Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu giao an day them ngu van 8 (Trang 88 - 98)

TIẾT 2: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:

- Ôn tập kiến thức về trợ từ, thán từ 2. Kỹ năng:

- Phát hiện và sử dụng trợ từ, thán từ;

- Vận dụng kiến thức về từ loại để làm bài tập luyện tập.

3. Thái độ, phẩm chất

- Hs có thái độ tích cực học tập 4. Năng lực

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự học -Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề, II. Tiến trình lên lớp

A. Hệ thống lại kiến thức đã học

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

? Thế nào là trợ từ? Ví dụ?

? Thán từ là gì? Ví dụ?

I. Ôn tập trợ từ, thán từ:

- Trợ từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu tức là nêu đặc diểm của trợ từ luôn luôn đứng trước những từ ngữ đó ( cố định)-> có sắc thái tình cảm cố ý nhấn mạnh của người nói.

VD:- Nó giải được mỗibài tập - Tớ cónhữngmười nghìn đồng

- Thán từ là từ loại đặc biệt chuyên biểu thị cảm xúc trực tiếp do người nói tự bộc lộ , không tham

* GV đưa ra một số lưu ý:

- Trợ từ không có khả năng tự làm thành một câu độc lập, không có khả năng làm thành phần câu hoặc thành tố của cụm từ.

VD: Chính, ngay, là, những, có, mỗi…..

- Thán từ không có khả năng làm thành phần chính của câu hay thành tố của cụm từ nhưng có khả năng làm thành một câu độc lập( câu đặc biệt) hoặc làm thành phần biệt lập trong câu

VD:- Hỡi những con khôn của giống nòi

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi

- Phải, hoá kiếp cho nó thành kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn.

cụm từ trong câu đứng tách rời, biệt lập so với các thành phần khác trong cấu tạo câu.

VD:- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu -Vâng, ông giáo dạy phải.

B. Luyện tập

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

- Hình thức tổ chức luyện tập: hoạt II. Luyện tập

động cá nhân.

?Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:

a. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b. Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.

c. Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

( Nam Cao)

d.Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.

e.Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi.

Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng.

g.Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi.

Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!

Bài 1:

a. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:

hôm nay tôi đi học.

b. Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.

c. Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

( Nam Cao)

d.Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.

e.Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng.

g.Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!

Hình thức tổ chức : hoạt động theo cặp (2 bạn)

?Tìm các thán từ trong những câu sau đây:

a.Vâng! Ông giáo dạy phải!

b.Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c.Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

d.Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một

Bài 2:

a.Vâng! Ông giáo dạy phải!

b.Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c.Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

d.Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

- À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

e. Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.

năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

- À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

e. Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.

Hình thức tổ chức : hoạt động cá nhân.

? Chọn từnhữnghoặcmỗiđể điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a. Tôi còn… 5 tiếng để làm bài tập.

Gì mà chẳng kịp

b. Tôi còn … 5 tiếng để làm bài bài tập. Làm sao kịp được

? Chỉ ra sự khác nhau giữanhữngmỗi?

Bài 3:Chọn từnhữnghoặcmỗiđể điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a. những => nhiều thời gian b. mỗi => ít thời gian

Hình thức tổ chức : hoạt động cá nhân.

?Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau:

a.“Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến. Mặc dù non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhẵn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà”

(Nguyên Hồng - Những ngày thơ

Bài tập 4: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau:

a.Trợ từ “lấy”: Nhấn mạnh vào khả năng tối thiểu theo yêu cầu của người khác.

ấu)

b. “Hai đưa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá:

nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu, cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc?”

(Nam Cao - Lão Hạc)

c. “Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ!

(Nam Cao - Lão Hạc)

d.“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng Tám Tựa nhau trông xuống thế gian cười”

(Tản Đà - Muốn làm thằng Cuội)

vẹn của riêng một phần nào đó.

- “đến”: nhấn mạnh về một sự việc mà người khác không muốn.

c. Trợ từ “cả”: Nhấn mạnh khẳng định sự việc mang tính bất thường.

d. Trợ từ “cứ”: Nhấn mạnh khẳng định một sự việc cứ lặp đi lặp lại liên tục, không phụ thuộc vào yếu tố nào khác.

Bài tập 5:

Hoạt động luyện tập: cá nhân.

Viết đoạn văn kể về một lần em mắc lỗi sử dụng trợ từ, thán từ.

Bài tập 5:

- HS viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ

- GV sửa lỗi, nhận xét.

---

CHỦ ĐỀ 2 (Tiết 2): MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- HS nắm chắc kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

- Biết làm bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm.

2. Kỹ năng:

- Hệ thống kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm;

-Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

3. Thái độ, phẩm chất

- Hs có thái độ tích cực học tập 4. Năng lực

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự học -Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề, II. Tiến trình lên lớp

A. Hệ thống lại kiến thức đã học

- HD hs ôn tập về “Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự”

+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

+ HS khác nhận xét, bổ sung.

+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:

I. Ôn tập miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

1. Đặc điểm

- Trong các văn bản tự sự luôn có đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm với kể

2. Cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- Người kể chuyện thường miêu tả cảnh vật liên quan đến sự việc đang kể để làm nền cho sự việc hoặc thể hiện nội tâm nhân vật và dùng miêu tả để khắc họa ngoại hình, thái độ, tâm trạng hoặc hành động của nhân vật.

- Người kể có thể trực tiếp phát biểu cảm xúc khi cần tô đậm ý nghĩa, sự việc hoặc kết thúc câu chuyện. Ngoài biểu cảm trực tiếp người kể có thể kín đáo bộc lộ cảm xúc vào miêu tả nhân vật và cảnh vật.

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho

sự vật được cụ thể, tính cách nhân vật được rõ nét, câu chuyện sinh động, chủ đề rõ ràng.

3. Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

a.Mở bài

-Giới thiệu câu chuyện.

-Cảm xúc chung của người viết.

b.Thân bài

-Thời gian và không gian diễn ra câu chuyện

- Nguyên nhân,diễn biến, kết thúc câu chuyện (Chú ý kết hợp yếu tổ miêu tả, biểu cảm)

- Bài học sâu sắc của câu chuyện c. Kết bài

- Suy nghĩ,tình cảm của bản thân đối với câu chuyện.

- Bài học sâu sắc rút ra cho tất cả học sinh.

Phần B: Luyện tập Đề bài 1:

Hãy đóng vai cụ Bơ-men kể lại câu chuyện về ''Chiếc lá cuối cùng", có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm?

- Gv hướng dẫn hoc sinh lập dàn ý

II. Luyện tập Bài 1:

? Mở bài cần nêu những ý gì?

? Thân bài cần triển khai những ý nào?

? Yếu tố miêu tả và biểu cảm cần thể hiện như thế nào?

? Kết bài cần làm những việc gì?

a. Mở bài: Có thể kể theo thứ tự kể ngược- kết quả trước, diễn biến sau như bản thân mình- Bơ-men đang nằm trong viện và nhớ lại câu chuyện cứu người

b. Thân bài: Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Yếu tố kể:

- Kể lại suy nghĩ của mình khi nghe Xiu kể về tình cảnh của Giôn-xi

- Kể lại sự quan sát cây thường xuân, kế hoach vẽ chiếc lá

- Kể lại quá trình vẽ và những khó khăn mình đã gặp phải

* Yếu tố tả:

- Tả lại thời tiết khắc nghiệt, tả cây thường xuân - Tả lại những khó khăn mình đã trải qua trong đêm mưa gió

* Yếu tố biểu cảm:

- Lo lắng cho Giôn-xi bệnh tật, chán nản tuyệt vọng

- Sung sướng vì đã hoàn thành kiệt tác, đã cứu được Giôn-xi thân yêu

c. Kết bài- Bệnh tình nặng có lẽ không qua khỏi nhưng vẫ cảm thấy mãn nguyện vì đã hoàn thành sứ mệnh cao cả.

- Liên hệ với câu tục ngữ, ca dao ''Thương như thể thương thân''.

Đề bài 2: Kể về một lần em Bài 2: Kể một câu chuyện, một sự việc đơn giản

mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn lòng.

- Gv hướng dẫn Hs những ý cơ bản

mà em đã làm khiến thầy cô giáo buồn.Từ đó rút ra bài học sâu sắc cho bản thân về thái độ, cách ứng xử trong cuộc sống. Bài viết đảm bảo các ý sau:

Hướng dẫn HS lập dàn ý: MB, TB, KB - Giới thiệu câu chuyện.

- Cảm xúc chung của người viết.

- Thời gian và không gian diễn ra câu chuyện - Nguyên nhân, diễn biến, kết thúc câu chuyện.

- Chuyện xảy ra đã tác động tới thầy (cô) như thế nào?

- Thầy (cô) có hành động, thái độ với em ra sao?

- Hành động của bạn bè khi đó.

- Bài học sâu sắc khi nhận thức được lỗi lầm của mình.

-Tình cảm, thái độ trước sự cảm thông, chia sẻ của thầy (cô )và bạn bè.

- Suy nghĩ,tình cảm của bản thân đối với bạn bè và thầy cô giáo.

- Bài học sâu sắc rút ra cho tất cả học sinh.

Lưu ý: Trong quá trình kể chuyện cần kết hợp với các yếu tố khác như miêu tả, biểu cảm để tái hiện lại ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt, tâm trạng,thái độ,…của các nhân vật giúp câu chuyện thêm hấp dẫn.

Đề bài 3: Là người thứ ba chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo

Bài 3:

+ Thể loại: tự sự + miêu tả + biểu cảm

+ Nội dung: câu chuyện của lão Hạc với ông giáo

em sẽ ghi lại như thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề và lập dàn bài

? Mở bài cần nêu ý gì?

? Thân bài cần triển khai những ý nào?

? Ta nên thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào những chỗ nào?

? Kết bài ra sao?

? Hãy viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên?

- Hs viết - Hs đọc

- Gv và Hs sửa lỗi

- Gv có thể đọc đoạn văn

bán con chó vàng -Dàný:

1. MB: Ngôi kể thứ nhất ( tôi) có mặt trong câu chuyện như người thứ 3 ngoài lão Hạc với ông giáo (phân biệt với người kể ở trong truyện của Nam Cao chính là ông giáo)

Giới thiệu hoàn cảnh lão Hạc sang nhà ông giáo để kể chuyện bán chó. Ở đó có ông giáo và người kể.

2. TB:

- Kể: lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo:

+ Lão Hạc báo tin bán chó

+ Lão Hạc kể lại chuyện bán chó Miêu tả: nét mặt đau khổ của lão Hạc

Biểu cảm: nỗi ân hận của lão Hạc về việc bán chó và thái độ của ông giáo.

+ lão Hạc: chua chát kết thúc việc bán chó.

- Miêu tả: nét mặt của ông giáo khi nhận được tin

=> suy tư nghĩ ngợi và đau khổ với lão Hạc - Biểu cảm:

+ Nêu những suy nghĩ của bản thân với câu chuyện

+ Nêu suy nghĩ về các nhân vật ở trong đó (về ông giáo và lão Hạc)

3. KB: Nhắc lại sự việc bán chó. Đặc biệt là khi sự việc kết thúc. Nhận định, đánh giá chung về sự việc đó. Trở lại hoàn cảnh thực tại của mình.

MB: Hôm nay là một ngày đẹp trời. Tôi đang đi trên con đường làng ra bờ ao câu cá, bỗng gặp lão Hạc với vẻ mặt buồn buồn. Lão Hạc là người

mẫu con lại đi phu ở đồn điền cao su, lão thui thủi sống với con chó Vàng. Chợt tôi nhận ra rằng, lão đang đi đến nhà ông giáo. Có lẽ lão có việc hệ trọng gì đây. Nghĩ vậy tôi bèn đi theolão.

KB: Đúng lúc lão Hạc từ chối khoai và chè của ông giáo, tôi mới chợt nhận ra rằng mặt trời đã lên đến đỉnh đầu, mình thì đói meo rồi. Vậy mà tôi còn chưa ra bờ ao câu cá để mang về uống rượu.

Tôi lại lững thững đi ra bờ ao đầu làng, tâm trạng khó tả

---

Một phần của tài liệu giao an day them ngu van 8 (Trang 88 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(666 trang)