Rau, quả, thịt cá tươi hoặc được ướp lạnh
+ Thực phẩm đóng hộp hay bao bì phải xem hạn sử dụng
+ không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín
- Hs lắng nghe và ghi nhớ để lấy thêm kinh nghiệm
I. Vệ sinh an toàn thực phẩm II. An toàn thực phẩm
- Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
- Nguyên nhân: Do dư thừa lượng thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất, chế biến và bảo quản; quy trình sản xuất, chế biến chưa đảm bảo an toàn
1. An toàn thực phẩm khi mua sắm
- Cần chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng không bị ôi, ươn, ẩm mốc, và không để lẫn lộn các loại thực phẩm với nhau
2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
+ Đồ hộp: hạn sử dụng còn dài, hộp không bị gỉ, biến dạng
+ Rau quả: màu sắc tươi ngon
? Nếu thức ăn không được đảm bảo sẽ gây ra hậu quả gì?
- Yêu cầu hs nghiên cứu và THẢO LUẬN bài tập sgk đưa ra: cần bảo quản như thế nào với: thực phẩm đã chế biến; thực phẩm đóng hộp; thực phẩm khô …
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu, kết hợp với liên hệ thực tế về tình trạng gia tăng ngộ độc thức ăn trong thời gian qua
? Có những nguyên nhân nào dẫn đến ngộ độc thực phẩm? Cho ví dụ
Gv giải thích thêm cho hs hiểu rõ hơn
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu
? Cần giữ vệ sinh môi trường ăn uống như thế nào?
? Cần mua thực phẩm như thế nào?
? Với đồ hộp cần chọn sản phẩm như thế nào?
? Để thức ăn đảm bảo, cần chú ý gì khi chế biến?
? Thức ăn đã chế biến cần bảo quản thế nào?
? Khi có dấu hiệu bị ngộ
- Hs: tại nhà bếp
- Bàn bếp, thớt, dao, dụng cụ làm bếp, quàn áo…
- trong quá trình chế biến như thái thịt cắt rau, chế biến đồ nguội…nấu, ….
- Gây ngộ độc, ói mửa, tiêu chảy, mệt mỏi…
- Hs nghiên cứu, thảo luận và trình bày
+ Thực phẩm đã chế biến:
cho vào hộp kín để tủ lạnh (thời gian ngắn)
+ Thực phẩm đóng hộp:
để tủ lạnh nên mua vừa dùng
+ Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín, kiểm tra thường xuyên, tránh mốc, sâu - Hs nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tế và trả lời - Hs nghiên cứu và trả lời - SGK trang 79
- Hs trả lời
- Thực phẩm tươi, ngon, ko có độc
- Sản phẩm còn hạn sử dụng, không bị phồng rộp, gỉ…
- Cần rửa kĩ, nấu chín - Cần để nơi kín đáo, an toàn, khô ráo, không bị nhiễm các chất độc, không bị ruồi bọ…
- Tuỳ vào mức độ nặng nhẹ, có biện pháp xử lý
Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến và bảo quản.
Nếu thức ăn không được nấu chín hay bảo quản chu đáo sẽ
làm vi khuẩn phát triển mạnh, gây ngộ độc cho người…
III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
+ Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật
+ Do thức ăn bị biến chất
+ Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc
+ Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia…
2. Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
a) Phòng tránh nhiễm trùng - Rửa tay sạch trước khi ăn - Vệ sinh nhà bếp
- Rửa kĩ thực phẩm - Nấu chín thực phẩm - Đậy thức ăn cẩn thận
- Bảo quản thực phẩm chu đáo b) Phòng tránh nhiễm độc
- Không sử dụng các loại thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, khoai tây mọc mầm...
- Không sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp đã quá hạn sử dụng.
- Không sử dụng thức ăn bị biến
độc thức ăn, cần làm gì?
Gv kết luận: Để đảm bảo an toàn thực phẩm, cần giữ vệ sinh sạch sẽ, chọn thực phẩm an toàn, nấu chín và bảo quản chu đáo
thích hợp. Nhưng nếu hiện tượng xảy ra nghiêm trọng mà không rõ nguyên nhân cần đưa ngay đến bệnh viện
chất, bị nhiễm các chất độc hóa học.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thời gian bảo quản trứng tươi trong tủ lạnh là:
A. 1 – 2 tuần.
B. 2 – 4 tuần.
C. 24 giờ.
D. 3 – 5 ngày.
Đáp án: B
Câu 2 Có mấy nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Đáp án: B
Câu 3: Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
A. Rau, quả, thịt, cá.. phải mua tươi hoặc ướp lạnh.
B. Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
C. Tránh để lẫn lôn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Đáp án: D
Câu 4: Các biện pháp nào được sử dụng để phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm?
A. Rửa tay sạch trước khi ăn.
B. Vệ sinh nhà bếp.
C. Nấu chín thực phẩm.
D. Tất cả đều đúng.
Đáp án: D
Câu 5: Thời gian bảo quản cá, tôm, cua, sò tươi trong tủ lạnh là:
A. 1 – 2 tuần.
B. 2 – 4 tuần.
C. 24 giờ.
D. 3 – 5 ngày.
Đáp án: C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ:
Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Sưu tầm cách bảo quản hợp lý đồ ăn trong tủ lạnh khoa học.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk - Đọc trước bài 17
Ngày soạn: Ngày dạy: