CHỦ ĐỀ TẬP LÀM VĂN: LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Một phần của tài liệu giao an day them ngu van 8 (Trang 72 - 76)

1. Kiến thức

-Củng cố kiến thức về tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản, các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

2. Kó naêng:Sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản .

3. Thái độ, phẩm chất: tôn trọng quy luật đoạn văn.

4. Năng lực HS: cảm nhận, quan sát, suy nghĩ, phân tích, vận dụng.

II. Tiến trình bài dạy.

A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10 - 15 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

? Thế nào là liên kết đoạn văn? Liên kết đoạn văn có tác dụng gì?

-GV đặt câu hỏi, học sinh nhớ lại kiến thức và trả lời

- HS nhận xét, GV chốt

? Có mấy cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

-HS suy nghĩ cá nhân, trả lời: có 2 cách - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu các cách liên kết đoạn văn

1. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

- Làm cho đoạn văn gắn kết chặt chẽ, liền mạch.

2. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Có 2 cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

Cách 1: . Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết.

Bài tập 3: Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó, phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

- Hs làm việc cá nhân, làm vào giấy - Gọi 3-4 em đọc bài của mình

- HS khác nhận xét- GV nhận xét, đánh giá

- GV thu bài về nhà chấm

-> Tạo quan hệ liệt kê b) Từ ngữ liên kết: Nhưng

- >Quan hệ đối lập

c)Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết.

d)Từ ngữ liên kết: Nói tóm lại -> Ý nghĩa tổng kết, khái quát Cách 2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

B.LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Bài tập 1: (trang 53 sgk Ngữ Văn 8

Tập 1):

- HS thảo luận nhóm 4

1. Bài tập 1: Các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong đoạn trích của Lê Trí Viễn, Thạch Lam và Nguyễn Đăng Mạnh là:

-Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt

Bài tập 3: Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

Sau đó, phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

- Hs làm việc cá nhân, làm vào giấy - Gọi 3-4 em đọc bài của mình

- HS khác nhận xét- GV nhận xét, đánh giá

- GV thu bài về nhà chấm

a. Nói như vậy…

b. Thế mà…

c. Cũng cần (nối đoạn 2 với đoạn 1) tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2).

2. Bài tập 3: trang 54

Chứng minh ý kiến của Vũ ngọc Phan:

Bài mẫu

Ý kiến của Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo” là một cách đánh giá, một lời khen cái hay về nội dung và tài năng diễn tả của nhà văn Ngô Tất Tố trong đoạn này.

Trước tiên, quá trình dồn nén tức nước đến vỡ bờ được Ngô Tất Tố diễn tả vô cùng tự nhiên, sinh động và hợp lí. Ban đầu từ một người phụ nữ nông dân nhún nhường, hiền lành hết lời van xin tha thiết nhưng cuối cùng chị nhận lại được là những lời mắng nhiếc, những hành động hung hãn, vô nhân tính vì thế sự bùng lên để phản kháng, chống trả của chị Dậu là vô cùng hợp lí.

Sau đó phải kể tới nghệ thuật miêu tả các hành động, lời nói nhân vật theo cấp độ tăng tiến, nhân vật hiện lên rõ rệt, có diễn biến tâm lí chân thực

Nói tóm lại ý kiến của Vũ Ngọc Phan vô cùng tinh tế và chính xác, khái quát được toàn bộ cái hay trong nội dung và nghệ thuật của đoạn văn trên.

-Đoạn 1-2-3: Từ ngữ liên kết: Trước tiên- sau đó=> Liệt kê

- Đoạn 4: từ ngữ liên kết: Nói tóm lại=> Tổng kết

III. Củng cố, dặn dò

* Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

- Giao bài tập về nhà: Hoàn thiện các bài tập - Chuẩn bị bài sau:

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN TỰ SỰ:

- Tìm hiểu chung về văn bản tự sự, tóm tắt văn bản tự sự - Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

CHỦ ĐỀ: VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI - Cô bé bán diêm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BUỔI 6

Một phần của tài liệu giao an day them ngu van 8 (Trang 72 - 76)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(666 trang)